trung t©m «n - lun
Phan
E-mail:
Kiến thức căn bản
========================
CHUYỂN BÀI TOÁN HỖN HP THÀNH BÀI TOÁN CHẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
Bài 1: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp của bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng là
8,5g. Hỗn hợp này tan hết trong nước dư cho ra 3,36 lít khí H
2
(đktc). A, B và khối lượng mỗi kim loại là:
A. 4,6g Na; 3,9g K B. 2,3g Na; 6,2g K C. 1,4g Na; 7,1g K D. 2,8g Na; 5,7g K
Bài 2: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp của bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng
10,6g. Khi tác dụng với hỗn hợp Cl
2
dư cho ra hỗn hợp 2 muối nặng 31,9g. A, B và khối lượng mỗi kim loại
trong hỗn hợp trên là:
A. m
Na
= 2,3g; m
K
= 8,3g B. m
Li
= 1,4g; m
Na
= 9,2g
C. m
Li
= 0,7g; m
Na
= 9,9g D. m
Na
3
) là:
A.
( )
2 4
M H SO
C
= 0,4M;
1
B
m
=88,5g; R = 137 B.
( )
2 4
M H SO
C
= 0,5M;
1
B
m
=85,8g; R = 137
C.
( )
2 4
M H SO
C
= 0,6M;
1
B
m
C. MgO: 69,8%; CaO: 30,2% D. MgO: 64,2%; CaO: 35,8%
Bài 7: Cho 31,84g hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen của hai chu kì liên tiếp) vào dung dòch AgNO
3
có
dư thu được 57,34g kết tủa. Công thức của NaX, NaY và khối lượng mỗi muối là:
A. NaCl: 5,85g; NaBr: 25,99g B. NaCl: 11,7g; NaBr: 20,14g
C. NaBr: 10,3g; NaI: 21,54g D. NaBr: 28,84g; NaI: 3g
Bài 8: Hòa tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm A, B thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước
thu được dung dòch D và 11,2 lít khí H
2
(đktc). Nếu thêm 0,18mol Na
2
SO
4
vào dung dòch D thì dung dòch D
sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết ion Ba
2+
còn nếu thêm 0,21mol Na
2
SO
4
vào dung dòch D thì dung dòch sau
phản ứng còn dư Na
2
SO
4
. Hai kim loại A và B là:
A. Li, Na B. Na, K C. K, Rb D. Li, K
Bài 9: X là hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp.
- Nếu cho X tác dụng vừa đủ với V
c =
4
D.
a + b
c =
5
Bài 10: Hoà tan 2,84g hh MgCO
3
và CaCO
3
bằng dd HCl dư. Cho tất cả khí thoát ra hấp thụ vào V ml dd
NaOH 10% (d = 1,10g/ml) thu được hh 2 muối có nồng độ % bằng nhau. V có khoảng giá trò là:
A. 14,92ml < V < 17,67ml B. 14,92ml < V < 17,67ml
C. 14,92ml < V < 17,67ml D. 14,92ml < V < 17,67ml
Bài 11: Cho 7,2g hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm
II. Cho A hòa tan hết trong dung dòch H
2
SO
4
loãng, thu được khí B. Cho toàn bộ B hấp thụ hết bởi 450ml
Ba(OH)
2
0,2M thu được 15,76g kết tủa. Công thức 2 muối cacbonat và % theo khối lượng của chúng trong A
là:
A. MgCO
3
: 58,33%; CaCO
3
: 41,67% B. BeCO
3
V > 739ml
(đktc). B.
2
H
V < 1725ml
(đktc).
C.
2
H
0,033mol < n < 0,077mol
. D. Tất cả đều đúng.
Bài 17: Để hoà tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II
cần dùng 300ml dung dòch HCl a (M) và tạo ra 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dòch thu được m (g) muối
khan. Giá trò a, m và tên 2 kim loại là:
A. a: 2M; m = 37,1g; Li và Na B. a: 1M; m = 13,7g; Mg và Ca
C. a: 2,5M; m = 30,7g; Li và Na D. a: 2M; m = 31,7g; Mg và Ca
Bài 18: Cho 31,84g hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen của hai chu kì liên tiếp) vào dung dòch AgNO
3
có dư thu được 57,34g kết tủa. Công thức của NaX, NaY và khối lượng mỗi muối là:
A. NaCl: 5,85g; NaBr: 25,99g B. NaBr: 28,84g; NaI: 3g
C. NaBr: 10,3g; NaI: 21,54g D. NaCl: 11,7g; NaBr: 20,14g
Bài 19: Một hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp của bảng hệ thống tuần hoàn có khối lượng là
8,5g. Hỗn hợp này tan hết trong nước dư cho ra 3,36 lít khí H
2
(đktc). A, B và khối lượng mỗi kim loại là:
A. 4,6g Na; 3,9g K B. 2,3g Na; 6,2g K C. 1,4g Na; 7,1g K D. 2,8g Na; 5,7g K
Bài 20: Cho 4,4g hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn tác
dụng với dung dòch HCl lấy dư được 3,36 lít H
2
(đktc). Hai kim loại và phần trăm khối lượng mỗi kim loại
(0
o
C,
1,12atm). Đem trung hòa dung dòch A bằng dung dòch HCl 0,5M, sau đó đem cô cạn dung dòch thì thu được
13,3g hỗn hợp muối khan. Thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu và số ml dung dòch HCl
cần để trung hòa dung dòch A là:
A. %m
Na
= 37%; %m
Ca
= 63%; 40mlB. %m
K
= 73%; %m
Ca
= 27%; 0,4 lít
C. %m
Na
= 37%; %m
K
= 63%; 0,4 lítD. %m
Na
= 50%; %m
Ca
= 50%; 40ml
Bài 23: Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32g. X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít H
2
(đktc).
Khối lượng Na và Ba có trong hỗn hợp X là:
A. 4,6g Na; 27,4g Ba B. 3,2g Na; 28,8g Ba
C. 2,3g Na; 29,7g Ba D. 2,7g Na; 29,3g Ba