Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu - Pdf 96

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quang
Sinh viên thực hiện : Phạm Quỳnh Anh
Lớp : Kế toán 2 – K9
MSSV : HC 090308
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 i

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
MỤC LỤC
Lời mở đầu…………………………………………………..…………….....1
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ), tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu……………………………………………..4
1.1. Đặc điểm sản phẩm (hoặc dịch vụ) của công ty ………………………....4
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (dịch vụ) của công ty……………..6
1.2.1. Quy trình công nghệ …………………………………………………...6
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất………………………………………………...7
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty……………………………………..8
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty Cổ phần Sáu Sắc
Màu…………………………………………….....10
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu…………….10
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……………………………..10
2.1.1.1. Nội dung…………………………………………………………….10
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng ………………………………………………….12
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết …………………………………....13
2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp …………………………………………..28
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ………………………………….30
2.1.2.1. Nội dung …………………………………………………………....30

Danh mục tài liệu tham khảo………………………………………………...78
Nhận xét của đơn vị thực tập………………………………………………...79
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn…………………………………………..80
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 iii
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CP: Cổ phần
NVL: Nguyên vật liệu
GT: Giá trị
TK: Tài khoản
GTGT: Giá trị gia tăng
BHXH, BHYT, KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
TSCĐ: Tài sản cố định
NCTT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
Z: Giá thành
KH: Khấu hao
SP: Sản phẩm
CK: Chuyển khoản
MST: Mã số thuế
KT: Kế toán
VLC, VLP: Vật liệu chính, vật liệu phụ
ĐVT: Đơn vị tính
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 iv
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm của công ty giai đoạn 01/10 -> 31/12/10
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ in
Biểu 2-1: Hóa đơn mua nguyên vật liệu
Biểu 2-2: Phiếu nhập kho

Bảng 2-5: Bảng giá thành 1 đơn vị sản phẩm
Bảng 2-6: Bảng tính giá thành sản phẩm biển quảng cáo
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 vi
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 vii

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Từ năm 1986 Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã và đang
phát triển hội nhập cùng với nền kinh tế khu vực và thế giới góp phần giúp
các doanh nghiệp chủ động hơn trong kinh doanh. Nhà nước đã không ngừng
củng cố và hoàn thiện hệ thống quản lý nền kinh tế vĩ mô và vi mô, đặc biêt là
chính sách kinh tế mới giữ một vị trí quan trọng trong việc quản lý và điều
hành kiểm soát kinh tế bằng pháp luật. Trong đó phải kể đến sự đổi mới về cơ
chế quản lý, nguyên tắc quản lý tài chính, chế độ hạch toán kế toán,… Đây là
những nhân tố thúc đẩy quá trình sản xuất trong nước.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hạch toán kinh
doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Để tồn tại và phát triển trong môi trường đó thì mỗi doanh nghiệp kinh
doanh phải có lãi. Một trong những vấn đề mà hiện nay các doanh nghiệp
quan tâm là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, phấn đấu tăng lợi
nhuận. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đặc biệt quan
trọng giúp cho các nhà quản lý biết được chi phí và giá thành của từng hoạt
động, từng loại sản phẩm cũng như toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp để từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức
về chi phí tiết kiệm hay lãng phí và đề ra biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ
thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy đây là vấn đề vô cùng
quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.
Công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu là một công ty Cổ phần hoạt động với

cán bộ phòng kế toán công ty để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, TỔ CHỨC SẢN
XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁU SẮC
MÀU
1.1. Đặc điểm sản phẩm (hoặc dịch vụ) của công ty CP Sáu Sắc Màu
Công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu đang cung cấp các dịch vụ chuyên
nghiệp trong lĩnh vực quảng cáo, truyền thông và tiếp thị với các dịch vụ trọn
gói mà em đã trình bày trong báo cáo thực tập tổng hợp. Trong chuyên đề
này, em xin trình bày về dịch vụ in, sản xuất và lắp dựng biển pano tấm lớn,
biển đại lý và các bảng biển quảng cáo khác.
Sản phẩm của công ty là những tấm biển được sản xuất theo đơn đặt
hàng của khách hàng, do đó danh mục sản phẩm của công ty hết sức đa dạng,
phong phú. Do vậy, danh mục sản phẩm của công ty giai đoạn này được trình
bày qua bảng sau:
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 4
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 1-1: Danh mục sản phẩm của công ty giai đoạn 01/10 ->
31/12/2009
STT Tên hàng Đơn vị tính Chất liệu in
1 Standy chiếc đề can
2 Gia công lắp đặt biển nhân công
3 In và gia công Standy chiếc bạt
4 In biển chỉ dẫn m2 đề can
5 In ảnh chiếc đề can
6 Banner m2 bạt
7 In quảng cáo m2 bạt
8 Backdrop bạt

theo đơn đặt hàng. Mỗi sản phẩm sản xuất ra phải thỏa mãn được tiêu chuẩn
chất lượng cũng như yêu cầu khách hàng đề ra. Tùy theo đơn đặt hàng, tùy
vào kích thước, hình thức, mẫu mã, số lượng mà sản phẩm được sản xuất
trong thời gian dài hay ngắn.
Do đặc điểm sản phẩm của công ty là sản phẩm sản xuất theo đơn đặt
hàng của khách hàng nên không có sản phẩm dở dang. Và sản phẩm khi hoàn
thành thì được chuyển cho khách hàng luôn mà không nhập kho thành phẩm.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (hoặc cung cấp dịch vụ) của
công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu
1.2.1. Quy trình công nghệ
Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng, công ty tiến hành sản xuất
sản phẩm thông qua quy trình công nghệ in được thiết kế hết sức chặt chẽ
nhằm tạo ra những sản phẩm hoàn hảo nhất, đáp ứng đúng yêu cầu của khách
hàng. Quy trình công nghệ in đó được thể hiện cụ thể qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ in
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sau khi chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, công ty tiến hành thiết kế
hình ảnh, mẫu mã theo đúng yêu cầu; in thử và chỉnh sửa để ra market đến khi
khách hàng đồng ý (duyệt) in, sau đó chuyển thiết kế sang máy in và thực
hiện lệnh in. Sản phẩm in được cắt sửa, căn bóng và cuộn đóng gói. Cuối
cùng, thành phẩm được nhập kho, sắp xếp theo lệnh sản xuất, phân loại theo
khách hàng.
Trên máy in phun hoặc in ảnh, quy trình sản xuất này hoàn toàn tự
động, lao động sử dụng ít, chỉ cần 2 người.
Năng suất in 50m2/h. Do trình độ công nghệ cao, sản phẩm in rất hoàn
hảo, ít bị lỗi, cho hình ảnh bóng đẹp, nhiều màu sắc, không phai màu theo
thời gian.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty có 2 phân xưởng trực tiếp sản xuất hàng hóa

chi tiêu, cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản lý, cùng với các phòng ban
khác hướng đến mục tiêu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Đối với phòng kế toán: Luôn bám sát sản xuất, theo dõi việc quản lý
chi phí một cách hệ thống. Các số liệu về chi phí luôn được cập nhật đầy đủ,
chính xác cả về lượng và chất. Nếu mức tiêu hao nguyên vật liệu mà vượt
định mức quy định thì phòng kế toán sẽ xem xét lại ở bộ phận xuất kho và
phòng sản xuất để tìm nguyên nhân rồi điều chỉnh lại.
Đối với phòng sản xuất: Tổ chức quản lý chặt chẽ từ khâu mua vật tư
đến khi đưa nguyên liệu vào sản xuất, sản phẩm hoàn thành để giao cho khách
hàng, xây dựng định mức sử dụng vật tư, định mức tiêu hao nguyên vật liệu
chặt chẽ, hợp lý, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch giá thành phù hợp với
định mức đề ra, quy trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân chịu trách nhiệm về
chi phí từng khoản mục giá thành. Vì vậy rất thuận lợi cho công tác quản lý
chi phí và giá thành sản phẩm.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SÁU SẮC
MÀU
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Sáu Sắc Màu
* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Có thể nói chi phí sản xuất có vai trò hết sức quan trọng trong công tác
kế toán, trong đó việc xác định đúng và hợp lý đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất được cho là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao tính trung thực,
hợp lý cho công tác tính giá thành. Bắt nguồn từ thực tiễn hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty khi mà sản phẩm được sản xuất ra với khối lượng
không nhỏ, các sản phẩm lại được sản xuất trên một dây chuyền công nghệ
thuộc một phân xưởng, kế toán công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất theo phân xưởng. Trong phạm vi của chuyên đề, việc tập hợp chi phí
sẽ được tiến hành cho phân xưởng in trong tháng 10 năm 2009.

loại NVL sử dụng trong công ty đã được mã hoá.
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty được tập hợp chung cho
toàn phân xưởng, sau đó mới tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp cho từng loại sản phẩm.
- Chứng từ sử dụng
+ Phiếu xin lĩnh vật tư
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu chi
- Sổ sách được sử dụng
+ Sổ chi tiết tài khoản 621
+ Sổ cái (Sổ tổng hợp) tài khoản 621
+ Nhật ký chung
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí NVL trực tiếp, kế toán công ty sử dụng TK 621 -
Chi phí NVL trực tiếp. TK này được chi tiết cho từng NVL cụ thể:
TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp - Vải bạt in
TK 6212: Chi phí NVL trực tiếp - Giấy in đề can
TK 6213: Chi phí NVL trực tiếp - Giấy ảnh căn bóng
TK 6214: Chi phí NVL trực tiếp - Mực in
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
TK 6215: Chi phí NVL trực tiếp - Các chất tẩy, keo
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế
tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có:

1 Bạt in m2 6.786 8.000 54.288.000
Cộng tiền hàng: 54.288.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 5.428.800
Tổng tiền thanh toán: 59.716.800
(Số tiền bằng chữ: Năm mươi chín triệu bảy trăm mười sáu nghìn tám trăm
đồng)
Từ hóa đơn mua hàng, kế toán tiến hành ghi phiếu nhập kho.
Biểu 2-2: Phiếu nhập kho
SV: Phạm Quỳnh Anh - Lớp KT2 khoá 9 14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Đơn vị: Mẫu số: 01-VT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 10 năm 2009 Nợ: TK 152
Số: 56 Có: TK 112
Họ và tên người giao: Đỗ Minh Thu
Theo HĐ số 07831 ngày 01 tháng 10 năm 2009 của cty CP Sao Băng
Nhập tại kho: địa điểm:
STT
Tên hàng hóa,
dịch vụ

số
ĐVT
Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status