[Bài Học Số 1] Cơ Bản Objective Cx - Pdf 17

1. Một vài dòng về lịch sự ra đời và sự phát triển.
Lịch sử ra đời
The wiky thì Bard Cox và Tom Love (không biết có thằng cha này không nhưng thấy wiki nó
nói thì mình cũng đưa ra đây chắc lão Tom Love này cũng có chút ít công sức) thuộc
Stepstone là cha đẻ của Objective - C. Ngôn ngữ này đc giới thiệu năm 1981 và chúng ta
cũng nhớ rằng thập niên 80s của thế kỷ trước là sự lên ngôi của khái niệm lập trình OOP
cũng là giai đoạn cực thịnh của sự ra đời các ngôn ngữ OOP trên nên C. Tiếp tục hoàn thiện
trong vài năm đến 1986 Cox chính thức ấn hành chuẩn của Objective - C trong các cuốn
sách Object-Oriented Programming, An Evolutionary Approach.
Sự kế tiếp của Steve Jobs
Cái tên này đã chở nên qua nổi tiếng từ cuộc đời ông cho đến sự nghiệp lẫy lừng và cả việc
ông làm điên đảo cộng đồng IT thế giới cho đến chính bạn (chẳng phải bạn cũng đang diên
đảo vì IPhone đây !_! )
Khi bi out khỏi Apple, năm 1988 Steve Jobs đã mua lại bản quyên của Obejctive - C từ
Stepstone để viết cho ứng dụng phần cứng của mình. vọi là NeXTstep hay còn gọi là
OpenStep công ty lúc này của Jobs là NeXT.
Cho đến 1996 khi Apple mua lại NeXT thì họ tiếp tục sử dụng công nghệ OpenStep để phát
triên hệ điều hành Mac của họ và xây dựng một loạt công cụ XCode, Interface Builder .. và
các Cocoa API ra đời...
Đến giờ thì đã hiểu là tại sao lại là Objective - C chứ không phải bất cứ ngôn ngữ nào khác
để build các App trên nền Apples.
2. Tìm hiểu ngôn ngữ Ob-c
Đặc điểm cơ bản.
- Là ngôn ngữ hướng đối tượng
- Mở rộng từ C
- Nhẹ nhàng (không VM - không quá thực tạp với friend virtuals với template với ....)
- Mềm dẻo (mở rộng từ C nên bạn có thể dùng C thuần cấu trúc ngoài ra đây là ngôn ngữ
run-time)
- Reflection (có hỗ chợ)
- nil thay thế cho NULL trong C, bởi vì bạn có thể gửi thông điệp cho nil, nhưng không thể
làm như vậy với NULL.

Lớp và đối tượng.
Ob-C sử dụng khái niệm Interface và Implementation để phân biêt file Header và file Source
của C (*.h và *.c) một lớp trong ObC định nghĩa là trên một giao diện (.h) còn phần thực thi
trên file .m các bạn chú ý là m vì nó khác với C và C++.
@interface:
Code:
PHP Code:
#import @interface Fraction: NSObject {
int numerator;
@private
int denominator;
}
-(void) print;
-(void) setNumerator: (int) n;
-(void) setDenominator: (int) d;
-(int) numerator;
-(int) denominator;
@end
và đây là phần thực thi.
@implementation
Code:
PHP Code:
#import "Fraction.h"
@implementation Fraction
-(void) print {
printf( "%i/%i", numerator, denominator );
}
-(void) setNumerator: (int) n {
numerator = n;
}

việc thêm mới một phương thức. Mặt khăc việc chia mã nguồn trên nhiều files cũng giúp ích
đáng kể trong việc phát triên.
Code:
PHP Code:
#import "Fraction.h"
@interface Fraction (Math)
-(Fraction*) add: (Fraction*) f;
-(Fraction*) mul: (Fraction*) f;
-(Fraction*) div: (Fraction*) f;
-(Fraction*) sub: (Fraction*) f;
@end
File thực thi.
Code:
PHP Code:
#import "FractionMath.h"
@implementation Fraction (Math)
-(Fraction*) add: (Fraction*) f {
return [[Fraction alloc] initWithNumerator: numerator * [f denominator] +
denominator * [f numerator]
denominator: denominator * [f denominator]];
}
-(Fraction*) mul: (Fraction*) f {
return [[Fraction alloc] initWithNumerator: numerator * [f numerator]
denominator: denominator * [f denominator]];
}
-(Fraction*) div: (Fraction*) f {
return [[Fraction alloc] initWithNumerator: numerator * [f denominator]
denominator: denominator * [f numerator]];
}
-(Fraction*) sub: (Fraction*) f {

@end
@implementation MyClass (Private)
-(void) privateMethod {
printf( "private method\n" );
}
@end
main.m
Code:
PHP Code:
#import "MyClass.h"
int main( int argc, const char *argv[] ) {
MyClass *obj = [[MyClass alloc] init];
// this compiles
[obj publicMethod];
// this throws errors when compiling
//[obj privateMethod];
// free memory
[obj release];
return 0;
}
cái này thật thú vị phải không, thực ra đây là một hệ quả trực tiếp từ đăc tính run-time của
Objective C.
Protocals: Giao diện.
Đây hoàn toàn tương đồng với khái miện lớp ảo trong C++ hoặc gọi là giao diện trong C#
và Java. Bản thân @protocals không có sự thực thi. Nếu lớp nào cam kết thực thi nó thì
trong phần thực thi sẽ implement các phương thức mà protocals khai báo.
Code:
PHP Code:
@protocol Printing
-(void) print;

printf( "%i/%i", numerator, denominator );
}
-(void) setNumerator: (int) n {
numerator = n;
}
-(void) setDenominator: (int) d {
denominator = d;
}
-(void) setNumerator: (int) n andDenominator: (int) d {
numerator = n;
denominator = d;
}
-(int) denominator {
return denominator;
}
-(int) numerator {
return numerator;
}
-(Fraction*) copyWithZone: (NSZone*) zone {
return [[Fraction allocWithZone: zone] initWithNumerator: numerator
denominator: denominator];
}
@end
Complex.h
Code:
PHP Code:
#import
#import "Printing.h"
@interface Complex: NSObject {
double real;

imaginary = i;
}
-(double) real {
return real;
}
-(double) imaginary {
return imaginary;
}
-(void) print {
printf( "%_f + %_fi", real, imaginary );
}
@end
main.m
Code:
PHP Code:
#import
#import "Fraction.h"
#import "Complex.h"
int main( int argc, const char *argv[] ) {
// create a new instance
Fraction *frac = [[Fraction alloc] initWithNumerator: 3 denominator: 10];
Complex *comp = [[Complex alloc] initWithReal: 5 andImaginary: 15];
id printable;
id copyPrintable;
// print it
printable = frac;
printf( "The fraction is: " );
[printable print];
printf( "\n" );
// print complex

hãy xem code
Code:
PHP Code:
#import
@interface Photo : NSObject {
NSString* caption;
NSString* photographer;
}
- (NSString*) caption;
- (NSString*) photographer;
- (void) setCaption: (NSString*)input;
- (void) setPhotographer: (NSString*)input;
@end

Code:
PHP Code:
#import
@interface Photo : NSObject {
NSString* caption;
NSString* photographer;
}
@property (retain) NSString* caption;
@property (retain) NSString* photographer;
@end
Kiểu id
id trong ObC gần tương tự như void* trong C. bạn không cần phải biết rõ kiểu của object khi
bạn gọi phương thức trong ObC điều này hoàn toàn khác với C++ bơi đơn giản khi gọi
phương thức cũng giống như bạn truyền thông điệp trong ObC. Nếu đối tượng nó có phương
thức thì sẽ đáp lại thông điệp mà bạn truyền (gọi phương thức) và phương thức đc gọi.
Cũng nguy hiểm đây chứ ..

...
-(Fraction*) initWithNumerator: (int) n denominator: (int) d {
self = [super init];
if ( self ) {
[self setNumerator: n andDenominator: d];
}
return self;
}
...
main.m
Code:
PHP Code:
#import
#import "Fraction.h"
int main( int argc, const char *argv[] ) {
// create a new instance
Fraction *frac = [[Fraction alloc] init];
Fraction *frac2 = [[Fraction alloc] init];
Fraction *frac3 = [[Fraction alloc] initWithNumerator: 3 denominator: 10];
// set the values
[frac setNumerator: 1];
[frac setDenominator: 3];
// combined set
[frac2 setNumerator: 1 andDenominator: 5];
// print it
printf( "The fraction is: " );
[frac print];
printf( "\n" );
printf( "Fraction 2 is: " );
[frac2 print];

Quản ly bộ nhớ.
ObC có 2 lựa chọn cho việc quản lý bộ nhớ. Thông thường bộ nhớ dc quản lý bởi lập trình
viên, ObC có trình biên dịch chỉ thị nhứ "release", "retain", "autorelease" là những chỉ thị hỗ
chợ lập trình viên mạnh mẽ trong việc quản lý bộ nhớ.
ObC sử dụng một tham chiếu đếm để dò tìm ra những thay đổi trên một đối tượng. Biến
đếm này sẽ tăng lên một khi đối tượng dc cấp phát bộ nhớ bằng phương thức alloc, biến
đếm này sẽ giảm đi một khi đối tượng dc giải phóng bằng phương thức dealloc. Như vậy
nguyên lý cấp phát và duy trì bộ nhớ của đối tượng trong ObC dc sử dụng thông qua
phương thức alloc và dealloc.
Mặt khác tiện ích khác từ kiểu dữ liệu nil đã nói ở trên đó việc giải phóng bộ nhơ. Trong ngữ
cảnh một đối tượng của bạn là bao gồm nhiều những đối tượng khác. những đối tượng khác
đó có thể đã dc giải phóng hoặc chưa. như thế bạn sẽ thực hiện lời gọi dealloc trên tập đối
tượng mà bạn có, nếu con thì nó sẽ thực hiện giải phóng trong trường hợp bằng nil cũng ok
không vấn đề gì (no error) vì nil cũng có thể truyền thông điệp.
hãy xem ví dụ
# AddressCard.h
Code:
PHP Code:
#import
#import
@interface AddressCard: NSObject {
NSString *first;
NSString *last;
NSString *email;
}
-(AddressCard*) initWithFirst: (NSString*) f
last: (NSString*) l
email: (NSString*) e;
-(NSString*) first;
-(NSString*) last;

}
-(NSString*) email {
return email;
}
-(void) setFirst: (NSString*) f {
[f retain];
[first release];
first = f;
}
-(void) setLast: (NSString*) l {
[l retain];
[last release];
last = l;
}
-(void) setEmail: (NSString*) e {
[e retain];
[email release];
email = e;
}
-(void) setFirst: (NSString*) f
last: (NSString*) l
email: (NSString*) e {
[self setFirst: f];
[self setLast: l];
[self setEmail: e];
}
-(void) setFirst: (NSString*) f last: (NSString*) l {
[self setFirst: f];
[self setLast: l];
}


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status