Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu - Pdf 17

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quang
Sinh viên thực hiện : Phạm Quỳnh Anh
Lớp : Kế toán 2 – K9
MSSV : HC 090308
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 i
MỤC LỤC
Lời mở đầu…………………………………………………..…………….....1
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu……………………………………………..4
1.1. Đặc điểm sản phẩm (hoặc dịch vụ) của công ty ………………………....4
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (dịch vụ) của công ty……………..6
1.2.1. Quy trình công nghệ …………………………………………………...6
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất………………………………………………...7
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty……………………………………..8
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Sáu Sắc
Màu…………………………………………….....10
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu…………….10
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……………………………..10
2.1.1.1. Nội dung…………………………………………………………….10
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng ………………………………………………….12
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết …………………………………....13
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp …………………………………………..28
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ………………………………….30
2.1.2.1. Nội dung …………………………………………………………....30
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 i
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng………. .………………………………………...32
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết ……………………………………32

CP: Cổ phần
NVL: Nguyên vật liệu
GT: Giá trị
TK: Tài khoản
GTGT: Giá trị gia tăng
BHXH, BHYT, KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
TSCĐ: Tài sản cố định
NCTT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
Z: Giá thành
KH: Khấu hao
SP: Sản phẩm
CK: Chuyển khoản
MST: Mã số thuế
KT: Kế toán
VLC, VLP: Vật liệu chính, vật liệu phụ
ĐVT: Đơn vị tính
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm của công ty giai đoạn 01/10 -> 31/12/10
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ in
Biểu 2-1: Hóa đơn mua nguyên vật liệu
Biểu 2-2: Phiếu nhập kho
Biểu 2-3: Phiếu xin lĩnh vật tư
Biểu 2-4: Phiếu xuất kho
Biểu 2-5: Sổ chi tiết TK 621 - Biển quảng cáo
Biểu 2-6: Sổ chi tiết TK 621 - In poster
Biểu 2-7: Sổ chi tiết TK 621 - In biển chỉ dẫn
Biểu 2-8: Sổ chi tiết TK 621 - In banner
Biểu 2-9: Sổ chi tiết TK 621 - In quảng cáo

các doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh. Nhà nước đã không ngừng
củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nền kinh tế vĩ mô và vi mô, đặc biêt là
chính sách kinh tế mới giữ một vị trí quan trọng trong việc quản lý và điều
hành kiểm soát kinh tế bằng pháp luật. Trong đó phải kể đến sự đổi mới về cơ
chế quản lý, nguyên tắc quản lý tài chính, chế độ hạch toán kế toán,… Đây là
những nhân tố thúc đẩy quá trình sản xuất trong nước.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hạch toán kinh
doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Để tồn tại và phát triển trong môi trường đó thì mỗi doanh nghiệp kinh
doanh phải có lãi. Một trong những vấn đề mà hiện nay các doanh nghiệp
quan tâm là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, phấn đấu tăng lợi
nhuận. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đặc biệt quan
trọng giúp cho các nhà quản lý biết được chi phí và giá thành của từng hoạt
động, từng loại sản phẩm cũng như toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức
về chi phí tiết kiệm hay lãng phí và đề ra biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ
thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy đây là vấn đề vô cùng
quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.
Công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu là một công ty Cổ phần hoạt động với
quy mô trung bình. Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty rất
quan tâm đến việc xây dựng và tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 1
tính giá thành sản phẩm, coi đây là vấn đề căn bản, gắn chặt với hiệu quả hoạt
động của công ty.
Từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên, trong thời gian thực tập tại công
ty Cổ phần Sáu Sắc Màu, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS.Phạm Quang và các cán bộ phòng kế toán công ty em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu ”.
Việc nghiên cứu đề tài này sẽ tạo điều kiện để em đi sâu tìm hiểu tình

hàng của khách hàng, do đó danh mục sản phẩm của công ty hết sức đa dạng,
phong phú. Do vậy, danh mục sản phẩm của công ty giai đoạn này được trình
bày qua bảng sau:
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 4
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm của công ty giai đoạn 01/10 ->
31/12/2009
STT Tên hàng Đơn vị tính Chất liệu in
1 Standy chiếc đề can
2 Gia công lắp đặt biển nhân công
3 In và gia công Standy chiếc bạt
4 In biển chỉ dẫn m2 đề can
5 In ảnh chiếc đề can
6 Banner m2 bạt
7 In quảng cáo m2 bạt
8 Backdrop bạt
9 In poster m2 đề can
10 Bảng thu ngân m2 đề can
11 Banner thẻ m2 đề can
12 Thi công lắp biển nhân công
13 In decan quảng cáo đề can
14 Thi công dán decan nhân công
15 In bạt m2 bạt
16 Sản xuất, lắp đặt biển QC vật tư
17 In thiệp mời tờ đề can
18 In mũi tên dán nền m2 đề can
19 Gia công biển m2 đề can
20 Giá tranh quảng cáo chiếc vật tư
21 In băng rôn bạt
22 Giá cuốn Standee chiếc vật tư
23 Khung tranh chiếc đề can

Sau khi chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, công ty tiến hành thiết kế
hình ảnh, mẫu mã theo đúng yêu cầu; in thử và chỉnh sửa để ra market đến khi
khách hàng đồng ý (duyệt) in, sau đó chuyển thiết kế sang máy in và thực
hiện lệnh in. Sản phẩm in được cắt sửa, căn bóng và cuộn đóng gói. Cuối
cùng, thành phẩm được nhập kho, sắp xếp theo lệnh sản xuất, phân loại theo
khách hàng.
Trên máy in phun hoặc in ảnh, quy trình sản xuất này hoàn toàn tự
động, lao động sử dụng ít, chỉ cần 2 người.
Năng suất in 50m2/h. Do trình độ công nghệ cao, sản phẩm in rất hoàn
hảo, ít bị lỗi, cho hình ảnh bóng đẹp, nhiều màu sắc, không phai màu theo
thời gian.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty có 2 phân xưởng trực tiếp sản xuất hàng hóa
- Phân xưởng in: Sản xuất in bạt tấm lớn, in đề can, in ảnh, căn bóng, in
biển quảng cáo để trong nhà.
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 7
- Phân xưởng cơ khí: Sản xuất các loại giá treo, biển hộp, biển quay,
khung biển quảng cáo khổ lớn.
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Tại công ty , các nghiệp vụ có liên quan đến khâu hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm diễn ra thường xuyên với khối lượng lớn, đòi
hỏi phải có sự phối hợp thống nhất giữa các phòng ban để quản lý nhằm mang
lại hiệu quả cao nhất. Trong cơ chế thị trường hiện nay, toàn bộ các hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng bởi sự biến động của giá cả. Để
giảm được sự ảnh hưởng trên một cách tối đa, góp phần nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường và ổn định sản xuất, các công ty đều phải đề ra một
chính sách giá cho phù hợp. Đối với công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu, chính
sách giá cả được xây dựng dựa trên cơ sở giá thành và những biến động của
thị trường tuỳ từng thời điểm khác nhau.
Để quản lý chi phí sản xuất, mỗi bộ phận trong công ty có chức năng,

* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Có thể nói chi phí sản xuất có vai trò hết sức quan trọng trong công tác
kế toán, trong đó việc xác định đúng và hợp lý đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất được cho là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao tính trung thực,
hợp lý cho công tác tính giá thành. Bắt nguồn từ thực tiễn hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty khi mà sản phẩm được sản xuất ra với khối lượng
không nhỏ, các sản phẩm lại được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ
thuộc một phân xưởng, kế toán công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất theo phân xưởng. Trong phạm vi của chuyên đề, việc tập hợp chi phí
sẽ được tiến hành cho phân xưởng in trong tháng 10 năm 2009.
* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Do tính đặc thù trong việc sản xuất sản phẩm của công ty, chi phí sản
xuất của công ty có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, không thể tổ chức
hạch toán riêng được. Vì vậy, công ty đã áp dụng phương pháp phân bổ gián
tiếp để phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm theo những tiêu thức
nhất định.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội dung
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm. NVL là yếu tố
quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm của công ty nên việc
hạch toán đầy đủ và chính xác khoản mục này có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc hạch toán chính xác giá thành sản phẩm. Đồng thời, NVL sử dụng
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 10
tại công ty rất đa dạng và phong phú, có vai trò tương đương nhau trong quá
trình sản xuất.
Nguyên liệu chính của công ty để sản xuất ra sản phẩm là vải bạt in các
loại, giấy in đề can, giấy ảnh cán bóng, mực in 4 màu và các chất tẩy keo.
Trước kia 100% nguyên vật liệu được công ty nhập khẩu từ Trung Quốc do
chất lượng trong nước chưa đáp ứng được về tiêu chuẩn chất lượng. Những

TK 6214: Chi phí NVL trực tiếp - Mực in
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 12
TK 6215: Chi phí NVL trực tiếp - Các chất tẩy, keo
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
* Thủ tục chứng từ:
Khi có nhu cầu nhân viên phân xưởng (tổ trưởng các ca) viết phiếu xin
lĩnh vật tư gửi lên phòng sản xuất. Phòng sản xuất sẽ xem xét phiếu xin lĩnh
vật tư, lượng hàng, chủng loại hàng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong
tháng, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và kết quả thực hiện sản xuất kinh
doanh của phân xưởng để cấp vật tư theo yêu cầu.
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Để hạch toán chi tiết chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp đối với sản
phẩm, kế toán tập hợp các phiếu xin lĩnh vật tư, phiếu xuất kho theo từng giai
đoạn rồi lập sổ chi tiết tài khoản 621 và sổ chi tiết nhập - xuất - tồn nguyên
vật liệu.
Trước tiên, kế toán phải căn cứ vào hóa đơn mua hàng để ghi phiếu nhập kho.
Biểu 2-1: Hóa đơn mua NVL
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 13
Mẫu 01GTKT – 3LL
Ký hiệu: CD / 2009B
Số 07831
HÓA ĐƠN GTGT
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Người bán hàng: Công ty CP Sao Băng

Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Bạt in
m2 6.786 6.786 8.000 54.288.000
Cộng 54.288.000
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi tư triệu hai trăm tám mươi tám
nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 01 tháng 10 năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Biểu 2-3: Phiếu xin lĩnh vật tư
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 15
Công ty CP Sáu Sắc Màu Số 140 S ố 140
Bộ phận sản xuất Ngày 01 tháng 10 năm 2009
PHIẾU XIN LĨNH VẬT TƯ
Sau đó nhân viên phòng sản xuất sẽ viết phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho
được lập thành 3 liên: Một liên lưu tại quyển, một liên giao cho phân xưởng
để theo dõi quản lý, một liên giao cho phòng kế toán để ghi sổ.
Nhân viên phân xưởng sẽ mang phiếu xuất kho tới kho để lĩnh vật tư.
Thủ kho tiến hành cung cấp vật tư đúng chủng loại và số lượng.
Biểu 2-4: Phiếu xuất kho
Công ty CP Sáu Sắc Màu Mẫu số: 02 - VT
Bộ phận sản xuất (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q Đ-BTC

Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu cầu Thực
xuất
1 Bạt in A.7 m2 6.786 6.786 7.780 52.795.080
2 Màng nilon A.3 Kg 13.890 13.890 11.571 160.721.190
3 Mực in A.1 Kg 1.580 1.580 52.324 82.671.920
Tổng cộng 296.188.190

Trích đoạn Tổng hợp chi phí sản xuất Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty Quy trình tính giá thành Phương hướng hoàn thiện Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status