Châm cứu cổ điển và hiện đại (Phần 2) - Điều trị một số bệnh thường gặp
Giáo sư-Bác sĩ Quan Đông Hoa
Nguyên chủ nhiệm khoa Đông Y Đại Học Cần Thơ
III. Điều trị một số bệnh thường gặp
A. Bệnh nội nhi
I/ Hệ hô hấp
I.1/ Cảm mạo
Triệu chứng: Đau đầu, mệt mỏi,phát sốt, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, đau họng, có thể gặp thể
bệnh cảm mạo, phong hàn, sợ gió, gai r1t, chảy mũi nước trong, rêu lưỡi trắng mỏng.
Cảm mạo phong nhiệt: sốt cao hơn, sợ gió, ít sợ lạnh, ra mồ hôi, khát nước, rêu lưỡi
vàng mỏng.
Điều trị:
-Phong hàn: châm đại chùy, phong trì, liệt huyết, ngoại quan, phế du, nghinh hương.
-Phong nhiệt: Châm thêm khúc trì, hợp cốc, phong long.
II.2/ Viêm mũi dị ứng
Triệu chứng: bệnh thường gặp lúc thay đổi thời tiết, trời lạnh, ngạt mũi, chảy nước
mũi trong nhiều. Đau gốc mũi và xoang. Kéo dài có thể gây xúc huyết hoặc viêm
nhiễm chảy nước mũi vàng quánh, không sốt hoặc sốt nhẹ, người mệt mỏi, nhức
đầu, khó chịu.
Điều trị: Châm: ấn dường, ngư yêu, nghinh hương, hợp cốc, phong trì.
III.3/ Viêm phế quản cấp
Triệu chứng: Ho nhiều, đờm trắng loãng, sau chuyển nhanh thành đờm, vàng đặc,
sốt tức nhực , khó thở, người mệt mỏi, ăn uống kém, miệng họng khô, háo khát, rêu
lưỡi vàng, đại tiện táo.
Điều trị: Châm tả thiên đột, trung phủ, phế du, liệt khuyết, phong long
I.4/ Hen phế quản
Triệu chứng: Tức ngực, khó thở thành cơn, khó thở ra, người bệnh há mồm, thở khè
khè rất mệt nhọc, sắc mặt nhợt nhạt, có thể tím tái. Tay chân lạnh. Cuối cơn hen có
ho, đờm nhiều. Ngoài cơn ho người mệt mỏi, không có sức, thở nhanh nóng, người
gầy yếu, sợ lạnh.
Có 2 thể bệnh:
bệnh khớp khác.
Điều trị: Phối hợp châm cứu với xoa bóp để làm mềm cơ, tăng nuôi dưỡng khớp, vận
động khớp.
- Đau cổ gáy, châm phong trì, thiên trụ, đại trữ, kiên tỉnh.
- Đau quanh khớp vai: kiên tỉn, kiên trinh, nhu du, trung phủ, trung chữ, A thị
huyệt.
- Đau lưng: các huyệt trên kinh bàng quang, trong đó có chú ý thứ liêu,t hận du,
can du.
- Đau mé ngoài cẳng tay: A thị huyệt, khúc trì, thủ tam lý
- Đau mỏm châm xương quay: liệt khuyết, dưỡng lão.
- Đau mé trong khớp gối: khúc tuyền, âm lăng tuyền.
- Đau mặt trong khớp háng: bễ quan, quy lai.
II.3/ Chuột rút
Triệu chứng: Xảy ra khi gắng sức quá lâu, thường gặp ở chi dưới. Cơ hoặc một nhóm
cơ bị co rút cứng lại, khiến cho một đoạn chi không vận động được
Điều trị: Gấp ngược đoạn chi đang bị co cứng theo hướng ngược lại để kéo căng cơ
đang bị co rút, châm vào đoạn giữa của cơ đó, vê mạnh, khi cơ đã mềm, day nhẹ
nhàng vào vùng cơ đó để tránh bị c o rút trở lại.
Châm thêm: Vùng cẳng chân sau: Thừa sơn.
Mặt ngoài cẳng chân: Phong long.
Cẳng tay: Ôn lưu
Bả vai: Thiên tông.
III/ Hệ thần kinh
III.1/ Nhức đầu
Triệu chứng: Là triệu chứng chủ quan xuất hiện trong nhiều loại bệnh. Đau toàn bộ
đầu hoặc đau tại một vùng. Đau đầu kém theo mất ngủ. Mệt mỏi, phối hợp với triệu
chứng của bệnh chính.
Cảm cúm: đau đầu, ngạt mũi, ho, sợ lạnh, đau mình mẩy, rối loạn tiêu hóa. Đau dầu,
buồn nôn, đầy bụng, ợ chua.
Cao huyết áp: đau đầu, rức mắt, người bực dọc, bức hỏa lên mặt.
Giáp xa, Ê phong.
Châm bình: hợp cốc bên kia.
Hoặc châm xuyên huyệt: Dương bạch xuyên Ngư yêu, Toán trúc xuyên, Tinh minh,
Nghinh hương, Xuyên quyền liêu, Địa thương xuyên Giáp xa.
Liệt mặt do lạnh phối hợp cứu và xoa bóp.
Liệt lâu ngày nên châm cả bên lành.
III.4/ Đau dây thần kinh (đau mặt)
Triệu chứng: Đau mặt thành từng cơn, mỗi cơn kéo dài từ vài giây tới 1-2 phút. Cơn
đau thường tứ một điểm lan ra toàn bộ nửa mặt, có thể gây ra cơn đau nếu sờ ấn
phải một số điểm đó. Lâu ngày cơn đau có thể gây co rút cơ mặt, chảy nước mắt,
nước dãi, cần phân biệt với đau mặt âm ỉ do đau răng, viêm tuyến nước bọt.
Điều trị: Châm tả A thị huyệt (thường ở gần các huyệt giáp xa, Hạ quan, Tứ bạch,
Nghinh hương, Dương bạch…)
Châm bổ xung: Hợp cốc, Ê phong, Phing trì.
III.5/ Đau dây thần kinh liên sườn
Triệu chứng: Đau gực dọc theo xương sườn, có khi xuất phát đau từ cột sống, đau
âm ỉ, hoặc đau thành cơn dữ dội như dao cắt, bó lấy ngực, ho, hắt hơi đau tăng.
Người mệt mỏi, khó chịu, ăn ngủ kém, tính tình bực dọc.
Điều trị: Châm tả A thị huyệt (tránh châm quá sâu chạm vào màng phổi)
Du huyệt vùng đau. Chi câu, Dương lăng tuyền, Nội quan.
III.6/ Đau dây thần kinh hông to
Triệu chứng: Đau vùng thắt lưng hông lan xuống mặt sau đùi, cẳng chân bàn chân.
Đau âm ỉ, nặng nề, mỏi. Thỉnh thoảng đau cơn dữ dội. Vận động bị hạn chế, đi chóng
khỏi. Thay đổi thời tiết, gặp lạnh đau tăng. Kèm theo có rối loạn cảm giác, tê bì đùi
mặt ngoài hoặc mặt trong cẳng chân phản xạ giảm, lâu ngày thì teo cơ. Tùy theo
mức độ.Có thể chia ra 2 loại: thực và hư.
- Thực: đau dữ dội, không đi lại được, nhấc chân khỏi mặt giường gây đau vùng lưng
tăng, cơ chân teo, bệnh mới mắc.
- Hư: đau âm ỉ, đi lại cúi ngửa kém, cơ teo nhiều, bệnh mắc lâu ngày.
Điều trị: Châm các huyệt: Đại trường du, Thượng liêu, Hoàn khiêu, Thừ phù, Ân
III.9/ Động kinh
Triệu chứng: đột nhiên lên cơn co giật, bất tỉnh, nghiến răng, sùi bọt mép, ngừng
thở. Cơn kéo dài từ 30 giây đến 1-2 phút. Dần dần nằm yên thở nhẹ, người rất mệt.
Hết cơn không nhớ sự việc xảy ra, người mệt mỏi.
Điều trị: Trong cơn động kinh: châm tả nhân trung, á môn, đại chùy.
Ngoài cơn: Châm bổ nội quan, tam âm giao, túc tam lý, bách hội, phong trì.
III.10/ Câm điếc
Triệu chứng: Do di chứng sản khoa, nhiễm virus…não bị tổn thương nên trẻ không
nghe được và không nói được. Trẻ có thể bị kèm các di chứng về tâm thần kinh.
Điều trị: Châm các huyệt thính cung, tính hội, ế phong, á môn, liêm tuyền, bách hội,
thận du, ngoại quan, trung chữ.
IV. Hệ tiêu hóa
IV.1/ Rối loạn tiêu hóa
Triệu chứng: Nhạt miệng, chán ăn, chậm tiêu, đầy bụng, sôi bụng, đi tiêu lỏng sống
phân. Người mệt mỏi, da vàng nhợt, lưỡi nhợt nhat mềm nhợt nhạt hay hoa mắt khi
đứng lên ngồi xuống hoặc làm việc nặng. Thường thấy ở trẻ em suy dinh dưỡng,
người lớn mới ốm dậy hoặc giai đoạn đầu của các bệnh hệ tiêu hóa.
Điều trị: Châm bổ các huyệt: Túc tam lý, thiên khu, khí hải. Có tiêu lỏng sống phân,
sợ lạnh chân tay lạnh: cứu thận du, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ: nội quan,
tam âm giao.
IV.2/ Đau dạ dày
Triệu chứng: Do viêm hoặc loét dạ dày hành tá tràng. Đau vùng thượng vị lan lên
trên hoặc ra xung quanh. Đau có chu kỳ thường đau vào mùa lạnh và thay đổi thời
tiết, có ợ hơi ợ chua, rối lọan tiêu hóa.
Chia làm hai thể: Cán khí phạm vi:
Do căng thẳng về thần kinh, người luôn lo lắng bực dọc cáu gắt. Ngực sườn đầy tức,
trướng bụng, hay ợ chua, đau nhiều lần liên tiếp, đại tiện khi nát khi táo.
- Tỳ vị hư hàn: Người mệt mỏi gầy yếu, đau bụng lâm râm, thích xoa nắn chườm
nóng, ăn chậm tiêu, hay nôn ra nước trong đại tiện phân lỏng.
Điều trị:
Táo bón: Khí hải, thiên khu, đại trường du, trường cường.
Người già xoa nhẹ vùng thắt lưng cùng và hạ vị.
IV.5/ Cơn đau túi mật
Triệu chứng: Trong khi điều trị nguyên nhân, phối hợp châm cứu để làm giảm cơn
đau.
Châm tả: Trung quản, nội quan, túc tam lý, đởm du.
Thủy châm: dương lăng tuyền bằng Nô-vô-ca-in hoặc A-trô-pin.
IV.6/ Viêm đại tràng co thắt
Triệu chứng: Đau dữ dội dọc khung đại tràng, nhất là vùng đại tràng xuống và trực
tràng, bụng mềm, ấn vào hoặc cử động gây đau tăng, mót rặn, đi tiêu ra ít phân hay
không có phân. Buồn nôn, nôn khan nhiều lần thường gặp trên người bệnh đang
viêm đại tràng mãn tính hoặc do nhiễm khuẩn thức ăn.
Điều trị: Trung quản, thiên khu, khí hải, túc tam lý, nội quan.
V./ Hệ tuần hoàn
V.1/ Hồi hộp và đánh trống ngực
Triệu chứng: Người bệnh cảm thấy tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, có lúc
ngừng lại như người bước hụt, sau đó lại đậnh nhanh, kèm theo có khó thở tức ngực.
Gặp trong các bệnh tim hoặc người thể tạng thần kinh dễ xúc động và một số bệnh
nội khoa khác.
Điều trị: Châm cứu các huyệt tâm du, đản trung, nội quan, thần môn tùy tình trạng
người bệnh để châm bổ, tả hoặc cứu.
V.2/ Ngoại tâm du
Triệu chứng: Thỉnh thoảng xảy ra hoặc thường xuyên, người bệnh thấy tim đập hanh
trong ngực rồi lại ngừng như hụt hẫng, nghe tim thấy hai tiếng tâm thu liền nhau
cách một nhịp hoặc vài nhịp lại xảy ra một lần.
Điều trị: Châm bổ thần môn, nội quan, tam âm giao, tâm du.
V.3/ Đau vùng trước tim
Triệu chứng: Đau đột ngột hoặc sau một kích thích: Xúc động, ăn quá no, đi mưa
lạnh, lao động quá sức, con tim đập nhanh, đau vùng ngực trái, đau âm ĩ lâm râm
một chỗ hoặc đau dữ dội sau xương ức lan lên vai cánh tay. Cơn đau kéo dài từ vài
mu càng thấy tức khó chịu; cần phân biệt với vô niệu trong bàng quang không có
nước tiểu. Bí tiểu gặp trong bệnh u xơ tuyến tiền liệt, co thắt cơ vòng do thần kinh,
rối loạn co bóp bàng quang sau mổ hoặc một số bệnh nội khoa. Bằng châm cứu có
thể điều trị bí tiểu do cơ năng.
Điều trị: Châm tả: Quan nguyên, khí hải, tam âm giao, dương lăng tuyền, trung cực.
Kết hợp: Day xoa chườm ấm vùng bụng dưới.
VI.3/ Viêm bàng quang
Triệu chứng: Tiểu buốt, tiểu dắt, đau tức vùng hạ vị, mỏi hai thắt lưng, nước tiểu
vàng đục, viêm bàng quang cấp thì sốt, nước tiểu có thể lẫn máu.
Điều trị:
- Châm các huyệt: Quang nguyên, khí hải, trung cực, thận du, tam âm giao, thái
khê.
Viêm bàng quang cấp: châm tả, viêm mãn, châm bổ.
Phụ: Viêm nhiễm đường tiết niệu:: Triệu chứng tương tự như trên, cái chính mà tiểu
buốt, tiểu dắt. Áp dụng điều trị tương tự như viêm bàng quang.
VI.4/ Đái dầm
Triệu chứng: Gặp ở trẻ em, gọi là đái dầm khi trẻ từ 3 tuổi trở lên ngủ đêm tự đái. Có
thể một đêm đái tới 2-3 lần. Trẻ thường yếu, sắc mặt trắng, sợ lạnh, tay chân
lạnh,tính tình nhút nhát hay xúc động. Ở những trẻ hay có rối loạn thần kinh chức
năng, giảm khả năng ức chế.
Điều trị: Phải phối hợp châm cứu với rèn luyện cho trẻ một thói quen trước khi đi ngủ
phải đi đái, bữa cơm thì ăn ít canh, uống ít nước, châm bổ và cứu các huyệt: Thận
du, bát liêu, quang nguyên, khí hải, tam âm giao, xoa sát nóng vùng thắt lưng và
vùng bụng dưới
VI.5/ Di tinh
Triệu chứng: Gồm mộng tinh: Ngủ nằm mê rồi xuất tinh; hoạt tinh: tinh tự chảy khi
có kích thích. Nếu xảy ra thường xuyên ảnh hưởng tới sức khỏe thì phải điều trị.
Thường gặp 2 thể:
Thể hưng phấn tăng: ngủ ít, hồi hộp, choáng váng, người dễ bị kích thích, hay phân
tán tư tưởng. Nóng bên trong, háo khát.
- Kinh muộn: quá 35 ngày mới có kinh, có khi tới 40-50 ngày. Kinh đen loãng hoặc
có cục, người mệt mỏi, sợ lạnh.
- Kinh sớm muộn không định kỳ.
Điều trị:
- Kinh sớm: châm bình khí hải, tam âm giao, thái khê. Châm tả thái xung.
- Kinh muộn: Châm bình khí hải, tam âm giao, cứu thiên xu, quy lai, thận du.
- Kinh không định kỳ: Châm bổ và cứu, thận du, tỳ du, tam âm giao, túc tam lý, khí
hải.
VI.9/ Thúc đẻ
Triệu chứng: Bằng châm cứu có thể thúc đẩy quá trình chuyển dạ và sổ, trợ giúp cho
sản phụ quá yếu, căng thẳng thần kinh, rối loạn cơn co tử cung…
Điều trị: Kích thích liên tục (bằng vê tay hoặc điện châm) các huyệt hợp cốc, côn lôn,
tam âm giao.
Cứu:Chí âm, độc âm (ở lòng bàn chân, giữa lằn chỉ chân ngón thứ hai).
VI.10/ Ít sữa
Triệu chứng: Sua khi đẻ, người phụ nữ không có sữa, hoặc ít sữa không đủ cho con
bú. Người mệt mỏi, ăn kém, đại tiện lỏng, tự ra mồ hôi. Da trắng nhợt hơi vàng khô,
đầu choáng váng, tai ù. Trường hợp này chủ yếu do người phụ nữ suy nhược nên
không sinh ra sữa.
Một số ít sau đẻ vú căng tức đau, sữa không xuống, người bực dọc, ngực sườn đầy
tức, khó chịu.
Điều trị:
- Suy nhược, ít sữa: Châm bổ đản trung, trung phủ, nhủ căn, thiếc trạch, hợp cốc,
tỳ du, túc tam lý.
- Vú căng tức, sữa không xuống: Châm tả đản trung, trung phủ, nhũ căn, hợp cốc,
kỳ môn, thái xung.
B. Bệnh truyền nhiễm
I/ Quai bị
Triệu chứng: Bệnh lây truyền di vi-rút, hay gặp ở trẻ em từ 15 tuổi. Thường thấy sốt
nhẹ rồi sưng to tuyến mang tai ăn uống hoặc nuốt nước bọt thấy đau. Với trẻ lớn có
Triệu chứng: Khi trên cơ thể có viêm nhiễm thì hạch lymphô ở gần đó se sưng to lên.
Đó là phản ứng của hệ miễn dịch chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Hạch sưng to
đau, có thể nhận thấy nóng đỏ. Nhiễm khuẩn ở chân thì sưng hạch bẹn, tay sưng
hạch nách, đầu mặt: hạch cổ, răng họng, hạch dưới hàm. Khi nơi viêm nhiễm khỏi
thì dần dần hạch trở lại bình thường. Ở trẻ em và nhười yếu, hạch không hết viêm
mà nặng lên hóa mủ, nhô ra ngoài.
Điều trị: Khi hạch đang viêm: sưng nóng hơi đỏ, ấn đau, cần phối hợp châm cứu:
châm A thị huyệt xung quanh hạch viêm.
Châm thêm: ủy trung, giải khê, nộ đình nếu viêm hạch bẹn; khúc trì, hợp cốc nếu
viêm hạch nách; phong trì, ế phong, hợp cốc, nếu viêm hạch cổ.
Khi hạch đã hóa mủ nên điều trị bằng kháng sinh và trích dẫn lưu mủ.
II/ Viêm tuyếh vú, tắc tia sữa
Triệu chứng: Hay gặp ở người mới đẻ, đang cương sữa, thoạt đầu một thùy của vú
cứng lại, tắc tia sữa. Sau đó cả vú cương, sưng đau nóng đỏ. Sốt cao, có khi sốt rét.
Nếu không chũa dần dần vùng da vú đỏ tím lại, hóa mủ. Người sản phụ đau nhức,
gầy súc vật vã háo khát, đại tiện khó.
Điều trị: Cần đều trị sớm khi mới viêm tắt tia sữa.
- Châm tả: nhũ ăn, kỳ môn, trung phủ, kiên tỉnh, túc tam lý, túc lam khấp.
Chú trọng A thị huyệt.
III/ Sa trực tràng (lòi dom)
Triệu chứng: Sa tru74c tràng xảy ra ở trẻ em bị lỵ, ngồi bô lâu ngày, gặp trên người
lớn suy nhược, kiết lỵ kéo dài. Trực tràng sa ra ngoài thành một búi màu hồng nhạt
độ 1-2cm đau, để lla6u có thể gây viêm nhiễm.
Điều trị:
- Châm bách hội thừa sơn.
- Cứu: Trường cường, hội âm. Cứu từ 5-10 phút là trực tràng dần dần co lên hết.
IV/ Trĩ
Triệu chứng: Trĩ là bệnh mãn tính do phồng dãn tĩnh mạch hậu môn trực tràng. Búi
tĩnh mạch dãn nên dễ bị chảu máu, viêm nhiễm, to hơn có thể lòi ra ngoài, gây cản
trở nhiều trong sinh hoạt. Búi trĩ rỉ máu lâu ngày gây thiếu máu, suy nhược cơ thể.
Điều trị: Châm bổ tình minh, thứa khấp, phong trì, quang minh, kỳ môn, cầu hậu
(3/4 bờ dưới ngoài ổ mắt). Người mệt mỏi châm thêm tam âm giao, thái khê, túc
tam lý.
IV/ Viêm tai giữa cấp
Triệu chứng: Đau đầu, ù tai, đau trong tai: sốt, sợ lạnh, đi ngoài lỏng nhiều lần. Để
lâu có thể hóa mủ, chảy mủ trong tai, mủ vàng dính có thể mẫn máu.
Điều trị: châm tả ể phong, thính hội, thính cung, hợp cốc, phong trì.
V/ Hội chứng tiền đình
Triệu chứng: Ù tai, chóng mặt. Đột nhiên tai ù rồi chóng mặt mọi vật xung quanh
nhhu7 xoay chuyển làm bệnh nhân ngã ra. Buồn nôn, nôn mửa một vài lần. Người
rất mệt, da trắng nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp có thể hạ. Thường cơn
chóng mặt kéo dài từ 30 phút đến một hai giờ, sau đó để lại tình trạng mệt mỏi kéo
dài vài ngày.
Điều trị: Châm tả các huyệt ế phong, hướng mũi kim vào tai giữa, xuất cốc, phong
trì, trung chữ, nội quan, hành gian, thái khê, phong long…
VI/ Đau răng
Triệu chứng: Đau âm ỉ hay dữ dội – thường đau các răng hàm 6,7,8. Kem đau có
sưng lợi, chảy máu, mủ. Do sâu răng, viêm quanh răng.
Điều trị: Châm tả hoặc châm điện kích thích mạnh các huyệt giáo xa, hạ quan, hợp
cốc, nội đình.
Mũi kim hướng về răng đau, kích thích mạnh tới cắt cơn đau thì lưu kim 20 phút.
VII/ Viêm Amiđan cấp
Triệu chứng: Gặp ở trẻ em, thanh thiếu niên (dưới 20 tuồi) Amiđan sưng to xung
huyết, bề mặt Amiđan nhẵn có vài điểm vàng hoặc giồề cới nhiều hốc mủ. Họng đỏ,
sưng to hạch dưới hàm, nuốt khó, chảy nhiều nước bọt. Sốt cao, môi khô lưỡi bẩn.
Điều trị:
- Châm tả bàng liêm tuyền (cách ngoài liêm tuyền 0,5 thốn). Hợp cốc, nội đình,
khúc trì, ngư tế, thiên đột.
- Phụ: Viêm họng điều trị cũng tương tự như trên.
VIII/ Viêm xoang
Châm tả nhân trung, đại chùy, hợp cốc, thái xung, dương lăng tuyền.
Giáo sư-Bác sĩ Quan Đông Hoa
Nguồn: Nguyên chủ nhiệm khoa Đông Y Đại Học Cần Thơ