TẬP ĐỌC
CHÚ ĐẤT NUNG
I. Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn.
chăn trâu, kị sĩ, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi,
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa
các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt được lời các nhân vật.
2.Đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ : kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp.
Hiểu nội dung câu chuyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành
người khỏe mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong
lửa đỏ .
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK phóng to.
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định :
2. KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
tập đọc Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi về
nội dung.
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như
thế nào?
-Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Tuổi thơ ai trong chúng ta cũng có rất nhiều
đồ chơi . Mỗi đồ chơi đều có một kỉ niệm, một
ý nghĩa riêng . Bài tập đọc hôm nay các em sẽ
làm quen với Chú Đất Nung .
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài ( 3 lượt HS đọc ). GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
Chú ý câu văn :
+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng
đất / em nặn lúc đi chăn trâu .
+ Chú bé ngạc nhiên / hỏi lại :
- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc.
* Toàn bài đọc với giọng vui – hồn nhiên. Lời
anh chàng kị sĩ : kênh kiệu, lời ông Hòn Rấm:
vui vẻ, ôn tồn. Lời chú bé Đất : chuyển từ ngạc
+ Tranh vẽ những đồ chơi được nặn
bằng bột màu : công chúa, người cưỡi
ngựa .
- Lắng nghe. - 1 em đọc toàn bài.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tết Trung thu ……đến đi
chăn trâu
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm,
trao đổi và trả lời câu hỏi .
+ Cu Chắt có các đồ chơi : một chàng kị
sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi
trong lầu son, một chú bé bằng đất .
+ Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh,
nàng công chúa xinh đẹp là những món
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác nhau:
một bên là kị sĩ bảnh bao, hào hoa cưỡi ngựa
tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp
ngồi trong lầu son và một bên là một chú bé
bằng đất sét mộc mạc giống hình người.
Nhưng mỗi đồ chơi của chú đều có câu chuyện
riêng đấy .
- Tóm ý chính đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
một mình ? Các em cùng tìm hiểu đoạn còn
lại.
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? + Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi
lại?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung?
+ Theo em, hai ý kiến đó ý nào đúng? Vì sao? + Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai
người bột .
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm trao đổi và trả lời câu hỏi .
+ Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn
và nhớ quê .
+ Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến
trái bếp, gặp trời mưa , chú ngấm nước
và bị rét , chú bèn chui vào bếp sưởi ấm.
Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy
nóng rát cả chân tay khiến chú ta lùi lại.
Rồi chú gặp ông Hòn Rấm.
+ Ông chê chú nhát .
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho:
Gian khổ và thử thách mà con người
vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích
.
- Lắng nghe .
+ Đoạn cuối bài kể lại việc chú bé Đất
quyết định trở thành Đất Nung .
+ Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can
đảm, muốn trở thành người khỏe
mạnh, làm được nhiều việc có ích đã
dám nung mình trong lửa đỏ.
- Ghi ý chính của bài.
c . Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai ( người dẫn
chuyện. Chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm
).
-Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc.
Ông Hòn Rấm cười/ bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đ
ất có thể nung
trong lửa kia mà !
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
- Nung ấy ạ!
điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Chú
Đất Nung ( tiếp theo ).
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp.