PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài:
Trong công cuộc đổi mới đất nước, nền giáo dục thế hệ trẻ cũng tiến bước theo
sự phát triển của xã hội. Nhưng trong thực trạng hiện nay do tác động của nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan, hoàn cảnh của nhiều học sinh còn khó khăn các em có
những hiểu biết riêng biệt và khác nhau, nhiều phụ huynh học sinh chưa thật sự quan
tâm đến con em mình, do đó tình hình chất lượng kiến thức một số em chưa đáp ứng
với xu thế phát triển của thời đại. Vì vậy việc nâng cao chất lượng dạy học cho trẻ
chậm phát triển là việc làm thiết thực mà Đảng, nhà nước và ngành giáo dục luôn
quan tâm.
Tuy nhiên để hiểu rõ vấn đề của việc sử dụng các phương pháp biện pháp, câu
hỏi - bài tập cần phải xem xét ở trẻ sẽ nhận và tiếp thu được gì qua những bài học.
Việc lồng ghép các nội dung chơi và học đan xen với nhau cũng là một phương tiện
quan trọng giúp trẻ tiếp thu bài học tốt hơn, trẻ thoải mái tham gia hoạt động, kích
thích sự sáng tạo, độc lập với từng cá nhân. Do đó việc sử dụng phương pháp, biện
pháp, câu hỏi - bài tập giúp phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ chậm phát triển
trí tuệ thông qua chủ đề “ Môi trường tự nhiên- Môi trường xã hội” là vấn đề mà tôi
rất quan tâm. Để giúp trẻ chậm phát triển trí tuệ lĩnh hội kiến thức về môi trường tự
nhiên –môi trường xã hội một cách có hiệu quả đòi hỏi người giáo viên ngoài những
kiến thức đã có cần phải có lòng yêu nghề mến trẻ, tìm tòi những phương pháp phù
hợp nhằm đạt hiệu quả cao trong việc giúp trẻ chậm phát triển trí tuệ có những vốn
sống cần thiết cho cuộc sống sau này.
Là một giáo viên đứng lớp phải chịu trách nhiệm trước ngành giáo dục, trước
nhân dân về việc nâng cao chất lượng dạy và học nói chung, cho trẻ chậm phát triển
trí tuệ nói riêng, bản thân cũng đã cố gắng tìm tòi để thực hiện tốt nhiệm vụ này. Từ
những suy nghĩ đó, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy
học cho trẻ hòa nhập” nhằm tìm ra những nội dung phù hợp giúp cho trẻ hoà nhập
có điều kiện tiếp thu ngày một tốt hơn.
II. Đối tượng.
Học sinh học hoà nhập khối 1 năm học 2009-2010.
đi học ngày càng tăng của trẻ khuyết tật.
2.2. Trách nhiệm giáo viên.
Việc dạy trẻ hoà nhập cùng cộng đồng thực hiện như thế nào? Qua thực tế công
tác việc nâng cao chất lượng dạy và học cho trẻ chậm phát triển không đơn giản, nói
thì dễ nhưng khi đi vào thực hiện là một quá trình. Vậy ta cần làm gì để những học
sinh này có tiến bộ? Không ai hơn hết đó chính là những thầy (cô) giáo, vì chúng ta
là những người hằng ngày phải trao dồi cho các em những cái cơ bản nhất. Là một
giáo viên ta cần quan tâm nhiều đến các em, tìm hiểu hoàn cảnh của các em và nắm
bắt vì sao các em lại chậm trong học tập và rèn luyện, để từ đó chúng ta có được cách
hướng dẫn cụ thể hơn, ta biết cách sử dụng những phương pháp đơn giản, những kiến
thức cơ bản để các em dễ tiếp thu, dễ hiểu.
Trong giảng dạy cho các em đòi hỏi giáo viên thực sự quan tâm, thương yêu
các em, phải nhẹ nhàng với các em để các em không sợ và lo lắng mỗi khi cô thầy
hướng dẫn, bên cạnh đó luôn động viên, tuyên dương kịp thời khi thấy học sinh có
2
đuợc một thành tích dù rất nhỏ và luôn phối hợp nhịp nhàng với phụ huynh để trao
đổi và nắm bắt kịp thời.
Chương II
THỰC TRẠNG HỌC SINH LỚP 1 HỌC HÒA NHẬP
2.1. Thuận lợi.
Được sự quan tâm của các cấp và đặc biệt là sự quan tâm của Ban giám hiệu
nhà trường đã phân công cho tôi được đứng lớp và giảng dạy một lớp trong năm học.
Được cung cấp đầy đủ các tài liệu về sách giáo khoa, sách giáo viên và một số văn
bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trong năm. Hơn nữa cũng có thời gian để trao dồi
và nâng cao tay nghề trong quá trình thực hiện giảng dạy và đã phát hiện một số em .
Trong lớp đang giảng dạy cũng có những đối tượng chậm phát triển về trí tuệ như
em: Nguyễn văn sang, Huỳnh Tấn Vũ Trường, Trần Thị Cách … Từ đó bản thân có
điều kiện để rèn luyện cho các em. Qua đó bản thân đã rút được một số kinh nghiệm
Tiếp thu
chậm
3 Trần Thị Cách
2003 Chậm phát
triển trí tuệ
Đọc theo bạn, theo
cô giáo
Tiếp thu
chậm
3
Chương III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CHO TRẺ HÒA NHẬP
3.1. Những biện pháp đã thực hiện
3.1.1. Nhận định khả năng của học sinh.
4
BẠN SANG PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH
BẠN TRƯỜNG TẬP VIẾT
HOÀ NHẬP CÙNG BẠN BÈ
GIÚP BẠN CÁCH ĐỌC BÀI
Qua thực tế công tác việc nâng cao chất lượng dạy và học cho trẻ học hoà nhập
không đơn giản nói thì dễ nhưng khi đi vào thực hiện là một quá trình. Muốn nâng
cao chất lượng dạy cho trẻ chậm phát triển trước hết chúng ta phải tìm hiểu khả năng
của mỗi học sinh, nhận định đuợc mức độ của từng em, em có khả năng tiếp thu
những gì từ đó giáo viên có cơ sở để hướng dẫn cụ thể cho đến khi em học sinh đó
nắm được cái cơ bản, từ đó giáo viên móc xích những cái cơ bản đến phức tạp dần.
Mặt khác tìm hiểu những sở thích của học sinh xem học sinh thích học những dạng
bài như thế nào, giáo viên cần tạo sự thoải mái, thân thiện để các em gần gũi và bộc
lộ, giúp các em tự tin hơn để các em thấy được thầy cô như người bạn thân của mình
sau buổi học sát thực hơn với khả năng từng em, từ đó giáo viên có cơ sở nắm được
mức học của từng em để điều chỉnh bài dạy cho phù hợp.
5
Tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm đôi giáo viên tìm hiểu hoàn cảnh ,
điều kiện của mỗi học sinh để sắp xếp cho hợp lí ( một học sinh khá giỏi kèm một
học sinh yếu kém ).Giáo viên có kế hoạch cho từng nhóm và có sự kiểm tra bài sau
mỗi buổi học (kể cả ở lớp và ở nhà)
Ví dụ như: Em Nguỵễn Văn Sang, thì sự tiếp thu thì chậm mà ở trẻ này thì
bắt chước thì nhanh. Các em khi đã thích gì thì thường hay bắt chước và thường lập đi
lập lại hành động đó nhiều lần .Còn em Vũ Trường thì thuộc dạng tự kỷ trẻ này thì
tính tình rất thất thường có lúc vui thì hợp tác cùng cô, có khi cả ngày chỉ vào khóc
hoặc ngồi ở một góc nào đó trong lớp và không cho ai đến gần mình. Còn em Trần
Thị Cách em này thì tiếp thu bài tương đối nhưng cũng mau quên .
Qua sổ theo dõi đặc điểm tâm sinh lý, qua thực tế giao tiếp trẻ, tôi luôn nắm bắt
đặc điểm tâm lý của từng trẻ để xây dựng kế hoạch cá nhân , phát triển các mặt tích
cực, tạo nhiều tình huống gợi ý giúp trẻ tự bộc lộ khả năng nhận thức của mình một
cách thích thú khi vào các tiết học
Trong học tập cần có những bước nhỏ và cần dạy riêng từng phần của một
nhiệm vụ phức tạp; cần được sự trợ giúp để hòa nhập, cần học cách đặt kế hoạch và
kiểm soát công việc cũng như hành vi; cần được dạy những chiến lược làm việc, đặt
kế hoạch, kiểm soát và giải quyết vấn đề. Thời gian hướng dẫn cần ngắn và có những
phản hồi trực tiếp và được nhắc lại bằng nhiều cách khác nhau.
Ở khối lớp 1 có 3 trẻ nhưng trình độ tiếp thu của trẻ rất khác nhau
3.2. Kế hoạch thực hiện
- Phải biết trẻ cần gì? Và giáo viên cần dạy những gì?
- Hướng dẫn cho trẻ cách đặt câu hỏi: Cái gì?, Tại sao và như thế nào?
- Kích thích tư duy trẻ bằng cách gợi mở.
- Sử dụng tối đa tài liệu trợ giúp bằng hình ảnh và tác động vào các giác quan.
- Tổ chức tốt cách giới thiệu trông tin mới, cố gắng liên hệ chúng với những
kiến thức hiện tại và kinh nghiệm
dùng tranh để rút từ khóa cho em xác định. Nhìn chung thông qua luyện viết có điểm
tựa và xem tranh; em Trường có niềm tin và cố gắng nhiều hơn trong học tập.
Em Cách: Thông qua bài đọc mẫu của giáo viên và các bạn trong lớp, giáo viên
cho học sinh nhắc lại tiếng từ vừa đọc. Bên cạnh đó giáo viên dùng tranh để khắc sâu
cho em: cụ thể bài âm “i-a” giáo viên dùng vật thật viên bi và tranh con cá giúp học
sinh nhận biết âm vừa học. Các dạng bài tương tự, giáo viên thực hiện như cách nói
trên.
3.4. Những kết quả đạt được
STT Họ và tên trẻ đầu năm Cuối kì 1 Tháng 3/2010
1 Nguyễn Văn Sang
Không nhận
biết được chữ
cái
nhận biết các
chữ cái đơn
giản và các
tiếng ghép từ
các âm
đọc được các
tiếng, từ ghép
đơn giản
2 Huỳnh Tấn Vũ Trường
Không nhận
biết được chữ
cái
nhận biết các
chữ cái đơn
giản và đọc
được các tiếng
có âm ghép lại
Mỗi giờ học giáo viên cần có sự dìu dắt riêng cho mỗi em, cần theo dõi uốn nắn
học sinh kịp thời.
Giáo viên có kế hoạch cụ thể cho từng đối tượng học sinh, Có phương pháp,
biện pháp cụ thể cho từng đối tượng học sinh.
Giáo viên cùng học sinh kiểm tra đôn đốc nhắc nhỡ việc học ở nhà ở lớp của
các em.
Trên đây là số giải pháp hữu hiệu mà bản thân đã thực hiện trong thời gian
đứng lớp. Nhưng vẫn còn nhiều hạn chế rất mong sự đóng góp ý kiến trao đổi cùng
học tập với những người đi trước.
II. KIỂM NGHIỆM:
Thông qua đề tài đã nghiên cứu, tôi đã dần hiểu được từng trẻ trong lớp mình
và trẻ đã cùng hợp tác với tôi thực hiện các bài học một cách hứng thú . Trẻ tự tin
hơn trong học tập, khi thực hiện bài tập thao tác nhanh hơn, thực hiện đúng theo yêu
cầu của giáo viên. Và kết quả tiếp thu bài của học sinh được thể hiện qua bảng thống
kê.
III. KẾT LUẬN :
Trong tương lai theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống của người
khuyết tật có lẽ sẽ được thay đổi rất nhiều . Cách nhìn nhận rằng: nếu có những cách
thức khác hỗ trợ cho khiếm khuyết của người chậm phát triển thì người đó vẫn có thể
tự lập được trong xã hội ngày càng lan rộng.
Đối với ngành giáo dục, đặc biệt là trẻ khuyết tật hay trẻ chậm phát triển trí tuệ
hiện nay được sự quan tâm của xã hội, giúp trẻ được hoà nhập với cộng đồng và học
8
tập như một đứa trẻ bình thường. Vì thế để giúp trẻ chậm phát triển trí tuệ có thể học
tập tốt như một đứa trẻ bình thường, thì người giáo viên phải có những phương pháp
biện pháp thật khéo léo đối với trẻ, thông qua việc phải hiểu tâm sinh lý của trẻ qua
các hành động, cử chỉ, điệu bộ mà trẻ thể hiện. Dạy học sinh học đọc, học viết là một
công việc quan trọng và có quan hệ mật thiết chặt chẻ với nhau. Chính nhờ đọc để
hiểu, nhờ sự hiểu học sinh mới diễn đạt ý nghĩ của mình qua văn bản bằng chữ viết.
Học đọc, học viết đối với học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp một nói riêng là
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÁNH LINH
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
10