83
KHOẢNG TIN CẬY
Trong nghiên cứu nhiều khi tìm được giá trị p vẫn chưa thể có kết luận về ý
nghĩa thống kê một cách chắc chắn vì nếu các giá trị xung quanh trị số trung bình hay
giá trị ước lượng có chứa phần nhiều hay ít giá trị của quần thể thật hay không. Nếu
chưa nhiều và hội tụ gần thì chứng tỏ giá trị thu được tập trung và đại diện hoặc ngược
lại. Khi tìm được 2 cự
c của khoảng tin cậy là ta tìm được giới hạn tin cậy. Thông
thường trong nghiên cứu người ta hay giới hạn khoảng tin cậy ở mức 95% (p = 0,05)
nên gọi là CI 95% để đánh giá sự may rủi.
Đối với các phân phối chuẩn hoặc có hệ thống thì khoảng tin cậy được tính theo
công thức sau:
(Nếu CI 95% thì t
btd
= 1,96 (dựa theo biểu đồ Gauss)
Trong đó:
BA
XX − là các giá trị trung bình ngẫu nhiên hoặc mẫu chứng.
S
cb
là đọ lệnh chung.
t
btd
: Trị số phân phối t ở các bậc tự do với ý nghĩa thống kê có mức ấn định.
Đối với các biến rời rạc khoảng tin cậy được tính trên cơ sở giá trị của nguy cơ
tương đối RR hoặc tỷ xuất chênh OR. Cách này có sự phức tạp của sự hiển diện ở
công thức một cách logarit tự nhiên với giá trị tương quan khác nhau. Để đơn giản
kết quả quan trắc không chứa sai số thô.
1.2. Sai số hệ thống
Các sai số quan trắc do một số lớn nguyên nhân mang nhiều vẻ khác nhau gây
nên. Ví dụ do không điều chính chính xác dụng cụ, do thay đổi của các điều kiện bên
ngoài, ta có thể dễ dàng trừ bỏ các loại sai số hệ
thống bằng cách dựa vào các hiệu
chỉnh với sự tương ứng trong kết quả quan trắc. Ta xem rằng ngay từ đầu của việc sử
lý bằng toán học các kết quả quan trắc, tất cả các sai số hệ thống đều đã được phát hiện
và trừ bỏ.
1.3. Sai số ngẫu nhiên
Sai số quan trắc còn lại sau khi đã khử tất cả các sai số hệ thống được g
ọi là sai
số ngẫu nhiên. Sai Bố ngẫu nhiên gây nên bởi một số rất lớn các nhân tố, mà tác dụng
của chúng bé đến mức ta không thể tách riêng và tính riêng biệt cho từng nhân tố
được. Bằng các phương pháp của lý thuyết xác suất, có thể tính được ảnh hưởng của
chúng đến việc ước lượng giá trị chân thực của các đại lượng được quan trắc.
2. Phân phối của sai số ngẫu nhiên trong các quan trắc
Sai số ngẫ
u nhiên trong các quan trắc được đặc trưng bởi một luật phân phối xác
định.
Trong mô hình lý thuyết xác xuất, có sai số ngẫu nhiên z = x - a cũng được xem
như là các đại lượng ngẫu nhiên (hay là biến ngẫu nhiên) có thể nhận các giá trị thực
tuỳ ý đồng thời mỗi khoảng (l
1,
z
2
) tương ứng với một số hoàn toàn xác định được gọi
là xác suất để đại lượng ngẫu nhiên z rơi vào khoảng đó, và ký hiệu là p (z
1
< z < z
Hàm đó xác định hoàn toàn luật phân phối xác suất tương ứng và được gọi là mật
độ xác suất (hay gọi mật độ phân phối)
3. Phương pháp khử sai số thô
3.1. Phương pháp khử sai số thô khi biết
δ
Ta ký hiệu giá trị đột xuất là X
A
còn tất cả các giá trị còn lại là X
1
,
và so sánh giá trị tuyệt đối của hiệu
XX
A
− với đại lượng, đối với tỷ số thu được:
Ta tính xác suất để cho tỷ số đang xét nhận một cách ngẫu nhiên giá trị không bé
hơn 1 với điều kiện giá trị X
A
không chứa sai số thô. Nếu như xác suất tính được bằng
cách đó rất bé, thì giá trị “đột xuất” chứa sai số thô và cần phải bỏ giá trị đó trong việc
sử lý tiếp theo các kết quả quan trắc.
Ví dụ: Giả sử trong số 41 kết quả quan trắc độc lập được tiến hành và sau khi
tính toán ta có kết quả s = 0,133; Phát hiện có giá trị đột xuất x
*
= 6,866, đồng thời giá
trị trung bình của 40 kết quả còn lại là
X = 6,500 có thể xem rằng giá trị “đột suất” đó
chứa sai số và như vậy nó có giá trị nào đó trong việc xử lý các kết quả nghiên cứu về
Nếu số các kết quả chấp nhận được là n = 40 thì tỷ số thu được vượt quá giá trị
tới hạn 2,74 với độ tin cậy p = 0,99 và ta có thể khử giá trị x với độ tin cậy của kết
luận lớn hơn 0,99. Còn nếu số các kết quả chấp nhận được là hơn 5, tỷ số thu được bé
hơn giá trị tới hạn là 2,78 ngay cả với độ tin cậy p = 0,95 ta cũng không nên kh
ử giá trị
x
*
vì mất quá nhiều số liệu (đây là sự vừa lòng với xác suất p = 5)
87
PHẦN PHỤ LỤC
Bảng 1: Bảng t
P
Đtd
0,05 0,02 0,01 0,001
1 12,706 31,821 63,657 636,619
2 4,303 6,965 9,925 31 589
3 3,182 4,541 5,841 12,924
4 2,776 3,747 4,604 8,610
5 2,571 3,365 4,032 6,860
6 2,447 3,143 3,707 5,595
7 2,365 2,998 3,499 5,408
8 2,306 2,896 3,355 5,401
9 2,262 2,821 3,250 4,781
10 2,228 2,764 3,169 4,587
11 2,201 2,718 3,106 4,437
12 2,179 2,681 3.055 4,318
13 2,160 2,650 3,012 4,221
14 2,145 2,524 3,977 4,140
15 2,131 2,602 2,947 4,073
6 12,592 15,033 16,812 22,457
7 14,067 16,622 18,475 24,322
8 15,507 18,168 20,090 26,125
9 16,019 19,679 21,666 27,877
10 18,367 21,161 23,209 20,588
11 19,675 22,618 24,725 31,261
12 21,026 24,054 26,217 32,909
13 22,362 25,472 27,688 34,528
14 23,685 26,873 29,141 36,123
15 24,996 28,259 30,578 37,697
16 26,296 29,633 32,000 39,252
17 27,587 30,995 33,409 40,790
18 28,869 32,346 34,805 42,312
19 30,144 33,687 36,191 43,820
20 31,410 35,020 37,566 45,315
21 32,871 36,315 38,932 46,797
22 33,921 37,659 40,289 48,268
23 35,172 38,968 41,638 49,728
24 36,415 40,270 42,980 51,179
25 37,652 41,566 44,314 52,620
26 38,885 42,856 45,642 54,052
27 40,113 44,140 46,963 55,476
28 41,337 15,419 48,278 56,893
29 42,557 46,693 49,588 58,302
30 43,773 47,962 50,892 59,703 89
Bảng 3: Bảng hệ số tương quan
P
29 0,1829 0,2172 0,2565 0,2830
30 0,1726 0,2050 0,2422 0,2673
31 0,1638 0,1946 0,2301 0,2540
90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2004), Cẩm nang thực hành quản lý và chăm sóc sức khoẻ Nhà xuất
bản Lao động - Xã hội tr 11-93.
2. Ngô Như Hoà (1982). Thống kê trong nghiên cứu y học. Nhà xuất bản Y học,
tập I, II.
3. Nguyễn Đình Khoa (1975). Phương pháp thống kê ứng dụng trong sinh học.
Tủ sách Đại học Tổng hợp.
4. Nguyễn Xuân Phách và cộng sự (1992). Toán thống kê và tin học trong
nghiên cứu y sinh, dược học. Học vi
ện Quân Y.
5. Lê Khánh Trai, Hoàng Hữu Như (1974). Ứng dụng xác suất thống kê trong
y sinh học. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật.
6. Dương Đình Thiện (1998). Dịch tễ học. Nhà xuất bản Y học.
7. Trường Đại học Y khoa Hà Nội (1992). Phương pháp nghiên cứu Bức khỏe
cộng đồng. Nhà xuất bản Y học.
8. Akhnaarova. S (1989), Experiment optimization in chemistry and chemical
engineering. Mockva.
9. Daliansyah Danil (2006), ProcesB Hazard Analysis Application through
Design for Earlier Incident prevention, The 22
st
annual conference of the Asia Pacific
Occupational safety & health organization. Bangkok Thailand B 1 - B 11.
10. Jim whiting (2005), The new international safety risk management standard,
The 21
Trình bày bìa:
THANH HUYỀN In 500 cuốn, khổ 19 x 27 (cm), tại Xí nghiệp in, Nhà xuất bản Lao động - Xã
hội. Giấy chấp nhận đăng ký kế hoạch xuất bản số 22-2007/CXB/245 151/YH.
In xong và nộp lưu chiểu Quý II/2007.