Bài giảng Giáo án lớp 4 tuần 33 CKTKN - Pdf 83

KẾ HOẠCH DẠY TRONG TUẦN :33
( Từ ngày: 25/ 04/ 09 đến ngày: 29 / 04/ 09)
Lớp : 4/3
Thứ Tiết Môn Tên bài dạy
Hai
25/04
1
2
3
4

T
KH
ĐĐ
Vương quốc vắng nụ cười ( TT)
Ôân tập về các phép tính với phân số (TT)
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Dành cho địa phương
Ba
26/04
1
2
3
4
5
TD
T
CT
ĐL
LTVC
Môn thể thao tự chọn

LTVC
MT
Môn thể thao tự chọn
Ôn tập về đại lượng
Miêu tả con vật (KTV)
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Vẽ tranh đề tài vui chơi trong mùa hè
Sáu
29/04
1
2
3
4
5
TLV
T
LS
KT
SHL
Điền vào giấy tờ in sẵn
Ôn tập về đại lượng (TT)
Tổng kết ôn tập
Lắp ghép mô hình tự chọn
Tuần 33
1
THỨ BẢY NGÀY 25 THÁNG 04 NĂM 2009
TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI ( PHẦN 2 )
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
- Hiểu nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa của tồn truyện :Tiếng cười như một phép màu làm

- 1,2 HS đọc cả bài .
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới.
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
.
+ Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn
dính một hạt cơm.
- Vì những chuyện ....cậu bé thì đứng lom
khom vì bị đứt giải rút .
- Nhìn thẳng vào sự ..............trái ngược với cặp
mắt vui vẻ .
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng
rỡ,........... sỏi đá reo vang dưới những bánh xe .
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai .
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn.
3/– Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn .
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện .
.................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TỐN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
- Thực hiện phép nhân và phép chia phân số .
- Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
II Chuẩn bị:
2
VBT
III Các hoạt động dạy - học
1/ Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính về phân sô”

I- MỤC TIÊU:
-Kể ra mối quan hệ giữa vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên.
-Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình 130,131 SGK.
-Giấy A 0,bút vẽ cho nhóm.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ:
-Thế nào là quá trình “Trao đổi chất ở động vật”?
2/ Bài mới:
3
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
.................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TIẾT 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Hàng xóm, láng giềng là những người sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta, vì thế chúng ta cần
quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn.
- Khi được giúp đỡ, khó khăn của họ sẽ giải quyết và vơi nhẹ đi, do vậy tình cảm, tình hàng xóm
láng giềng sẽ gắn bó hơn.
- Các em có thể làm những công việc vừa sức như: lấy quần áo khi trời mưa, chơi với em bé.
Biết tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống
hàng ngày.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Các tình huống.
Nội dung câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” - Nguyễn Vân Anh – TP Nam Định.
* HS: VBT Đạo đức.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

+Mũi tên xuất phát từ nứơc, các chất
khống và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết
các chất khống được cây ngô hấp thụ qua
rễ.
-Lá ngô.
-Cây ngô là thức ăn của châu chấu.
-Châu chấu.
-Châu chấu là thức ăn của ếch.
-Tiến hành vẽ sơ đồ thức ăn, sinh vật này
là thức ăn cho sinh vật kia bằng chữ.
-Đại diện các nhóm trình bày.
3/ Củng cố:
Trình bày các sơ đồ của các nhóm và giải thích.
4
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
- Gv phát phiếu thảo luận và yêu cầu Hs thảo luận.
* Các tình huống :
- Gv nhận xét câu trả lời cuả các nhóm.
=> Gv chốt lại:
* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi, ghi lại những công việc
mà bạn đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng của mình.
- Gv nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm”.
- Gv kể câu chuyện “ Tình làng nghĩa xóm” – Nguyễn Vân
Anh – TP Nam Định.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo 2 câu hỏi:
1. Em hiểu “ Tình làng nghĩa xóm” được thể hiện trong câu
chuyện này như thế nào?
2. Em rút ra được bài học gì cho mình qua câu chuyện

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ.
-Phương tiện: còi, dụng cụ môn tự chọn và chuẩn bị trước sân cho trò chơi.
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút.
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện.
Xoay các khớp cổ tay cổ chân, đầu gối, hông vai…..
Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc.
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung.
2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút.
a. Kiểm tra nội dung môn tự chọn.
Đá cầu: Ôn tâng cầu bằng đùi. Tập theo đội hình hàng ngang, vòng tròn hoặc hình vuông, hàng này
cách hàng kia tối thiểu 2 m.
Kiểm tra thử tâng đầu bằng đùi.
Gọi tên lần lượt 4 HS lên kiểm tra
Dưới 3 lần : Chưa hồn thành, 3-4 lần : Hồn thành, từ 5 lần trở lên là Hồn thành tốt.
Ném bóng:
5
Kiểm tra thử ném bóng trúng đích.
Ném chính thức 3 quả: 1 quả vào đích: Hồn thành, 2-3 quả vào đích : Hồn thành tốt, không vào quả
nào là chưa hồn thành.
b. Nhảy dây:
Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau. Cho HS tập cá nhân theo đội hình vòng tròn hoặc hình vuông.
3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút.
Đi đều theo 2-4 hàng dọc.
Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh.
GV củng cố, hệ thống bài.
GV nhận xét, đánh giá tiết học. GV
X X X X X X X
X X X X X X

HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết
quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
.................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
NGẮM TRĂNG, KHÔNG ĐỀ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nhớ và viết đúng chính tả,trình bày đúng hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7
chữ và thơ lục bát.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : ch/tr , iêu/iu.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
6
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b, BT3a/3b.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/. Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước.
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
2/ . Bài mới: Ngắm trăng, Không đề.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a. Hướng dẫn chính tả:
HS đọc bài Ngắm trăng và Không đề .
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: hững hờ, tung bay,
xách bương.

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ) Nhận xét tiết học, làm VBT 2a và 3a, chuẩn bị tiết 34
.................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP (TIẾT 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Xác định trên bản đồ Việt Nam vị trí dãy Hồng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, Tây Nguyên,
các đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên hải miền Trung & các thành phố đã học trong chương
trình.
Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của các vùng, các thành phố đã học.
Biết so sánh, hệ thống hố ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động
sản xuất của một số vùng ở nước ta.
Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ khung Việt Nam treo tường.
Phiếu học tập có in sẵn bản đồ khung.
Các bảng hệ thống cho HS điền.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status