Tài liệu Giáo án lớp 4 tuần 17 có soạn HSKT - Pdf 79

Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Ngày soạn: 15 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
Toán:
Luyện tập.
I. Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. Biết chia cho số ba chữ số.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn.
- HSKT lập được phép nhân 2, 3 và phép cộng, trừ
- Gd HS cẩn thận khi tính toán,vận dụng thực tế.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk.
III.Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài tập 2, kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu- GV nhận xét để cho điểm HS.
Bài 2 HS khá, giỏi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
toán . Tóm tắt
240 gói : 18 kg

, chiều dài 105 m .
a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?
b) Tính chu vi của sân bóng đá ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
Bài giải
Chiều rộng của sân vận động là :
- HS làm
436 + 45
Bài 1:
Tính
2 x 1 = 2
2 x 2 = 4
2 x 3 = 6
2 x 4 = 8
2 x 5 = 10
2 x 6 = 12
2 x 7 = 14
2 x 8 = 16
2 x 9 = 18
2 x 10 =
20
Bài 2: tính
3 x 2 = 6
3 x 3 = 9
3 x 4 = 12
3 x 5 = 15
3 x 6 = 18
3 x 7 = 21
436 – 132

a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
b. Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
đôi (Bài tập 5- SGK/26)
- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm
nghề gì? Vì sao em lại yêu thích
nghề đó? Để thực hiện ước mơ của
mình, ngay từ bây giờ em cần phải
làm gì?
- GV mời một vài HS trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần
phải cố gắng, học tập, rèn luyện để
có thể thực hiện được ước mơ nghề
nghiệp tương lai của mình.
*Hoạt động 2: HS trình bày, giới
thiệu về các bài viết, tranh vẽ (Bài
tập 3, 4, 6- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4,
6.
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang. Mọi
người đều cần phải lao động vì bản
thân, gia đình và xã hội.
- 2 HS lên bảng, nhận xét .
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi với nhau về nội dung theo
nhóm đôi.
- Lớp thảo luận.
- Vài HS trình bày kết quả .

- Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng,
biết ơn người lao động.
- HS cả lớp.
Tập đọc:
Rất nhiều mặt trăng.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng: vương quốc, miễn là, cửa sổ. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rải; bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đại thần, tức tốc ... HSKT đọc 3 câu trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
(trả lời đúng câu hỏi trong SGK).
- GDHS luôn yêu thích cảnh vật và con người.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phân vai truyện "Trong
quán ăn Ba Cá Bống" và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.
- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của
bài .
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng


-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đi và trả
lời câu hỏi.
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác so
với các đại thần và các nhà khoa
học ?- Tìm những câu nói cho thấy
suy nghĩ của công chúa nhỏ về mặt
trăng rất khác với suy nghĩ của người
lớn ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi .
- Chú hề đã làm gì để có được " mặt
trăng " cho công chúa ?
- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng
cho em biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài:
người dẫn chuyện, chú hề, công chúa
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả
bài văn
- Nhận xét và cho điểm HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong
chuyện ?Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)

- HS nêu nội dung
- 3 em phân theo vai đọc bài
- 3 lượt HS thi đọc toàn bài.
- HS tự nêu
- Thực hiện theo lời dặn của GV .
- HS
luyện đọc
tiếp
- HS đọc
3 câu
trong bài
- Nghe
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
Chiều: Lịch sử:
Ôn tập học kì I.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối
thế kỉ XIII : Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; nước Đại
Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần. HSKT đọc được 2 câu trong bài lịch sử.
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
II.Đồ dùng dạy – học:
GV:Băng thời gian trong SGK phóng to. Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17 SGK
HS: SGK, vở,...
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút
khỏi Thăng Long là đúng hay sai ?
Vì sao ?

- Về nhà xem lại bài .
- HS trả lời câu hỏi .
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nhe.
- HS các nhóm thảo luận và đại diện các
nhóm lên diền kết quả .
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS thảo luận.
- Đại diện HS 2 dãy lên báo cáo kết quả .
- Cho HS nhận xét và bổ sung .
- HS cả lớp tham gia .
- HS cả lớp .
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện
- HS nghe
- HS luyện
đọc 2 câu
trong bài
- HS tiếp
tục luyện
đọc
- Về đọc
lại
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Chuẩn bị: ôn cuối học kì I .
Luyện chính tả
Chính tả: Rất nhiều mặt trăng
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS viết đúng chính tả của bài: Rất nhiều mặt trăng ( đoạn từ đầu đến của nhà vua) không

HS tự làm – trình bày –nx
3.Củng cố -dặn dò
- Nhận xét tiết học. Ghi nhớ những từ
còn viết sai về nhà viết lại
2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con -
nx
- HS mở SGK
- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx
+ Công chúa mong muốn có mặt
trăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt
trăng .
+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần
và các nhà khoa học đến để bàn cách
lấy mặt trăng xuống cho công chúa .
- HS viết vào bảng con những từ khó
như trên mục tiêu
- HS viết vào vở
- HS dò bài
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả.
Chữa lỗi sai
- HS nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bày
- b/ Đấu vật - nhấc - lật đật .
1 HS đọc lại các từ vừa tìm được trên
- HS cả lớp
- HS viết
bảng con:
nhà, gia
đình
- HS nghe

2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
học.
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số bị
chia hoặc thương chưa biết trong phép chia.
-Yêu cầu HS làm bài .
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng .

- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn .
- HS nghe.
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng.
- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phép

- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
từng tuần.
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và
làm bài .
- Nhận xét và cho điểm HS.
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán
đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
- HS đọc
- HS trả lời
- Cần biết tất cả bao nhiêu bộ đồ dùng học
toán
- HS giải vở
Sở giáo dục đào tạo nhận được bộ đồ dùng
học toán là: 40 x 468 = 18720 (bộ)
Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là:
18720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS đọc và tự làm
a, 5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
b, 6250 – 5750 = 500 ( cuốn)
c, Trung bình mỗi tuần bán được:
(4500 + 6250 + 5750 + 550) : 4 = 5500
(cuốn)
- HS cả lớp
Chính tả: ( Nghe- viết) Mùa đông trên rẻo cao
I. Mục đích, yêu cầu:

* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS địa
phương.
Bài 2:
a.Gọi HS đọc yêu cầu .
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng.
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh .
+Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như câu a
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Tổ chức thi làm bài. GV chia lớp thành 2
nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng bút
màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ
chọn 1 từ )
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc,
làm đúng nhanh .
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị
bài sau: Ôn tập kiểm tra cuối học kì I.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm .
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa

III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu
kể tự chọn theo các đề tài ở BT2.
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi :
- Thế nào là câu kể ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV ghi đề
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra cày
.
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:
đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động:
người lớn
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu .
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung .
+ Câu:Trên nương mỗi người một việc là
câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động. vị
ngữ của câu là cụm danh từ .
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta
hỏi như thế nào ?

trên lưng mẹ
7/ Lũ chó
sủa om cả
rừng .
Nhặt cỏ, đốt
lá .
bắc bếp
thổi cơm
tra ngô

ngủ khì trên
lưng mẹ
sủa om cả
rừng
các cụ già
mấy chú bé

các bà mẹ
các em bé
mấy con chó
+ Lắng nghe .
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Là câu " Người lớn làm gì ?"
+ Hỏi : Ai đánh trâu ra cày ?
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS
đọc câu hỏi .
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
Câu Câu hỏi cho Câu hỏi cho
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4

động
2/Người lớn
đánh trâu ra
cày .
3/Các cụ già
nhặt cỏ , đốt
lá .
4/ Mấy chú
bé bắc bếp
thổi cơm.
5/ Các bà
mẹ tra ngô .
6/ Các em
bé ngủ khì
trên lưng mẹ
7/ Lũ chó
sủa om cả
rừng .
Người lớn
làm gì ?
Các cụ già
làm gì ?
Mấy chú bé
làm gì ?
Các bà mẹ
làm gì ?

Các em bé
làm gì ?
Lũ chó làm

- Yêu cầu học sinh tự làm bài .
+ Nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ .
Chủ ngữ viết tắt ở dưới là CN còn vị ngữ
viết VN. Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là
một gạch chéo ( / )
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giaiû đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng .
- Cha tôi /làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà , quét sân .
- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để
gieo cây mùa sau .
- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài . GV hướng
dẫn các HS gặp khó khăn .
- Gọi HS trình bày . GV sửa lỗi dùng từ , đặt
câu và cho điểm học sinh viết tốt .
3. Củng cố – dặn dò:
+Câu kể Ai làm gì ? có những bộ phận nào?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau:
VN trong câu kể Ai làm gì ?.
+ 1 HS đọc thành tiếng.
+ 3 HS lên bảng làm, ở lớp tự làm bài vào
vở.

- Tiếp nối nhau phát biểu, nhận xét bổ sung

- HS theo
dõi
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: trực tiếp – ghi đề.
b) Giảng bài:
-Yêu cầu một em nêu dãy số tự nhiên
từ số 0 đến số 20 ?
- Ghi bảng dãy số học sinh nêu.
- Tìm các số chẵn có trong dãy số
trên ?- Vậy các số này có chia hết cho
2 không
- Theo em các số chia hết cho 2 này có
chung đặc điểm gì ?
c) Luyện tập:
Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề .
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi một em lên bảng tìm các số chia
hết cho 2.
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề bài?
- Cả lớp cùng thực hiện vào vở .
- Gọi em khác nhận xét bài bạn .
Bài 4: HS khá, giỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu đề.
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ
trống .

- Một em nêu đề bài và xác định yêu
cầu đề bài .
- Hai em lên bảng điền (1em điền số
chẵn và 1 em điền số lẻ )
- Số chia hết 2 :860 ,862 ,864 ,866 ,
868 .
- Số không chia hết 2 : 861 ,863, 865 ,
867 ,869.
- Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu
chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 là những số
chẵn
- Về nhà học bài và và làm các bài tập
còn lại.
- HS theo
dõi
Bài 1:
Tính
436 – 216
679 – 604
4 x 2
8 : 2
12 : 3
Bài 2:
421 – 43
658 + 12
2 x 3
2 x 5
3 x 6

+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong
nhóm .
- GV khuyến khích HS dưới lớp theo
dõi, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi
bức tranh .
* Kể trước lớp :
Gọi HS thi kể nối tiếp
+ Gọi HS kể lại toàn truyện
+ GV khuyến khích HS dưới lớp đưa
ra câu hỏi cho bạn kể .
+ Theo bạn Ma - ri - a là người như
thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
+ Bạn học tập ở Ma - ri - a đức tính
gì ?
+ Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò
như Ma - ri - a không ?
+ Gọi học sinh nhận xét từng bạn kể,
bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
bạn kể hấp dẫn nhất.
- Cho điểm HS kể tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện. Chuẩn
bị bài sau: Ôn tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe .
- Lắng nghe.

đáng yêu. (trả lời được câu hỏi trong SGK). HSKT đọc được 3 câu trong bài
- Gd HS yêu thích cảnh vật xung quanh.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV:Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc. Tranh vẽ minh hoạ ( phóng to )
HS: SGK, vở, ...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp và nêu
nội dung bài.
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tranh.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- Lần1: đọc tiếng, từ, câu khó
- Lần 2: giải nghĩa từ.
- Lần 3 : đọc trơn.

- HS đọc nhóm đôi
- Gọi HS đọc
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1và trả lời
câu hỏi.
+ Nhà vua lo lắng về điều gì ?

- Cả lớp đọc thầm, thảo luận cặp đôi +
Công chúa nghĩ thế nào khi nhìn thấy
mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu
- Nghe
HS đọc 3
câu trong
bài
- HS luyện
đọc
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
+ Công chúa trả lời thế nào ?
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
- Giảng từ: nâng niu: nâng niu từng tí
- Nội dung bài nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả
bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS .
3. Củng cố – dặn dò:
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong
truyện ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài. Chuẩn bị
bài sau: Ôn tập

III.Hoạt động dạy - học:.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 2
về nhà
+ HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b) Tìm hiểu ví dụ :
- 2 HS chữa bài trên bảng
- HS khác nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi
- HS theo
dõi
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Hỏi học sinh bảng chia 5 ?
- Ghi bảng các số bị chia trong bảng
chia 5 :
5,10,15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
- Quan sát các số trong bảng chia hết
cho 5 em có nhận xét gì về các chữ
số cuối cùng ?
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2
hoặc 3, 4 chữ số để học sinh xác định
.
- Ví dụ : 1234, 120, 1475, 2145 ,123.
- Tổng hợp các ý kiến gợi ý rút ra qui

chữ số 0 hoặc 5 .
*Qui tắc : Những số chia hết cho 5 là
những số tận cùng là chữ số 5 hoặc 0 .
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm .
- Lớp làm vào bảng con .
- Một em lên bảng thực hiện .
- Những số chia hết cho 5 là :120,
250 ,165 ( có tận cùng là chữ số 0
hoặc số 5 )
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc đề bài xác định nội dung
đề bài
- Một em lên bảng chữa bài .
- Số cần điền để được số chia hết cho
5 là : 860 865 .
- Học sinh khác nhận xét bài bạn .
- Củng cố về một số chia hết cho 5 có
tận cùnglà chữ số 0 hoặc 5
-Vài HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các
bài tập còn lại.
- HS theo
dõi bạn
Bài 1: Tính
123 + 145
890 – 543
3 x 3
4 x 2
16 : 2

b, Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1, 2, 3:- Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Gọi 1 HS đọc bài " Cái cối tân "
trang 143, 144 SGK .
+ Yêu cầu HS theo dõi trao đổi và trả
lời câu hỏi .
- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về
một đoạn văn .
+ Nhận xét kết luận lời giải đúng .
+ Đoạn1: MB:từ đầu ...gian nhà trống
( giới thiệu về cái cối được tả trong
bài )
+ Đoạn 2: TB- tiếp ... đến cối kêu ù
ù( tả hình dáng bên ngoài cái cối )
+ Đoạn 3 : TB-tiếp ...đến vui cả xóm
( tả hoạt động của cái cối )
+ Đoạn 4 : KB - còn lại ( nêu cảm
nghĩ về cái cối )
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa
như thế nào ?
+ Nhờ đâu mà em nhận biết được bài
văn có mấy đoạn ?
c , Ghi nhớ :
* Luyện tập :
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài .
- Gọi học sinh trình bày .
- Sau mỗi HS trình bày . GV nhận xét
Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề
bài .

vài câu
trong bài
tập
- HS luyện
đọc
- HS đọc
tiếp
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Gọi HS trình bày . GV chú ý sửa lỗi
dùng từ diễn đạt cho từng học sinh và
cho điểm những em viết tốt .
3, Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại bài giới thiệu của em
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 đến 5 HS trình bày .
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của
giáo viên
- Nghe
Luyện từ và câu:
Vị ngữ trong câu kể : Ai làm gì?
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?
(ND ghi nhớ)
- HS nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành
luyện tập (mục III). HSKT đọc được vài câu trong phần nhận xét,
- HSKG: nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? Tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3,
mục III)
- GDHS: Sử dụng câu kể Ai làm gì ? trong khi nói hoặc viết .

+ Một HS lên bảng gạch chân các câu
kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch
bằng chì vào SGK.
- Nhận xét, bổ sung
-1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng
chì vào SGK .
1. Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi
VN
2. Người các buôn làng / kéo về nườm
nượp . VN
3. Mấy thanh niên / khua chiêng rộn
ràng. VN
+ Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động
của người, của vật trong câu .
- Nghe
- HS đọc
vài câu
trong phần
nhận xét
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời
đúng .
c. Ghi nhớ:-Gọi HS đọc phần ghi
nhớ.
d. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung . Hoạt động nhóm 4
- Kết luận về lời giải đúng .

.
- Nhận xét, bổ sung
- Thanh niên / đeo gùi vào rừng .
VN
- Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước .
VN
- Em nhỏ / đùa vui trước sàn nhà .
VN
-1 HS đọc thành tiếng.
-1HS lên làm, HS dưới lớp làm vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng .
- 1 HS đọc thành tiếng .
+ Quan sát và trả lời câu hỏi .
- Tự làm bài. HSKG viết ít nhất 5 câu
kể Ai làm gì?
- 3 - 5 HS trình bày .
- HS tự nêu
- Thực hiện theo lời dặn của GV
- HS luyện
đọc tiếp
- HS tiếp
tục luyện
đọc
- HS luyện
đọc lại

Chiều: Khoa học:
Ôn tập học kì I
I. Mục đích, yêu cầu: Ôn tập các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối. Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của

+ Vai trò của không khí.
+ Xen kẽ nước và không khí.
- Gọi các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác có thể đặt câu hỏi.
- GVgọi HS đánh giá theo các tiêu
chí.
+ Nội dung đầy đủ.
+ Tranh, ảnh phong phú.
+ Trình bày đẹp, khoa học.
+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc.
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên
truyền viên xuất sắc.
- HS làm việc theo cặp đôi.
- Yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trường nước.
+ Bảo vệ môi trường không khí.
- Tổ chức cho HS vẽ.
- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và
thuyết minh.
- Nhận xét, khen, chọn ra những tác
phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng
hay, sáng tạo.
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức
đã học để chuẩn bị tốt cho bài kiểm
tra.
- HS trả lời.
- Lắng nghe.

- Đánh giá kiến thức kĩ năng khâu thêu, qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.
- HS khéo tay cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS
- HSKT xâu được chỉ vào kim
- Giáo dục HS yêu mến sản phẩm do mình làm ra.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV : Tranh qui trình của các bài trong chương. Mẫu khâu thêu đã học.
- HS : Dụng cụ vật liệu phục vụ cho mỗi tiết học.
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Bài cũ :
- Kiểm tra về dụng cụ thực hành của
HS.
- Nêu các cách khâu thêu đã học.
- GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài: Ghi đề.
b. Giảng bài :
*HĐ1: HS thực hành làm sản phẩm tự
chọn.
GVnêu yêu cầu thực hành và lựa chọn
sản phẩm.
Tuỳ khả năng và ý thích HS có thể cắt,
khâu, thêu những sản phẩm đơn giản
như.
- Yêu cầu HS thực hành tiếp bài thực
hành của tiết trước.
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng
túng.
HĐ2: Đánh giá sản phẩm của HS.
GV tổ chức cho HS trưng bày sản

- Nghe
- HS xâu
chỉ vào
kim
- HS thực
hiện cùng
bạn
GV: Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án - Lớp 4
thêu khăn tay ntn?
- Nêu cách thực hành cắt, khâu thêu
túi rút dây để đựng bút ntn?.
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu tiết sau
cắt, khâu. thêu sản phẩm tự chọn (TT)
- HS nêu.
- Lắng nghe.

Ngày soạn : 18 /12 /2010 .
Ngày giảng : Thứ 6 ngày 24 tháng 12 năm 2010 .
Toán:
Luyện tập.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5.
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản.
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.HSKT làm được phép cộng, trừ; nhân, chia 2, 3
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thưc tế.
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk .
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT

- HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên chữa
bài .
- HS nhận xét .
- HS đọc
a , Số chia hết cho 2 là:4568 , 66814 ,
2050 , 3576 ; 900 .
b , Số chia hết cho 5 là: 2050 ; 900 ;
2355 .
- HS đọc
- HS làm nháp – 3 HS 3 tổ lên làm thi.
a , 314 ; 928; 650
b , 910 ; 215 ; 655 .
- HS nêu yêu cầu – HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm 3 ý của bài .
- HS nhận xét .
a , 480 ; 2000 ; 9010 .
2 x 3 = 6
3 x 3 = 9
Bài 1:
Tính
210 +
321
789 - 123
4 x 2,
3 x 4
4 x 3
12 : 3
12 : 2
Bài 2:
Tính

II. Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn tả chiếc cặp trong BT1 viết sẵn trên bảng lớp.
GV và HS sgk
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả bao quát
chiếc bút của em .
- Ghi điểm từng HS .
2 Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 : - Yêu cầu 2 HS đọc đề bài .
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu
cầu .
- Gọi HS trình bày và nhận xét, GV
kết luận chốt lời giải đúng .
- 2 HS thực hiện .
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời
câu hỏi .- Tiếp nối trình bày, nhận xét.
a/ Các đoạn văn trên đều thuộc phần
thân bài trong bài văn miêu tả .
b/Đ1 : Đó là một chiếc cặp ... đến sáng
long lanh (tả hình dáng bên ngoài của
chiếc cặp )
+ Đ2 : tiếp đến đeo chiếc ba lô. (Tả
quai cặp và dây đeo )
+ Đ3 : Tiếp.. đến và thước kẻ. (Tả cấu

Quai cặp ...+ Đoạn 3 : Mở cặp ra ...+ 1
- HS đọc.
+ Quan sát cặp, nghe GV gợi ý và tự
làm bài
- 3 - 5 HS trình bày .
- Về nhà thực hiện lời dặn của GV
- HS tiếp
tục đọc
- HS
luyện
đọc tiếp
Chiều: Luyện toán :
Thực hành : Dấu hiệu chia hết chia hết cho 2, 5
I. Mục đích – yêu cầu
- HS củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 2, 5
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập.HSKT làm được cộng, trừ, nhân, chia 2, 3
- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài, vận dụng thực tế.
II .Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung
HS :vở luyện
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Bài cũ 2 HS nêu
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 – lấy ví dụ
Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 – lấy ví dụ
GV nhận xét - ghi điểm.
2.Bài mới:
a .Giới thiệu bài: GV giới thiệu.
b .Giảng bài:
Bài 1: GV yêu cầu Hs đọc đề.: Trong
các số 3457; 4568; 66811 ; 2050; 2229,


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status