GIAO AN LOP 4 TUAN 33 CO CKTKN DAY DU CAC MON - Pdf 17

Tuần 33
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Vơng quốc vắng nụ cời (Tiếp theo)
I- Mục tiêu :
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội
dung và nhân vật trong truyện.
- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cời nh một phép mầu làm cho cuộc sống của vơng quốc
u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.
- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cời rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta.
II - Đồ dùng dạy học .
III Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội
dung bài.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét và cho điểm từng HS
II Bài mới :
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lợt).
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS.
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thởng
+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.

- Ghi ý chính của bài lên bảng.
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, ngời dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé. HS cả lớp theo dõi để
tìm giọng đọc.
- 2 lợt HS đọc phân vai. HS cả lớp theo dõi
tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn.
+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc. + 3 đến 5 HS thi đọc.
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
1
iii- Củng cố - dặn dò
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện. Ngời dẫn
chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé.
+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- 5 HS đọc phân vai.
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Tiếng cời rất cần thiết cho cuộc sống.
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sôngs
không có tiếng cời.
+ Thiếu tiếng cời cuộc sống xé vô cùng tẻ
nhạt và buồn chán.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho ngời
thân nghe.
Toán

-Gọi HS đọc đề nêu cách làm .
-Cho HS làm bài .
-Chữa bài .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-HS làm vào vở bài tập .
-HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài
của mình .
-3HS làm bảng HS lớp làm vở .
HS theo dõi phần HD của GV , sau đó làm vở HS
đổi vở kiểm tra kết quả .
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Giải : Chu vi tờ giấy là :
)(
5
8
4
5
2
mx =

Diện tích tờ giấy là :
25
4
5
2
5

:
25
4
=
(m)

2
Đạo đức
Dành cho địa phơng (tiết 3)
I- Mục tiêu :
* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.
II - Đồ dùng dạy học .
- Các công trình công cộng của địa phơng.
III Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?
+Nêu ghi nhớ SGK ?
- Nhận xét, đánh giá.
B .Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
2. Tìm hiểu bài:
* HĐ1: HS đi thăm quan các công trình công
cộng địa phơng
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phơng

Ngắm trăng, không đề
I- Mục tiêu :
- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu.
II - Đồ dùng dạy học .
III Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý
chính tả của tiết trớc.
- 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:
+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sơng mù, gắng
sức, xin lỗi, sự
+ PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công
chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS.
II Bài mới :
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
3
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và
Không đề.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài
thơ.
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không
đề của Bác, em biết đợc điề gì ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ, em học đợc ở Bác điều gì?
+ Qua bài thơ, em thấy Bác là ngời sống rất
giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - 1 HS đọc thành tiếng.
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần giống nhau.
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy
nào?
+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp
những tiếng có âm đầu giống nhau.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ
láy vừa tìm đợc vào giấy.
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ
sung các từ láy. GV ghi nhanh lên bảng.
- Dán phiếu, đọc, bổ sung
- Nhận xét các từ đúng. Yêu cầu 1 HS đọc lại
phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở.
- Đọc và viết vào vở.
. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo
trng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng
. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bt đầu
bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch,
chống chếnh, chói chang, chong chóng,
chùng chình
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiét học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngũ vừa
tìm đợc và chuẩn bị bài sau.

Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

kết quả và giải thích cách làm .
-GV chữa bài , nhận xét .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-HS làm vào vở bài tập .
-HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài
của mình .
VD
7
3
711
311
7
3
11
11
7
3
)
11
5
11
6
( ===+
x
x
xx

I- Mục tiêu :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trớc có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa
BT2, xếp các từ cho trớc có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ
khuyên con ngời luôn lạc quan không nản trí trớc khó khăn BT4.
II - Đồ dùng dạy học .
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp.
III Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 2 HS lên bảng. Mỗi HS đặt 2 câu có
trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- 2 HS lên bảng
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời.
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng.
- Nhận xét, cho điểm từng HS. - Nhận xét.
II Bài mới :
1- Giới thiệu bài.
2- Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài.
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- 1 HS làm bảng lớp. HS dới lớp dùng bút
chì nối vào SGK.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc
5

+ Những lạc thú tầm thờng dễ làm h hỏng
con ngời.
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tơng tự nh
cách tổ chức làm bài tập 2.
a. Những từ trong đó quan có nghĩa là "quan
lại" "quan tâm".
b. Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn,
xem": lạc quan.
c. Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên hệ,
gắn bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nớc phong
kiến.
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai
hay nhiều sự vật với nhau.
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thờng xuyên đến.
+ Đặt câu:
+ Quan quân nhà Nguyễn đợc phen sợ hú vía.
+ Mọi ngời đều có mối quan hệ với nhau.
+ Mẹ rất quan tâm đến em
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Gọi HS phát biểu ý kiến. - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu.
- GV nhận xét, bổ sung.
iii- củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ và
làm lại BT4, chuẩn bị bài sau.


thầm .
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng
7
khổ.
- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc. - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả
lời những câu hỏi trong SGK.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi.
- Gọi HS trả lời câu hỏi. - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.
+ Con chim chiền chiện bay lợn giữa khung
cảnh thiên nhiên nh thế nào?
+ Con chim chiền chiện bay lợn trên cánh đồng
lúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng .
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lợn giữa
không gian cao rộng ?
+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao,
cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn
bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất
rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng
chim vui nhiều, hót không biết mỏi.
+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của
con chim chiền chiện ?
+ Những câu thơ:
Khúc hát ngọt ngào.
Tiếng hót long lanh,
Nh cành sơng chói.

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ
đầu hoặc 3 khổ thơ cuối.
+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc .
+ Đọc mẫu. + Theo dõi GV đọc .
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + 3 đến 5 HS thi đọc.
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng tiếp nối
từng khổ thơ.
- 2 lợt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ . - 3 HS thi đọc toàn bài .
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
soạn bài Tiếng cời là liều thuốc bổ.

Kể chuyện
8
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I- Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu
đời
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II - Đồ dùng dạy học .
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những ngời có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có
khiếu hài hớc trong mọi hoàn cảnh.

HS. Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa
truyện.
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm, khi
1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét,
trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
bạn kể.
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
Gợi ý:
+ Cần phải thấy đợc ý nghĩa truyện, ý nghĩa hành
động của nhân vật
+ Kết truyện theo lối mở rộng
c) Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể. - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện.
- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành
động của nhân vật, ý nghĩa truyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể. - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.
- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt.
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho ngời thân ghe và chuẩn bị bài sau.
Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
9
-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn .
-Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS .
II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ , vở toán .
III Hoat động dạy học .

-HS nhận xét .
-HS làm vào vở bài tập .
35
38
35
10
35
28
7
2
5
4
=+=+

35
8
75
24
7
2
5
4
==
x
x
x
35
18
35
10

1
4
26
45
Hiệu 7
15
1
2
1
5
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở
-HS chữa bài .
-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở .
Giải : Sau 2 giờ chảy đợc số phần bể là :

5
4
5
2
5
2
=+
(bể )
Đáp số :
5
4
bể

Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2010.
Toán

-GV chữa bài nhận xét .
*Bài 4 (171)
-Gọi HS đọc đề nêu cách làm .
-Cho HS làm bài .
-Chữa bài .
*Bài 5 HSKG(171)
-Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu .
-Yêu cầu HS tự làm bài .
-YC HS đổi vở kiểm tra kết quả .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
-HS chữa bài .
-HS nhận xét .
-HS làm vào vở bài tập .
-HS nối tiếp nhau đọc bài Cả lớp theo dõi bài
chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình .
-HS làm bài thống nhất kết quả .
VD :10 yến = 10kg 50 kg = 5 yến

2
1
yến = 5 kg 1yến 8 kg = 18 kg
-2 HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
VD : 2kg 7 hg = 2700 g
2700g
5 kg 3 g < 5035 g
5003 g
-HS làm vở .
Giải : 1 kg 700g = 1700 g

1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .
2 Phát triển bài ;
*HĐ 1 :. Thống kê lịch sử .
-GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã
-HS trả lời câu hỏi .
-HS nhận xét bổ xung .

-HS quan sát , nghe câu hỏi trả lời .
-HS tự ghi vào phiếu của mình .
11
học
-GV lần lợt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung
trong bảng thống kê .
VD:
+Giai đoạn đầu tiên chúng ta đợc học trong lịch sử
nớc nhà là giai đoạn nào ?
+Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi
nào ?
+Giai đoạn này triêu đại nào trị vì ?
+Nội dung cơ bản của giai đoạn này là gì?
-GV tiến hành tơng tự với các giai đoạn khác
*HĐ2: Thi kể chuyện lịch sử .
-GV yêu cầu HS nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu
biểu từ buổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỷ XIX
_GV tổ chức cho HS kể về các nhân vật lịch sử tiêu
biểu trên ?
-GV tổng kết cuộc thi , Nhận xét
III Củng cố Dặn dò :
- -GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK .
-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149, SGK để
làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho HS.
- Lu ý ra đề:
+ Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết bài .
+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà HS đã
từng nhìn thấy.
Ví dụ:
1. Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích.
Trong đó sử dụng lối mở bài gián tiếp .
2. Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà .
Trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng .
3. Viết một bài văn tả con vật nuôi ở vờn thú mà
em có dịp quan sát. Trong đó sử dụng lối mở bài
gián tiếp .
4. Viết một bài văn tả con vật lần đầu tiên em nhìn
thấy trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng .
- Cho HS viết bài .
- Thu, chấm một số bài .
- Nêu nhận xét chung .Thứ sáu ngày 30 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu
12
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
I- Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng, đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu .
- Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ mục đích trong câu BT1. bớc đẩu biết dùng trạng ngữ chỉ
mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung BT2,3.
II - Đồ dùng dạy học .

hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì ? Vì ai ?
- Kết luận .
3. Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. HS cả lớp
đọc thầm để thuộc bài tại lớp .
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ mục
đích .
- 3 HS tiếp nối nhau đặt câu. Ví dụ:
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài .
4. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
- Phát phiếu cho 2 nhóm HS . Yêu cầu các
nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng ngữ chỉ
mục đích.
- 2 nhóm làm việc vào phiếu. HS cả lớp làm
bằng bút chì vào SGK .
- Gợi ý :
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng. Yêu cầu
các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- Dán phiếu, đọc, chữa bài .
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng .
a) Để tim phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử
nhiều cán bộ y tế về các bản.
b) Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng !
c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho
học
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tơng tự
nh cách tổ chức làm bài tập 1 .

- Bớc đầu biết cách ghi vào th chuyển tiền để trả lại bu điện sau khi đã nhận đợc tiền gửiBT2.
II - Đồ dùng dạy học .
- Mẫu th chuyển tiền đủ dùng cho từng HS.
III Hoạt động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
i- Giới thiệu bài
- Hỏi:
+ ở tuần 30 các em đã làm quen với loại giấy tờ
in sẵn nào?
+ Giấy khai báo tạm trú, tạm vắng.
+ Tại sao phải khai báo tạm trú, tạm vắng.
Giới thiệu-: Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu nội dung, điền đúng nội dung vào Th
chuyển tiền.
+ Khai báo tạm trú, tạm vắng để chính
quyền địa phơng năm đợc những ngời đang
có mặt hoặc vắng mặt ở địa phơng mình.
Phòng khi có viễcảy ra, cơ quan chức năng
có cơ sở, căn cứ để điều tra.
ii- Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài .
- Treo tờ Th chuyển tiền đã phôtô theo khổ giấy
to và hớng dẫn HS cách điền:
- Quan sát, lắng nghe.
- Hoàn cảnh viết th chuyển tiền là em và mẹ em
ra bu điện gửi tiền về quê biếu bà. Nhà vậy ngời
gửi là ai? Ngời nhận là ai?
+ Ngời gửi là em và mẹ em, ngời nhận là
bà em.

tiền. Nếu khi nhận đợc tiền các em cần phải
điền đủ vào mặt sau các nội dung sau:
. Số chứng minh th của mình.
. Ghi rõ họ tên, địa chỉ hiện tại của mình.
. Kiểm tra lại số tiền đợc lĩnh xem có đúng với
số tiền ghi ở mặt trớc th chuyển tiền tiền không.
. Ký nhận đã nhận đủ số tiền gửi đến vào ngày,
tháng, năm nào, tại địa chỉ nào.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài làm của mình, GV nhận xét.
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ cách điền vào Th chuyển tiền
và chuẩn bị bài sau.

Toán
Ôn tập về đại lợng (tiếp theo )
I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
Chuyển đổi đợc các đơn vị đo thời gian .
-Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo thời gian thực hiện đợc các phép tính với số đo thời gian .
-Giải các bài toán về đơn vị đo thời gian .
II - Đồ dùng dạy học .
-Bảng phụ , vở toán .
III Hoat động dạy học .
Hoạt động dạy Hoạt đông học
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài tập 5-4(171)
-Nhận xét cho điểm .
B Bài mới ;
1 Giới thiệu bài : Ghi bảng .

-Cho HS làm bài .
-Chữa bài .
*Bài 5 HSKG(172)
-Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu .
-Yêu cầu HS đổi các đơn vị đo thời gian
trong bài thành phút và so sánh .
-YC HS đổi vở kiểm tra kết quả .
C Củng cố Dặn dò :
-Nhận xét giờ học .
-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau
495 giây = 8 phút 15 giây
495 giây
-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở .
Giải : +Thời gian Hà ăn sáng là :
7 giờ 6 giờ 30 phút = 30 phút
+Thời gian Hà ở nhà buổi sáng là :
11giờ 30 phút 7giờ 30 phút = 4 giờ
-HS làm bảng ; HS lớp làm vở
Giải : 600giây = 10 phút ; 20 phút
1/4 giờ = 15 phút ; 3/8 giờ = 18 phút
Ta có 10 < 15 < 18 < 20
Vậy 20 phút là khoảng thời gian dài nhất trong
các khoảng thời gian đã cho .

Thể dụcBài 63
16
Môn tự chọn Nhảy dây
I Mục tiêu :
-Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành
tích

-Chạy trên địa hình tự nhiêntheo 1 hàng dọc .
-Đi thờng theo vòng tròn hít thở sâu.
-Xoay khớp chân , tay
- Tập bài thể dục 1 lần
+ Ôn tâng cầu bằng đùi :
- HS tập theo đội hình hàng ngang.
-Lớp trởng điều khiển .
- GV theo dõi giúp đỡ HS tập
+Ôn chuyền cầu theo nhóm :
-HS tập theo nhóm 2-3 để luyện tập .
- GV giúp HS luyện tập , sửa sai khi cần thiết .
+HS tập theo đội hình hàng ngang .
-HS luyện tập .
- GV theo dõi giúp HS luyện tập .
- Thi xem ai nhảy giỏi nhất .
HS nhắc lại nội dung bài .
- Đi thờng theo 2-4 hàng dọc và hát.
-Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh .
- GV đánh giá nhận xét nội dung bài.
- GV giao bài về nhà .

Thứ 4 ngày28 / 4 /2010
Thể dụcBài 64
Môn tự chọn - Nhảy dây
I Mục tiêu :
-Ôn 1 số nội dung của môn tự chọn : HS thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành
tích
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau : HS nâng cao thành tích.
II - Địa điểm , phơng tiện .
-Sân trờng : Vệ sinh sạch sẽ , an toàn .

-Xoay khớp chân , tay
- Tập bài thể dục 1 lần
+ Ôn tâng cầu bằng đùi :
- HS tập theo đội hình hàng ngang.
-Lớp trởng điều khiển .
- GV theo dõi giúp đỡ HS tập
+Ôn chuyền cầu theo nhóm :
-HS tập theo nhóm 2-3 để luyện tập .
- GV giúp HS luyện tập , sửa sai khi cần thiết .
+HS tập theo đội hình hàng ngang .
-HS luyện tập .
- GV theo dõi giúp HS luyện tập .
- Thi xem ai nhảy giỏi nhất .
HS nhắc lại nội dung bài .
- Đi thờng theo 2-4 hàng dọc và hát.
-Cho HS tập 1 số động tác hồi tĩnh .
- GV đánh giá nhận xét nội dung bài.
- GV giao bài về nhà .

****************
Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu : Giúp HS
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II - Đồ dùng dạy học .
- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK .
III - Hoạt động dạy- học .
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung bài 64

3. Củng cố dặn dò
- Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau cỏ thỏ cáo hổ
Địa lý
Ôn tập
I. Mục tiêu
sau khi học, HS có khả năng:
- Biết chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-
xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, các cao
nguyên Tây Nguyên và các thành phố đã học trong chơng trình.
- So sánh và hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con ngời, hoạt
động sản xuất của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng Bắc
Bộ, đồng bằng Nam Bộ và dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố đã học.
- Rèn luyện, củng cố kỹ năng phân tích bản đồ, lợc đồ, sơ đồ.
- Tôn trọng các nét đặc trng văn hoá của các ngời dân ở các vùng miền.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Nội dung cuộc thi hái hoa dân chủ.
- Phiếu bài kiểm tra.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. GTB-GĐB
2. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
- GV tổ chức lớp thành 4 nhóm thi dới hình thức hái hoa dân chủ để củng cố và ôn tập các
kiến thức của các bài đã học.
- Mỗi nhóm sẻ cử 3 đại diện lên để thành lập 1 đội chơi. Trong quá trình chơi, các đội có
quyền đổi ngời.
GV tổ chức thành các vòng thi nh sau:
Vòng 1: Ai chỉ đúng?
- GV sẽ chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên các địa danh: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Phan-xi-păng,

1/.KTBC:
-Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ thức ăn
của sinh vật trong tự nhiên mà em biết, sau đó
trình bày theo sơ đồ.
-Gọi HS trả lời câu hỏi: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật trong tự nhiên diễn ra nh thế
nào ?
-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm HS.
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Các sinh vật trong tự nhiên có mối quan hệ với
nhau bằng quan hệ thức ăn.Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu thêm về mối quan hệ dinh d-
ỡng của các sinh vật thông qua các chuỗi thức
ăn.
*Hoạt động 1: Mối quan hệ thức ăn giữa các
sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu tố vô
sinh
-Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS và phát phiếu
có hình minh họa trang 132, SGK cho từng
nhóm.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu (Dựa vào
hình 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên)
chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò trong
một bãi chăn thả bò).
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó viết lại sơ
đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ và giải
thích sơ đồ đó. GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm
bảo HS nào cũng đợc tham gia.
-Gọi các nhóm trình bày. Yêu cầu các nhóm

cần thiết cho cỏ. Trong quá trình phân huỷ,
phân bò còn tạo ra nhiều khí các-bô-níc cần
thiết cho đời sống của cỏ.
+Quan hệ thức ăn. Phân bò là thức ăn của
cỏ.
-Lắng nghe.
+Chất khoáng do phân bò phân hủy để nuôi
cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò là yếu tố hữu
20
+Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ gì ?
-Viết sơ đồ lên bảng:
Phân bò Cỏ Bò .
+Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ, bò đâu
là yếu tố vô sinh, đâu là yếu tố hữu sinh ?
-Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ bằng chữ và
giảng: Cỏ là thức ăn của bò, trong quá trình trao
đổi chất, bò thải ra môi trờng phân. Phân bò thải
ra đợc các vi khuẩn phân hủy trong đất tạo thành
các chất khoáng. Các chất khoáng này lại trở
thành thức ăn của cỏ.
*Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp.
-Yêu cầu: Quan sát hình minh họa trang 133,
SGK , trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Hãy kể tên những gì đợc vẽ trong sơ đồ?
+Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì ?
+Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn trong sơ
đồ ?
-Gọi HS trả lời câu hỏi. Yêu cầu mỗi HS chỉ trả
lời 1 câu, HS khác bổ sung.

nhiên.
+Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của
cáo, xác chết của cáo đợc vi khuẩn phân
hủy thành chất khoáng, chất khoáng này đ-
ợc rễ cỏ hút để nuôi cây.
-3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung
(nếu có).
-Quan sát, lắng nghe.
+Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn
giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật
này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức
ăn cho sinh vật khác.
+Từ thực vật.
-Lắng nghe.

Kĩ thuật
Lắp ghép mô hình tự chọn (tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Biết tên gọi và chọn đựơc các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn.
- Lắp ghép đợc mô hình tự chọn đúng kĩ thuật, đúng quy trình, chắc chắn ,sử dụng đợc.
- Rèn luyện tính nhẩm cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô
hình.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
21
1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
đồ dùng + chuẩn bị bài
GV nhận xét.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status