Lời mở đầu
Để xây dựng và phát triển nền kinh tế ổn định, vững chắc, với tốc độ tăng tr-
ởng nhanh bền vững đòi hỏi phải xác định dợc cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết hài
hoà mối quan hệ giữa các ngành kinh tế quốc dân, giữa các vùng lãnh thổ và giữa
các thành phần kinh tế. Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một yếu cầu tất yếu
trong quá trình thực hiện CNH_HĐH của nớc ta hiện nay.
Muốn cho quá trình này đợc hoàn thiện thì việc nghiên cứu tình hình kinh tế
của đất nớc đóng vai trò rất quan trọng. Bên cạnh đó cần có sự đánh giá về tình
hình thế giới và nhất là các nớc trong khu vực và các nớc có cùng điều kiện. Kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn sẽ đem lại những kinh nghiệm đúng đắn cho chúng ta
trong quá trình tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phát triển nền kinh tế.
Sau đây là những tìm hiểu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Đó là
những tìm hiểu cả về lý luận và thực tiến dựa trên các tài liệu, t liệu tham khảo.
-1-
I. Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thế giới về sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành.
1 1.Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
1.1 Quan điển của trờng phái kinh tế học Mác xít.
Trong quan điểm của trờng phái kinh tế học Mác xít, vấn đề chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đợc tập trung trong hai học thuyết :
Học thuyết về phân công lao động xã hội
Học thuyết về tái sản xuất t bản chủ nghĩa
Học thuyết về phân công lao động xã hội chỉ rõ những điều kiện tiền đề cần
thiết và vạch ra khuôn khổ thể chế quyết định sự thay đổi về chất của cuộc Cách
mạng công nghiệp - cơ sở vật chất của phơng thức sản xuất T bản chủ nghĩa hiện
đại . Đó là những tiền đề :
- Sự tách rời giữa thành thị và nông thôn.
- Số lợng dân c và mật độ dân số.
- Năng xuất lao động trong nông nghiệp đợc nâng cao, đủ để cung
cấp sản phẩm tất yếu cho cả những ngời lao động trong nông nghiệp lẫn những
ngời lao động thuộc những ngành sản xuất khác
Theo t tởng cơ bản của ngời chủ xớng lý thuyết này - Walt Rostow-cho rằng
quá trình phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào cũng đều trải qua 5 giai đoạn
tuần tự :
- Xã hội truyền thống : với đặc trng là nông nghiệp giữ vai trò thông trị trong
đời sống kinh tế, năng xuất lao đông thấp, kém linh hoạt .
- Giai đoạn chuẩn bị cất cánh :Trong xã hội đã xuất hiện tầng lớp chủ xí
nghiệp có khả năng đổi mới, kết cấu hạ tầng sản xuất, nhất là giao thông đã phát
triển . Bắt đầu hình thành những khu vực đầu tàu (leading sector) có tác động lôi
kéo nền kinh tế phát triển.
- Giai đoạn cất cánh (take off) : có tỷ lệ đầu t so với thu nhập quồc dân đạt
mức 10%, xuất hiện những ngành công nghiệp chế biến có tốc độ tăng trởng cao,
có những chuyển biến mạnh mẽ trong thể chế xã hội, thuận lợi cho sự phát triển
của khu vực sản xuất hiện đại và kinh tế đối ngoại .
- Giai đoạn chuyển sự chín muồi kinh tế : Tỷ lệ đầu t trên thu nhập quốc dân
đạt mức cao (10%-20%), xuất hiện nhiều cực tăng trởng mới.
- Kỷ nguyên tiêu dùng hàng loạt: Kinh tế phát triển cao, sản xuất đa dạng hoá,
thị trờng linh hoạt và có hiện tợng suy giảm nhịp độ tăng trởng.
Theo lý thuyết này, hầu hết các nớc đang phát triển đang tiến hành công
nghiệp hoá hiện nay nằm ở khoảng giai đoạn 2&3 tuỳ theo mức độ phát triển của
từng nớc. ở các nớc này bắt đầu hình thành một số ngành công nghiệp không biến
có khả năng lôi kéo toàn bộ nền kinh tế tăng trởng . Đồng thời có sự thay đổi của
những lĩnh vực đóng vai trò đầu tàu.
Lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế không mô tả sâu sắc những khía cạnh đặc
thù của từng nớc hay nhóm nớc song nó đa ra những gợi ý rất có ý nghĩa đối với
vấn đề chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hoá của những nớc đang
phát triển hiện nay.
b. Lý thuyết nhị nguyên .
-3-
Lý thuyết này do ông A. Lewis khởi xớng theo lý thuyết này ở các nền kinh tế
có hai khu vực kinh tế song song tồn tại:
Lý thuyết này cho rằng không thể và không cần thiết phải đảm bảo tăng trởng
bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành đối với mọi quốc gia . Các
nhà nghiên cứu cũng đa ra các luận cứ để chứng minh cho quan điểm của họ.
Mới đầu lý thuyết này không hấp dẫn lắm . Song sau đó nó ngày càng đợc
thừa nhận rộng rãi .
-4-
Trên thực tế mô hình công nghiệp mở cửa, hớng ngoại đã trở thành một xu h-
ớng chủ yếu ở các nớc chậm phát triển từ thập niên 1980 trở lại đây.
e. Lý thuyết phát triển theo mô hình đàn nhạn bay .
Ngời khởi xớng lý thuyết này, giáo s Koname Akamatsu đã đa ra những kiến
giải về quá trình đuổi kịp (catch up) các nớc tiên tiến nhất của các nớc kém
phát triển hơn. Trong đó vấn đề cơ cấu ngành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Quá trình đuổi kịp đợc chia làm 4 giai đoạn :
- Giai đoạn 1: Các nớc kém phát triển nhập hàng công nghiệp chế biến từ các
nớc phát triển hơn và xuất khẩu một số sản phẩm thủ công đặc biệt.
- Giai đoạn 2: Các nớc chậm phát triển nhập sản phẩm đầu t từ các nớc công
nghiệp phát triển để tự chế tạo lấy hàng hoá công nghiệp tiêu dùng trớc đây vẫn
phải nhập.
- Giai đoạn 3: Những sản phẩm công nghiệp thay thế nhập khẩu ở giai đoạn 2
đã có thể trở thành sản phẩm xuất khẩu.
- Giai đoạn 4: Giảm xuất khẩu hàng công nghiệp tiêu dùng, tăng xuất khẩu
hàng hoá đầu t vốn đã bắt đầu phát triển ở giai đoạn 3.
Nh vậy quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành của lý thuyết này có nhiều điểm
tơng đồng với lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối hay các cực tăng
trởng.
Mỗi loại lý thuyết trên đều có mặt mạnh và mặt không phù hợp đối với các n-
ớc và trong từng thời điểm khác nhau. Tuy nhiên chúng đã đề cập đến một số vấn
đề về sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong quá trình phát triển (Công nghiệp hoá)
nh sau:
+ Các lý thuyết phát triển đều quan tâm tới việc xác định các tiền đề cần thiết
có thuộc địa riêng nên có nguồn bổ sung quan trọng về nguyên vật liệu, lao động,
thị trờng và mức độ cạnh tranh cha quyết liệt.
Trong điều kiện nh vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của mô
hình công nghiệp hoá kiểu cổ điển có những nét đặc trng sau:
Cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp xảy ra trớc làm tiền đề tiên
quyết của cách mạng công nghệp (Công nghiệp hoá)
Thay đổi về kỹ thuật và cách tổ chức làm cho sản lợng và năng suất lao động
trong nông nghiệp tăng lên . Nhờ đó tăng khối lợng hàng hoá nông sản cung cấp
cho xã hội, có thể chuyển một phần lao động từ nông nghiệp sang các ngành sản
xuất khác mà không làm suy giảm sản lợng nông nghiệp. Cầu về t liệu lao động và
hàng tiêu dùng trong khu vực nông nghiệp tăng lên kích thích mở rộng sản xuất ở
khu vực phi nông nghiệp. Kinh tế tự nhiên chuyển thành kinh tế hàng hoá và hình
thành thị trờng dân tộc .
Quy mô và nhịp độ của các bớc tiến trong nông nghiệp đã ảnh hởng đến tiến
trình cách mạng công nghiệp.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong mô hình công nghiệp hoá kiểu cổ
điển đã diễn ra theo trình tự là: Công nghiệp nhẹ, Công nghiệp nặng, giao thông
vận tải và bu điện, nông nghiệp và cuối cùng là lĩnh vực dịch vụ và lu thông . Điển
hình là ở Anh.
Công cuộc công nghệp hoá và chuyển dịch cơ cấu ngành diễn ra một cách
từ từ, tiết kiệm và phải kéo dài hàng trăm năm.
-6-
Nh vậy sự chuyển dịch cơ cấu ngành của mô hình công nghiệp hoá kiểu cổ
điển diễn ra nh một quá trình lịch sử tự nhiên, để lại một chuẩn mực cho
những bớc đi sau trong sự nghiệp công nghiệp hoá. Với điều kiện hiện nay không
nên nhất nhất tuân theo mô hình cổ điển này mà chỉ nên lấy đó làm căn bản, hình
mẫu để phát triển thêm cho phù hợp với thời đại.
2. 2 Mô hình công nghệp theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Mô hình này khởi đầu ở Liên Xô, sau đó là một loạt các nớc XHCN trong
những thập niên sau Đại chiến thế giới lần thứ hai. Nó khác với mô hình công
đã chứng tỏ mô hình này đã thất bại .
Ta có thể thấy lôgic của cách tiếp cận vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
trong mô hình này là ngợc với mô hình cổ điển. Tuy nhiên nó vẫn có những u
điểm nhất định. Vấn đề là ở chỗ làm thế nào kết hợp đợc những u điểm của mô
hình công nghiệp hoá này trong thể chế kinh tế khác.
2.3 Mô hình công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
T tởng chủ đạo của mô hình này là thay thế những mặt hàng nhập khẩu bằng
sản phẩm sản xuất trong nớc . Nguyên nhân chính trực tiếp thúc đẩy trào lu này là
mong muốn xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, thoát khỏi ách nô lệ thực
dân.
Mô hình này đã thực hiện những chính sách đợc coi là chính sách bảo hộ đặc
trng cho đờng lối công nghiệp hoá hớng nội. Nó có những hiệu năng cụ thể là:
- Chính sách bảo hộ mậu dịch: đây đợc coi là công cụ phát triển. Bao gồm bảo
vệ thị trờng nội địa cho sản xuất công nghiệp trong nớc, giúp hình thành những
ngành công nghiệp non trẻ (Thờng là công nghiệp chế biến trong đó quan trọng
nhất là chế tạo cơ khí) tiết kiệm ngoại tệ. Liên quan trực tiếp tới chính sách này là
hàng rào thuế quan cao và chế độ hạn ngạch nhập khẩu.
- Chính sách tỷ giá hối đoái: đây là một bộ phận cấu thành quan trọng của
chính sách bảo hộ mậu dịch.
Mặc dù với những chính sách này hầu hết các nớc đã đạt đợc tốc độ tăng trởng
kinh tế tơng đối cao trong giai đoạn đầu, nhng dần dần nó đã vấp phải những giới
hạn không vợt qua đợc . Lý do cơ bản là:
+ Mô hình này tự nó giả định phát triển đồng thời tất cả ( hay ít nhất là cũng
hầu hết ) mọi ngành công nghiệp để tự sản xuất tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng,
trớc hết là hàng vốn phải nhập khẩu. Mà yêu cầu này khó có thể thự hiện đợc.
+ Trình độ kỹ thuật kém và khả năng đầu t ban đầu hạn chế nên quá trình
thay thế hàng nhập khẩu chỉ đợc bất đầu từ những sản phẩm chế tạo phục vụ tiêu
dùng.
+ Không có sức ép buộc phải tăng cờng cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất,
chất lợng sản phẩm.
công nghiệp hoá thích hợp là một thách thức to lớn.
Mỗi mô hình công nghiệp hoá có những khía cạnh hợp lý vì vậy sẽ là lý t-
ởng nếu tận dụng đợc tối đa các yếu tố hợp lý của mỗi mô hình để thúc đẩy quá
trình công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
3. Kinh nghiệp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nghành trong thời kỳ công
nghiệp hoá ở một số nớc.
3.1 Nhật bản.
a) Vài nét về tình hình kinh tế Nhật trớc thời kỳ công nghiệp hoá
Thời kỳ trtớc công nghiệp hoá, Nhật là nớc phong kiến .
Trong nông nghiệp, rợng đất tập trung trong tay bọn phong kiến. Nạn cho
vay nặng lãi và lao dịch cũng phát triển. Nhà nớc phong kiến đề ra những chính
sách hà khắc cột chặt ngời nông dân vào khuôn khổ bóc lột của chúng.
-9-
Hoạt động thơng nghiệp yếu kém. Nền kinh tế của Nhật bản là nền kinh tế
tự nhiên. hoạt động trao đổi giữa phong kiến và nông dân chủ yếu là to hiện vật.
Sự trao đổi hàng hoá diễn ra trực tiếp. Chế độ chuyên chế Nhật Bản chủ trơng cô
lập đất nớc, hạn chế tối đa buôn bán với thơng nhân nớc ngoài.
Công nghiệp, công trờng thủ công không phát triển lên đợc. Đến cuối thế
kỷ XIX nảy sinh những mầm mống quan trọng làm tiền đề cho quá trình công
nghiệp hoá ở Nhật. Những điểm đáng chú ý nhất là:
- Sản xuất nông nghiệp bắt đầu đợc chuyên canh và ngày càng sâu sắc.
- Khủng hoảng hệ thống đẳng cấp phong kiến diễn ra.
- Càng gần cách mạng Minh Trị (1868) sự phát triển của công trờng thủ
công càng tăng lên.
- Hoạt động thơng nghiệp dần phát triển.
- Giữa thế kỷ XIX, t bản ngoại quốc bắt đầu xâm nhập Nhật Bản và đe doạ
biến nó thành thuộc địa. Hàng hoá nớc ngoài tràn vào thị trờng Nhật Bản.
Mặc dù đã dần xuất hiện nhng mầm mống này không đủ cho sự ra đời của
một phơng thức sản xuất mới.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các giai đoạn công nghiệp hoá.
Ngoài ra xu hớng tập trung hoá nền sản xuất công nghiệp vào tay một số ít
công ty độc quyền cũng xuất hiện.
Nh vậy giai đoạn này đợc đánh dấu bằng sự phát triển nhanh của công nghiệp
đặc biệt là sự ra đời của những nghành công nghiệp hiện đại. Cơ cấu nền kinh tế
đã thay đổi hoàn toàn, công nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Ngoài ra phải kể đến vai
trò của nhà nớc Nhật trong đời sống kinh tế.
* Giai đoạn 3 (Từ đại chiến thế giới lần thứ hai đến cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới giữa thập kỷ 1970): giai đoạn bắt kịp kỹ thuật tiên tiến.
Đây là giai đoạn có ý nghĩa quyết định trong việc đa Nhật Bản tiến lên
thành một cờng quốc công nghiệp thứ hai trên thế giới sau Mỹ. Ban đầu Nhật nhận
đợc viện trợ để phục hồi kinh tế.
Bớc sang thập niên 1950, Nhật bắt đầu cất cánh với tốc độ thần kỳ .
-11-
Biểu 1: Tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình hàng năm
của một số nớc (%).
(Giá cố định năm 1963)
Nớc Nhật Bản Anh Mỹ Pháp Italia CHLB
Đức
1950-1960 8,5 2,4 2,9 4,6 5,3 7,6
1960-1969 10,8 2,7 4,8 5,2 5,7 5,2
Biểu 2: Tốc độ tăng trởng công nghiệp trung bình hàng năm
của một số nớc (% ).
(Giá cố định năm 1963)
Nớc Nhật Bản Anh Mỹ Pháp Italia CHLB
Đức
1950-1960 15,9 2,9 2,6 5,4 - 9,4
1960-1969 13,9 2,7 5,7 5,6 7,9 6,4
Trong cơ cấu kinh tế quốc dân, công nghệ là lĩnh vực sản xuất vật chất then
chốt và cũng là lĩnh vực phát triển then chốt .
Trong công nghiệp, một số ngành sản xuất cơ bản có tốc độ tăng trởng cao