Cải thiện công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam - Pdf 17

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 07/11/2006 đánh dấu một sự kiện quan trọng của đất nước Việt Nam, đó
là: Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế
giới (WTO) sau bao nhiêu nỗ lực ngoại giao từ hơn một thập niên qua của Chính phủ
Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập rộng và sâu hơn vào nền kinh
tế thế giới. Hình ảnh cũng như thế lực cả về chính trị và kinh tế của Việt Nam đang
ngày càng được cải thiện trong mắt bạn bè quốc tế. Các nhà đầu tư quốc tế đã tin
tưởng hơn vào sức phát triển của nền kinh tế Việt Nam và đã mạnh dạn đầu tư nhiều
hơn vào điểm đầu tư đầy tiềm năng và hấp dẫn này. Mặt khác, việc tìm kiếm thị
trường mới ở ngoài biên giới quốc gia cho các doanh nghiệp Việt Nam trở nên dễ
dàng hơn nhiều. Do đó, cơ hội phát triển đối với nền kinh tế đất nước cũng như đối
với các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn. Song, những thách thức mà nó mang lại
cũng không ít đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải đủ mạnh về các nguồn lực
để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt này. Trong
khi những nguồn lực về vốn, cơ sở vật chất và khoa học kỹ thuật còn hạn chế và
không phải là lợi thế để cạnh tranh với các đối thủ tầm cỡ quốc tế thì một nguồn lực
mà từ xưa đến nay trong công tác quản trị vẫn được đánh giá là đóng vai trò số một
trong mọi thành công của bất kỳ tổ chức nào mà chúng ta hoàn toàn có thể khai thác
và sử dụng làm công cụ cạnh tranh hiệu quả, đó chính là nguồn lực con người. Chỉ có
nguồn nhân lực với trí tuệ của con người mới có thể giúp các doanh nghiệp Việt Nam
cạnh tranh thành công, đi tắt đón đầu trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế này.
Trong đó, đãi ngộ nhân sự nói chung và đãi ngộ tài chính nói riêng chính là những
điểm còn yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam để có thể nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và có thể thu hút, duy trì cho doanh nghiệp mình những nhân viên tài
năng và nhiệt tình nhất. Công tác đãi ngộ tài chính ở hầu hết các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay vẫn chưa thoả mãn được nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao
động, do đó chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để tồn tại và cạnh tranh thành công trên thương trường thì đòi hỏi những doanh
nghiệp Việt Nam cần phải cải thiện hơn nữa công tác đãi ngộ tài chính của doanh

khí công nghiệp Việt Nam.
- Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác đãi ngộ tài chính tại Công ty
cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm cải thiện công tác đãi
ngộ tài chính tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam.
Trong quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này, em đã được sự giúp đỡ
nhiệt tình của gia đình; các thầy cô giáo trong trường, trong khoa Quản trị công
nghiệp; các cô chú, anh chị trong phòng Kinh doanh của Công ty cũng như của các
bạn sinh viên; đặc biệt là sự tận tình, chu đáo chỉ bảo của thầy giáo trực tiếp hướng
dẫn em là: thầy giáo, PGS – TS Lê Công Hoa. Em rất trân trọng cảm ơn những sự
giúp đỡ quý báu trên để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đây là một đề tài không hoàn toàn là mới mẻ song rất đa dạng về phạm vi
cũng như cách thức nghiên cứu. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do vốn kiến thức và
trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận được những sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các bạn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1:
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam, tên tiếng anh: Vietnam
Industrial Gas Joint Stock Company, tên gọi tắt: ThanhGas (tiền thân là Nhà máy
Dưỡng khí Yên Viên) là Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khí
công nghiệp, khí y tế và các dịch vụ liên quan.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 055108 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành
phố Hà Nội cấp ngày 03/06/1999.
Địa chỉ trụ sở chính: Đức Giang – Long Biên – Hà Nội; điện thoại:
048273374; fax: 048273658; email:
Các sản phẩm của công ty cung cấp bao gồm: O2, N2 dạng khí và lỏng, CO2,

+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất, làm lạnh bê tông.
+ Bảo vệ môi trường, kỹ thuật an toàn: thồi đường ống và bồn chứa, khí bảo
vệ chống cháy nổ, tái chế vật liệu Composit.
+ Công nghệ sản xuất cao su và nhựa.
+ Công nghệ thực phẩm: đóng gói và bảo quản thực phẩm, làm đông lạnh
nhanh, bảo quản tinh đông viên, vi khuẩn.
+ Sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học, mổ lạnh.
+ Công nghệ điện tử: khí bảo vệ các quá trình công nghệ.
+ Nghiên cứu khoa học.
Ngoài ra Công ty còn sản xuất các thiết bị chuyên ngành khi áp lực như téc
siêu lạnh, van chai Oxy, các kết cấu thép thùng tháp chịu áp lực; sửa chữa, cải tạo và
đóng mới các xe vận chuyển téc; môi giới, kinh doanh bất động sản; xây dựng các
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, công trình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngầm dưới đất và dưới nước; xây dựng kết cấu công trình; kinh doanh dịch vụ vận tải
và các hoạt động phụ trợ vận tải.
Mục tiêu khách hàng của Công ty là: đảm bảo cung cấp ổn định, thỏa mãn các sản
phẩm khí công nghiệp với chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo và an toàn.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Năm 1960, Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam được thành lập tại
Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội dưới tên gọi là Nhà máy dưỡng khí Yên Viên chuyên
sản xuất khí công nghiệp cho y tế và quốc phòng đầu tiên ở Miền Bắc Việt Nam,
được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m3/h và 50 công nhân.
Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom phá hủy.
Năm 1971 – 1972 Nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của Liên Xô cũ.
Năm 1975, Nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125 m3/giờ của CHDC Đức.
Tuy nhiên, từ năm 1982 đến năm 1987, sản xuất của Công ty rất bấp bênh, không đáp
ứng được nhu cầu của xã hội cả về số lượng và chất lượng.
Năm 1987, Nhà máy bắt đầu thực hiện các biện pháp khẩn trương để khôi
phục sản xuất.

khác.
Đến nay, Công ty đã xây dựng cho mình uy tín vững chắc trên thị trường, đặc
biệt là thị trường Miền Bắc. Đây chính là cơ sở tốt cho sự phát triển bền vững của
Công ty.
Định hướng hoạt động của Công ty là đảm bảo giữ vững vị trí “ Công ty
chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc Việt Nam ”, phương châm hoạt động là liên tục
hoàn thiện và đổi mới sản xuất kinh doanh nhằm đa dạng hóa sản phẩm và đảm bảo
chất lượng sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo thỏa mãn
nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phân
ly khí
Các công ty thành viên của Công ty:
* Công ty TNHH Thiết bị áp lực siêu lạnh Việt Nam:
Cùng với phát triển sản xuất khí công nghiệp, Công ty đã đầu tư một Nhà máy
Cơ khí Chế tạo Thiết bị áp lực tại Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội, chuyên sản xuất thiết
bị cơ khí cho ngành khí công nghiệp và các ngành công nghiệp khác.
Sản phẩm của công ty bao gồm:
+ Téc siêu lạnh: Chứa và vận chuyển các sản phẩm khí hoá lỏng như Oxy,
Nitơ, Argon, CO2 lỏng…
+ Van khí áp lực: Van chai Oxy, Nitơ, Argon…
+ Các kết cấu thép chịu áp lực hoặc trang trí trong công nghiệp và dân dụng.
+ Các thùng tháp chịu áp lực: bình khí nén, nồi hấp, và các thiết bị cho công
nghệ thực phẩm.
Các sản phẩm của Nhà máy đã được cung cấp trên thị trường cả nước, cho các
ngành công nghiệp, công nghệ thực phẩm, hoá dược, điện tử, y tế, nghiên cứu khoa
học…
Trong đó sản phẩm téc siêu lạnh và van khí áp lực của Công ty là sản phẩm
duy nhất đầu tiên được chế tạo tại Việt Nam theo các đề tài: Đề tài cấp Nhà Nước số:
27-49/HĐ-KHCN - chế tạo van khí áp lực.

Nhằm cung cấp sản phẩm khí công nghiệp một cách nhanh chóng , hiệu quả và
an toàn nhất cho khách hàng, Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam nghiên cứu,
cân nhắc mọi thông số của khách hàng như khoảng cách từ nhà máy đến nới khách hàng
sử dụng, loại khí và áp suất sử dụng, điều kiện giao thông, khả năng sử dụng …để đưa ra
phương án cung cấp có lợi nhất cho người sử dụng. Có phương pháp cung cấp khí công
nghiệp sau đây xếp theo thứ tự tăng dần về số lượng sử dụng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đầu
vào
(khí)
Nén khí
Lọc
khí
Phân
ly khí
Giãn
khí
Nạp
thành
phẩm
NVL Cắt Cuốn
Hàn
Ghép
Kiểm
tra
Sơn
Thành
phẩm
- Cấp khí bằng chai
- Cấp lỏng hoá khí

* Trách nhiệm công việc :
- Là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty trước hội đồng quản trị và pháp luật
-Trực tiếp phụ trách các phòng và bộ phận của Công ty.
* Quyền hạn :
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức
danh do hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi miễn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng
Giám Đốc
QMR (Điều
độ sản xuất )
Phó Tổng
Giám Đốc
P.Kế
Toán Tài
Chính
P.H/
Chính
tổ chức
Trạm
CO2
Nhà
máy áp
lực
Xưởng
Cơ Điện
Xưởng
khí CN

phục vụ công tác quản trị.
• Phó tổng giám đốc kỹ thuật:
* Trách nhiệm :
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về quy trình, công nghệ sản xuất, về tình trạng kỹ
thuật của thiết bị trong toàn công ty ( kể cả công ty trách nhiệm hữu hạn Khí Công
Nghiệp Việt Nam ).
- Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn
quy định hoặc theo yêu cầu của khách hàng đồng thời đảm bảo an toàn cho nhân viên
vận hành, tuổi thọ thiết bị bền lâu.
- Trực tiếp phụ trách nhà máy thiết bị áp lực.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Quyền hạn:
- Có quyền đề nghị Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật các trưởng /phó phòng kỹ thuật –VT, phòng KCS – an toàn, Giám đốc /Phó giám
đốc /Đốc công các xưởng, nhà máy, trạm.
- Có quyền yêu cầu tất cả các phòng ban trong công ty cung cấp số liệu để
phục vụ công tác của mình.
 Các phòng ban.
• Phòng hành chính tổ chức:
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức:
- Tham mưu cho Tổng giám đốc các vấn đề: tuyển dụng, đào tạo và cho thôi việc.
- Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước, xếp lương, thưởng và các chế
độ khác có liên quan đến quyền lợi người lao động nhằm thúc đẩy lao động sản xuất.
- Xây dựng và theo dõi các quy chế về thưởng - phạt.
- Nghiên cứu sắp xếp, tổ chức quản lý nhân sự, điều chuyển lao động phù hợp
với khả năng và nghành nghề đào tạo.
* Chức năng, nhiệm vụ của bộ phần hành chính - kế hoạch:
- Nhận công văn, thư từ, báo chí đến và đi, quản lý giấy giới thiệu và dấu công
ty.
- Quản trị văn phòng: tạp vụ, y tế, trực tổng dài, lễ tân, hướng dẫn khách đến

* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Thực hiện hoạt động tiếp thị các sản phẩm của công ty, giữ vững khách hàng hiện
có, mở rộng khách hàng mới và sản phẩm mới. Tham gia chăm sóc khách hàng.
- Khai thác ký hợp đồng bán sản phẩm với khách hàng, chuyển cho phòng bán
hàng thực hiện hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng.
- Quản lý công tác xuất nhập khẩu.
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng, phân tích dữ liệuvề thị trường, khách
hàng.
-Xử lý và trả lời khiếu nại của khách hàng.
- Kết hợp với phòng kế toán và phòng bán hàng thu hồi công nợ, thu hồi vỏ chai.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Phòng bán hàng:
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng :
- Thực hiện các công việc bán hàng theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng do
phòng kinh doanh khai thác, cân đối việc cung cấp SP từ sản xuất đến khách hàng.
- Tham gia chăm sóc khách hàng và tham gia xử lý khiếu nại của khách hàng.
- Theo dõi, quản lý các kho: SP, vỏ chai, vật tư.
- Vận chuyển SP đến nơi sử dụng theo yêu cầu của khách hàng.
- Kết hợp với phòng kế toán và phòng kinh doanh thu hồi công nợ, thu hồi
vỏ chai.
• Phòng Kỹ thuật - vật tư:
* Chức năng, nhiệm vụ của phòng:
- Nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc về chiến lược phát triển,
đầu tư công nghệ phục vụ lợi ích lâu dài cho sự phát triển của Công ty.
- Quản lý các dây chuyền thiết bị sản xuất, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng thiết
bị định kỳ và lập kế hoạch dự trù vật tư, linh kiện để phục vụ sửa chữa.
- Nghiên cứu đề xuất sáng kiến và các giải pháp kỹ thuật, hợp lý hoá công
nghệ nhằm nâng cáo năng suất và ổn định về mặt chất lượng.
- Lập quy trình và hướng dẫn công nhân vận hành các dây chuyền thiết bị của
công ty. Lập và hướng dẫn sử dụng an toàn sản phẩm cho khách hàng.

- Đôn đốc, nhắc nhở công nhân sản xuất thực hiện tốt các định mức kinh tế kỹ
thuật, chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động - an toàn phòng chống cháy nổ,
các quy định về kỹ thuật - công nghệ sản xuất.
- Thống kê nhà máy phải bám sát thực tế, ghi chép đầy đủ, nhân công, nguyên
vật liệu đầu vào, thành phẩm, bán thành phẩm, phế phẩm, phế liệu để giúp cho lãnh
đạo, các phòng ban có số liệu thực để quản lý, đầu tư theo dõi, hạch toán.
- Cùng với phòng kỹ thuật - vật tư và phòng KCS – an toàn chịu trách nhiệm
về chất lượng sản phẩm.
- Bảo hành bảo trì sản phầm do nhà máy sản xuất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
• Trạm CO2:
* Chức năng, nhiệm vụ của trạm:
- Nhận lệnh sản xuất, cân đối nhân lực, thiết bị, kiểm tra vỏ chai trước khi
triển khai nạp C02 theo kế hoạch được giao.
- Đôn đốc, nhắc nhở công nhân sản xuất chấp hành tốt các nội quy về an
toàn lao động - an toàn phòng chống cháy nổ, các quy định về kỹ thuật - công
nghệ sản xuất.
- Quản lý vỏ chai và sản phẩm CO2.
- Bán CO2 theo đơn đặt hàng của khách hàng.
Nhận xét, đánh giá về tính hiệu quả, tính xã hội:
Sau khi Công ty Cổ phần sản xuất khí công nghiệp Việt Nam chuyển sang cổ
phần hóa, công ty đã chuyển sang một giai đoạn phát triển hoàn toàn khác với sự ra
đời của cổ phần phát hành có các đối tượng trong Công ty. Khi đó công nhân viên
chức là chủ thực sự của Công ty và quyết định sự phát triển của Công ty, đó là tác
động lớn đến việc tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế rõ rệt. Đồng thời
các trang thiết bị máy móc cũng được cải tiến cho phù hợp hơn với tình hình sản xuất
trên địa bàn mà Công ty phục vụ và ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của Công
ty. Mặt khác cổ phần hóa cũng phát huy được hết năng lực nội bộ trong Công ty, phát
huy được nguồn vốn để có thể đầu tư về kinh phí mua sắm các thiết bị máy móc cần
thiết để phục vụ sản xuất (đầu tư dây chuyền thiết bị mới). Từ đó ta thấy rằng sự tác

Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ và khoản vay của
công ty.
d. Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty luôn luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế VAT, thuế
thu nhập doanh nghiệp theo các quy định của Nhà nước.
e. Trích lập các quỹ
Theo Điều lệ của Công ty, hàng năm, Công ty sẽ phải trích lợi nhuận sau thuế
của mình một khoản vào Quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp
luật. Khoản trích này không được vượt quá năm phần trăm (5%) lợi nhuận sau thuế
của Công ty và được trích cho đến khi quỹ dự trữ bằng 10% vốn điều lệ của Công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
f. Chính sách lương thưởng, phúc lợi :
Hình thức trả lương theo thời gian được Công ty cổ phần khí công nghiệp áp
dụng cho người lao động theo thời gian làm việc , theo ngành nghề và trình độ kỹ
thuật chuyên môn của người lao động .Tuỳ theo ngành nghề cụ thể mà có tháng
lương riêng trong mỗi tháng lương lại tuỳ theo trình độ kỹ thuật chuyên môn mà chia
làm các bậc lương khác nhau với những mức lương nhất định. Lao động trực tiếp tại
công ty được hưởng lương theo số ngày lao động và được xác định như sau :
Mức lương ngày = Mức lương tháng theo cấp bậc / số ngày làm việc trong
tháng (26 ngày)
Tiền lương phải trả trong tháng = Mức lương 1 ngày x Số ngày làm việc thực
tế trong tháng.
1.3. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2003 – 2007.
1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2003 – 2007)
Đơn vị tính: Đồng
STT Chỉ tiêu
Thực hiện trong 5 năm So sánh

mở rộng quy mô sản xuất. Bằng việc thay toàn bộ trang thiết bị đã cũ , xuống cấp và
lỗi thời bằng các thiết bị tiến tiến hiện đại nhập khẩu từ Cộng hòa liên bang Đức và
Trung Quốc, giá trị tổng sản lượng của công ty năm 2004 đã tăng vọt gấp 4 lần so với
năm 2003.
Giá trị sản lượng từ năm 2005 - 2007 cũng theo xu hướnng ngày càng tăng, tỷ
lệ tăng năm nay cao hơn so với năm trước. Sở dĩ có điều này vì từ năm 2005 đến nay,
công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất, liên tục đầu tư trang thiết bị, xây dựng
thêm 2 nhà máy mới ở Hà Nội và Nam Định.
Thông qua tốc độ tăng giá trị tổng sản lượng đã khẳng định, năng lực sản xuất
của công ty đang ngày càng được củng cố và lớn mạnh
b.Doanh thu thuần:
- Năm 2004 so với năm 2003 : Doanh thu thuần tăng 28.469.622.126 đồng
tương ứng tăng 491,61%
- Năm 2005 so với năm 2004 : Doanh thu thuần tăng 6.010.591.452 đồng
tương ứng tăng 17,53%
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
- Năm 2006 so với năm 2005: Doanh thu thuần tăng 7.618.456.935 đồng
tương ứng với 18,92 %
- Năm 2007 so với năm 2006: Doanh thu thuần tăng 22.779.898.111 đồng
tương ứng với 47,57%
 Giá trị sản lượng tăng kéo theo doanh thu từ năm 2004 tăng mạnh. Sở dĩ có
điều này vì công ty chú trọng vào việc đầu tư thiết bị công nghệ, mở rộng thị trường
…Doanh thu ngày càng tăng chứng tỏ công ty đã và đang được thị trường chấp nhận
và uy tín của công ty ngày một nâng cao .
c. Các khoản nộp ngân sách Nhà nước:
- Năm 2004 so với năm 2003: Nộp ngân sách tăng 939.518.000 đồng tương
ứng tăng 382,54%
- Năm 2005 so với năm 2004: Nộp ngân sách tăng 63.882.000 đồng tương
ứng tăng 5,39%
- Năm 2006 so với năm 2005: Nộp ngân sách tăng 401.000.000 đồng tương

 Tỷ suất lợi nhuận năm 2003 thấp chứng tỏ hiệu quả sản xuất trong năm
này ko cao. Đến năm 2004 hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, đến năm 2005, tỉ suất lợi
nhuận sau thuế/ doanh thu lại giảm. Tuy nhiên 2 năm trở lại đây tỉ suất này tăng. Chứng
tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang dần ổn định
g .Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu (vốn CSH)
- Năm 2004 so với năm2003: tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH tăng từ 0,98 % đến 13.1 %
- Năm2005 so với năm2004: tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH giảm từ 13,1% xuống
7,43%
- Năm 2006 so với năm 2005: tỷ suất lợi nhuận / vốn CSH tăng tử 7.43% đến
9,53%
- Năm 2007 so với năm2006: tỷ suất lợi nhuận/ vốn CSH tăng từ 9,53% đến 20,1 %
Tỷ suất lợi nhuận trong các năm qua có nhiều biến động, vào năm 2003 nó
hạ xuống mức thấp nhất 0,98%, Công ty phát triển ko mang lại hiệu quả. Đến 2004,
do công ty thực hiện nhiều biện pháp về cải tiến kỹ thuật, phương thức bán hàng, …
nên tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn CSH đã tăng và ổn định hơn . Điều này chứng tỏ
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A
doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao. Công ty đang từng bước phát triển vững mạnh
* Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn
2003 - 2007 :
Chuyển sang cổ phần hóa, Công ty đã chuyển sang một giai đoạn phát triển
hoàn toàn khác với sự ra đời của cổ phần phát hành có các đối tượng trong công ty.
Khi đó công nhân viên chức là chủ thực sự của công ty và quyết định sự phát triển
của công ty, đó là tác động lớn đến việc tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh
tế rõ rệt. Đồng thời các trang thiết bị máy móc cũng được cải tiến cho phù hợp hơn
với tình hình sản xuất trên địa bàn mà công ty phục vụ và ảnh hưởng không nhỏ đến
sự phát triển của công ty. Mặt khác cổ phần hóa cũng phát huy được hết năng lực nội
bộ trong công ty, phát huy được nguồn vốn để có thể đầu tư về kinh phí mua sắm các
thiết bị máy móc cần thiết để phục vụ s ản xuất (đầu tư dây truyền thiết bị mới). Từ
đó ta thấy rằng sự tác động lớn của việc cồ phần hóa đến tính hiệu quả kinh tế của

Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế /Doanh Thu thuần
3.9% 8.76% 4,61% 4.98% 7.22%
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế /Vốn kinh doanh
0.98% 13.1% 7,43% 9.53% 20.1%
Nhìn chung qua hai chỉ tiêu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty tốt dần qua các năm. Lợi nhuận thu được so với lượng vốn bỏ ra cũng tăng
dần. Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh là 20.1% cao hơn hẳn so
với năm 2003 chứng tỏ năm 2007 Công ty đã sử dụng một cách hiệu quả hơn nguồn
vốn bỏ ra.
1.3.3. Các thuận lợi và khó khăn của Công ty.
a. Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ban đổi mới doanh
nghiệp của Tỉnh và sự giúp đỡ của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể giúp cho Công ty tiến
hành cổ phần hóa doanh nghiệp theo đúng tiến độ, kế hoạch.
- Nội bộ Công ty đoàn kết, nhất trí cao, cán bộ công nhân viên nhận thức đúng
đắn chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.
Cao Hải Anh Lớp: Công nghiệp 46A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status