GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Ngày soạn : 24 / 4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2010
Đạo đức: Dành cho địa phương.
I. Mục đích – yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự .
- HS trả lời các câu hỏi đúng, chính xác.
- Có thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi có người dụ dỗ . Nhắc nhớ bạn bè tránh
xa các tệ nạn xã hội
II. Chuẩn bị: GV :SGK Đạo đức 4.Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã
hội . HS : sgk
III.Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi .
- Tại sao phải bảo vệ môi trường ?
GV nhận xét, bổ sung
2.Bài mới:
- Giới thiệu giải thích cho học sinh hiểu
thế nào là các tệ nạn xã hội .
- Nêu tác hại của một số tệ nạn xã hội mà
em biết ?
Hoạt động 1 :Xử lí tình huống .
- Nêu các tình huống :
- Trên đường đi học về em gặp một đám
thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi
chửi bới , đánh nhau em sẽ xử lí như thế
nào ?
- Có một anh thanh niên hút thuốc đến
này em hút thử một lần trước việc làm đó
em sẽ xử lí ra sao ?
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Liên hệ - giáo dục
- Chuẩn bị tiết sau: dành cho địa phương.
thuyết trình tranh vẽ trước lớp
- HS lắng nghe
Toán: Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt).
I. Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ôn tập về :
- Tính được giá trị của biểu thức chứa 2 chữ. Thực hiện được 4 phép tính với số tự
nhiên, biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
- HS làm đúng nhanh, thành thạo các bài tập 1(a),bài 2,4.HS khá giỏi làm thêm bài 3a
- Gd HS vận dụng tính toán vào thực tế .
II. Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk .
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ :
- Gọi HS làm bài tập 1 cột b .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách tính
về biểu thức có chứa hai chữ .
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực vào vở
nháp bài a.
b) ( 160 x 5 - 25 x 4 ) : 4
= ( 800 -100 ) : 4
= 700 : 4
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Nhận xét bài làm học sinh .
* Bài 3a :HS khá, giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 2
- GV gọi HS lên bảng tính .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- GV nhắc HS cách tính số trung bình
cộng các số .
- Yêu cầu HS thực hiện tính vào vở
- GV gọi 1 HS lên bảng tính .
+ Nhận xét ghi điểm HS .
3) Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại các dạng toán vừa luyện
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học bài .
- Chuẩn bị : ôn tập ( biểu đồ)
= 175
HS làm tương tự các bài còn lại
+ Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- HS thực hiện theo nhóm .
- 1HS lên bảng thực hiện .
a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 )
= 36 x 100
= 3600
khi viết chính tả và luyện viết.
- 2 HS lên bảng viết .
- HS ở lớp viết vào giấy nháp, nx
+ Lắng nghe.
- 2 HS đọc đoạn trong bài viết, lớp đọc
thầm
- Nỗi buồn chán, tẻ nhạt trong vương
quốc vắng nụ cười .
+ HS viết vào giấy nháp các tiếng khó dễ
lẫn trong bài như: kinh khủng, rầu rỉ, héo
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
lắng nghe GV đọc để viết vào vở đoạn
văn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.
+ Đọc lại để HS soát lỗi
- Chấm bài - nx .
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: GV dán tờ phiếu đã viết sẵn
yêu cầu bài tập lên bảng .
- Yêu cầu lớp đọc thầm câu chuyện vui,
sau đó thực hiện làm bài vào vở nháp .
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4
HS.
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu
của mình lên bảng .
- Đọc liền mạch cả câu chuyện vui Chúc
mừng năm mới sau một thế kỉ hoặc
câu chuyện vui "Người không biết cười "
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
II.Chuẩn bị: GV :Bảng phụ.
HS : sgk
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
Đặt câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn
- GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài - Ghi đề:
b). Phần nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
- 2 HS đặt câu – nhận xét
- HS lắng nghe.
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại:
1). Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó
2). Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho câu.
* Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt
cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ
hớt hãi chạy vào khi nào ?
c). Ghi nhớ:
- Cho HS đọc ghi nhớ.
- Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- 3 HS đọc.
- 1 HS nối tiếp đọc đoạn văn.
- Cả lớp làm bài vào nháp
- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ
chỉ thời gian trong câu.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- 1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ
thời gian có trong đoạn văn.
- Lớp nhận xét.
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ
thời gian.
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên
nhân cho câu.
Lịch sử Kinh thành Huế
I. Mục đích – yêu cầu :
*Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu
cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá trình
xây dựng kinh thành Huế .
- GV tổng kết ý kiến của HS.
*Hoạt động nhóm:
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp
trong những công trình ở kinh thành Huế )
+ Nhóm 1 : Ảnh Lăng Tẩm .
+ Nhóm 2 : Ảnh Cửa Ngọ Môn .
- HS trả lời câu hỏi .
- HS khác nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe.
- Vài HS mô tả .
- HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
+ Nhóm 3 : Ảnh Chùa Thiên Mụ .
+ Nhóm 4 : Ảnh điện Thái Hòa .
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét
và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên
du lịch để giới thiệu về những nét đẹp của
công trình đó (tham khảo SGK)
- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày
lại kết quả làm việc .
GV hệ thống lại để HS nhận thức được
sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện,lăng
tẩm ở kinh thành Huế.
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ. HS làm đúng,
nhanh các bài tập 2,3 .HS khá giỏi làm thêm bài 1
- Gd HS vận dụng vào thực tế.
II. Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
III. Hoat động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT 5 tiết trước . - 1 HS lên bảng làm.
Mua 2 hộp bánh hết số tiền là :
24000 x 2 = 48 000 ( đồng )
Số tiền cần để mua 6 lít sữa là :
9800 x 6 = 58800 ( đồng )
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
*Bài 1 :HS khá giỏi
Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- GV treo bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ như
SGK GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
trả lời các câu hỏi
a) Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình ?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác ,
bao nhiêu hình vuông và bao nhiêu
hình chữ nhật ?
b) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao
nhiêu hình chữ nhật ?
- Nhận xét bài làm học sinh .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
+ HS quan sát biểu đồ .
+ Tiếp nối phát biểu :
- Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong đó có 3
hình tam giác, 7 hình vuông và 5 hình
chữ nhật.
+ Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 một hình
vuông nhưng ít hơn tổ 2 một hình chữ
nhật
- Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- Tiếp nối phát biểu :
- Diện tích Hà Nội là 921 ki - lô mét
vuông
- Diện tích Đà Nẵng là 1255 ki - lô mét
vuông
- Diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là
2095 ki - lô mét vuông
- Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà nội là 334 ki - lô - mét vuông và bé
hơn diện tích Thành phố Hồ Chí Minh là
840 ki - lô - mét vuông .
+ Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- Chia theo nhóm 4 HS thảo luận .
- Đại diện hai nhóm lên bảng thực hiện .
a) Trong tháng 12 cửa háng bán được 42
mét vải hoa .
b) Trong tháng 12 cửa háng bán được tất
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm.
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm
- Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK.
Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn
khác nhau.
*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động
vật
Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 2 đội.
- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên
con vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn
cho nó
- Cho HS chơi thử:
Ví dụ: Đội 1: Trâu
Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực,
lá ngô, lá mía.
Đội 1: Đúng – đủ.
- Tổng kết trò chơi.
*Hoạt động 3:Trò chơi:Đố bạn con gì ?
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của
nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
- Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên
các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm
được theo nhóm thức ăn của nó.
- Dựa theo lời kể của giáo viên và tranh minh họa ( sgk), kể lại được từng đoạn của
câu chuyện: Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý ( bt1), bước đầu biết kể lại nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện ( BT2)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện ( BT3)
- GD học sinh yêu cuộc sống.
II. Chuẩn bị: GV :Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Khát vọng sống " .
Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
HS : sgk
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể câu chuyện
có nội dung nói về một cuộc du lịch hay
đi cắm trại mà em đã tham gia .
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.
b. Hướng dẫn kể chuyện .
- Gọi HS đọc đề bài.
+ Treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS quan
sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
* GV kể câu chuyện " Khát vọng sống "
- GV kể lần 1 .
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc
phần lời ở dưới mỗi bức tranh, kết hợp
giải nghĩa một số từ khó .
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Nhận xét
- Lắng nghe .
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
- Cho điểm HS kể tốt.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe.
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: kể chuyện đã
nghe, đã đọc.
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở
dưới mỗi bức truyện
- HS kể theo nhóm
- HS thi kể toàn chuyện
- Thực hiện yêu cầu .
+ Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện
? Vì sao con gấu không xông vào con
người, lại bỏ đi ?
+ Tại sao con gấu lại không xông vào
tấn công con người mà lại bỏ đi ?
Câu chuyện này nói lên điều gì ?
+ Lắng nghe .
- HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã
nêu
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Tập đọc: Ngắm trăng - Không đề.
I. Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn - rượu, hững hờ, trăng khách, rừng sâu, xách
bương, tưới ra
- Yêu cầu HS đọc bài thơ đầu và trả lời
câu hỏi.
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
- GV : nói thêm nhà tù này là của Tưởng
Giới Thạch ở Trung Quốc .
- Hình ảnh nào cho biết tính cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng
+ Em hiểu "nhòm " có nghĩa là gì ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
* GV: Bài thơ nói về tình cảm với trăng
của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt . Bị
giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say
mê ngắm trăng, xem trăng như là một
người bạn tâm tình. Bác lạc quan yêu
đời, ngay cả trong hoàn cảnh tưởng
chừng như không thể vượt qua được .
- Ghi nội dung của bài.
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
- Yêu cầu 1HS đọc
+ Yêu cầu HS ở lớp theo dõi để tìm ra
cách đọc.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
nhận xét
+ Lắng nghe.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm .
- 1 HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc theo nhóm
* Luyện đọc: Bài " Không đề "
- GV hướng dẫn tương tự bài trên .
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc bài thơ " Không đề "
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ? Từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Hình ảnh nào cho biết lòng yêu đời và
phong thái ung dung của Bác Hồ ?
+ Em hiểu "bương " có nghĩa là gì ?
GV : Qua lời tả của Bác, cảnh rừng núi
chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bộn bề
việc quân, việc nước, Bác vẫn sống rất
bình dị, yêu trẻ, yêu đời .
- Ghi nội dung của bài.
* Đọc diễn cảm - HTL bài thơ :
- 1HS đọc, nêu cách đọc
- Giới thiệu các câu thơ, ngắt nhịp và
các từ ngữ cần nhấn giọng và cần luyện
đọc diễn cảm .
Đường non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn
Việc quân / việc nước đã bàn
Xách bương , dắt trẻ ra vườn tưới rau .
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại
lớp ( thuộc 1 trong 2 bài trong thơ)
- Nhận xét và cho điểm từng HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- Hai bài thơ giúp em hiểu được điều gì
- HS trả lời
- HS thực hiện theo yêu cầu
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười
( TT) – đọc và trả lời câu hỏi sgk
Mĩ thuật: Vẽ trang trí:Tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu hình dáng, cách trang trí của chậu cảnh. Biết cách tạo dáng và trang trí một
chậu cảnh. Tạo dáng và trang trí được chậu cảnh theo ý thích.
- HS khá, giỏi:Tạo được dáng chậu, chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với
hình chậu, tô màu đều, rõ vời hình trang trí.
- Gd HS yêu thích hội hoạ.
II. Đồ dùng dạy - học; GV: hình gợi ý cách vẽ, T/ả của HS năm trước.
HS : đồ dùng học vẽ.
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự
chuẩn bị của HS.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề .
b) Giảng bài:
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét .
GV đính tranh ảnh một số chậu cảnh .
- Nêu đặc điểm, hình dáng của một số
chậu cảnh ?
- Vẽ màu hoặc độ đậm nhạt
* Hoạt động 2: Cách tạo dáng và trang
trí
- HS thực hành vẽ.
- HS trình bày sản phẩm .
- HS tự đánh giá xếp loại .
- HS lắng nghe.
- Cả lớp thực hiện
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Ngày soạn: 26 /4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2010.
Toán: Ôn tập về phân số.
I. Mục đích – yêu cầu:Giúp HS ôn tập :
- Thực hiện được so sánh, rút gọn,quy đồng mẫu số các phân số.
- Hs làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập 1,3 ( chọn 3 trong 5 ý ), bài 4 ( a,b),bài 5.
HS khá giỏi làm thêm bài tập 2
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế .
II. Chuẩn bị : GV :Các hình vẽ về phân số BT1 .Tia số biểu thị phân số BT2 .
HS : sgk
III. Hoạt động dạy - học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Bài cũ :
- Gọi HS nêu cách làm BT3 tiết trước .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề .
b) Thực hành :
*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
+ GV treo các hình vẽ biểu thị phân số .
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ .
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện .
- 1 HS lên bảng thực hiện .
+ Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- HS thực hiện vào vở .
- 3 HS lên bảng thực hiện .
= = ; = =
= =
+ Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
- Lắng nghe .
- 2 HS lên bảng tính .
a) Quy đồng mẫu số các phân số :
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở nháp
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả .
+ Nhận xét ghi điểm HS .
* Bài 5 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng giải bài .
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn về nhà học bài .
- Chuẩn bị: ôn tập các phép tính với phân
số.
5
2
>
6
1
và so sánh :
2
5
và
2
3
hai
phân số có cùng mẫu số là 2 tử số 5 lớn
hơn tử số 3 nên phân số
2
5
>
2
3
. Vậy
các phân số xếp theo thữ tự từ bé đến lớn
là :
6
1
;
3
1
;
2
3
;
2
- Yêu cầu HS đọc dàn ý về bài văn miêu
tả ngoại hình , hoạt động của con tê tê .
- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn văn suy
nghĩ và trao đổi trong bàn để thực hiện
yêu cầu của bài .
+ GV hỏi HS :
- Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào
trong cấu tạo của bài văn tả con vật ?
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn .
- Gọi lần lượt từng phát biểu ý miêu tả
tác giả đã sử dụng trong câu hỏi b và c
- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa lỗi
và cho điểm những học sinh có ý kiến
đúng nhất .
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài .
- GV treo bảng tranh ảnh về các con
vật để học sinh quan sát .
+ GV lưu ý HS :
- Không viết lặp lại đoạn văn tả con gà
trống ở tiết TLV tuần 31
+ Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh đoạn văn
- GV giúp HS những HS gặp khó khăn .
+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài làm .
+ GV nhận xét, ghi điểm một số HS có
những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn
Bài 3 : Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài .
- GV treo bảng tranh ảnh về các con vật
- 1 HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe .
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu
vào vở nháp .
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm .
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
nếu có .
- 1 HS đọc thành tiếng .
- Quan sát tranh ảnh các con vật .
- HS tự suy nghĩ để hoàn thành yêu cầu
vào vở
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm .
- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
những ý văn hay sát với ý của mỗi đoạn
3. Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn chỉnh
cả 2 đoạn của bài văn miêu tả về con vật
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập
xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn
miêu tả con vật.
nếu có .
- HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu của
GV
Luyện từ và câu : Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
I. Mục đích – yêu cầu: Giúp HS :
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu.( Trả lời
câu hỏi Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại sao ? cho câu ) .
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài vào
vở nháp
- GV dán 3 tờ phiếu lớn lên bảng .
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu .
- Nhận xét câu trả lời của bạn .
- Lắng nghe.
- HS tiếp nối đọc thành tiếng.
- Quan sát lắng nghe GV hướng dẫn .
- Hoạt động cá nhân .
- 1 HS lên bảng xác định bộ phận trạng
ngữ và gạch chân các bộ phận đó .
-Vì vắng tiếng cười, mà vương quốc nọ
TN
buồn chán kinh khủng .
-1 HS đọc thành tiếng
- BT 2: - TN Vì vắng tiếng cười trả lời
cho câu hỏi :
Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh
khủng
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
-1 HS đọc thành tiếng.
- Hoạt động cá nhân .
+ 3 HS lên bảng dùng viết dạ gạch chân
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Mời 3 HS đại diện lên bảng làm vào 3
tờ phiếu lớn .
- Gọi HS phát biểu ý kiến .
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV gợi ý HS các em cần phải thêm
+ Vì trời mưa, nên đường rất lầy lội .
+ Nhờ siêng năng tập thể dục, nên Nam
rất khoẻ mạnh .
+ Vì không làm bài tập, Hùng bị thầy
giáo trách phạt .
- Nhận xét .
- Cả lớp thực hiện
Kĩ thuật: Lắp ô tô tải (t2)
I. Mục đích – yêu cầu
- HS chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải.
- Lắp được ô tô tải theo mẫu. Ô tô chuyển động được. HS khéo tay: Lắp được ô tô tải
theo mẫu. Ô tô lắp tương đối chắc chắn, chuyển động được.
- Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải.
II. Chuẩn bị : GV:Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn .Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật .
HS :Bộ lắp ghép.
III. Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy. Hoạt động học .
1.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải.
b) HS thực hành:
* Hoạt động 3: HS thực hành lắp ô tô
tải.
- Chuẩn bị dụng cụ học tập.
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
a/ HS chọn chi tiết
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết.
- GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng
đủ chi tiết để lắp xe ô tô tải.
+ Lắp đúng mẫu và theo đúng qui
trình.
+ Ô tô tải lắp chắc chắn, không bị xộc
xệch.
+ Xe chuyển động được.
- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập
của HS.
- Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn
vào hộp.
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học
tập và kết quả thực hành của HS.
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và
chuẩn bị vật liệu,dụng cụ theo SGK để
học bài“ Lắp xe có thang”.
- HS chọn chi tiết.
- HS đọc ghi nhớ SGK.
- HS làm nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS lắp ráp
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá
sản phẩm.
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
An toàn giao thông: Giao thông đường thủy và phương tiện
giao thông đường thủy
I.Mục đích – yêu cầu
- Giúp HS biết mặt nước cũng là một loại đường giao thông, biết tên gọi các phương
HS nói tên từng loại phương tiện.
Hoạt động 3: Biển báo hiệu GTĐT nội
địa.
Em đã nhìn thấy biển báo hiệu GTĐT
chưa, hãy vẽ biển báo đó cho các bạn
xem.
GV giới thiệu 6 biển báo GTĐT: biển
báo cấm đậu, biển báo cấm phương tiện
giao thông thô sơ đi lại, biển báo cấm rẽ
- 2 HS trả lời - nx
trên sông, hồ. - chỉ có những nơi mặt nước có đủ bề
rộng, độ sâu cần thiết vớ độ lớn của tàu
HS trình bày – nx
Thuyền có thuyền gỗ, thuyền nan, thuyền
buồm.
bè, phà, ca nô, tàu thủy
HS vẽ trên bảng
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
phải ( trái),biển báo được phép đỗ, biển
báo phía trước có bến đò,phà.
3.Củng cố- dặn dò :
Kể tên một số phương tiện giao thông
đương thủy nội địa.
Chuẩn bị : An toàn khi đi trên các
xích cho đến hết bài.
- Cho học sinh hát kết hợp cả bài theo dãy
tổ, nhóm
- Cho học sinh hát kết hợp một số động
- 2 HS hát trên lớp
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh học hát từng câu theo yêu cầu
của giáo viên
- Hát kết hợp nhún chân tại chỗ
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
tác phụ họa (hoặc động tác nhún)
- Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp, phách
theo tiết tấu lời ca
3. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên tổng kết nội dung bài
- Nhận xét tinh thần giờ học
- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài
tiết sau
- HS theo dõi
- HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu của
GV
Ngày soạn: 27 / 4 /2010.
Ngày giảng: Thứ 6 ngày 30 tháng 4 năm 2010
Toán: Ôn tập về các phép tính với phân số.
I. Mục đích, yêu cầu: Giúp HS ôn tập về :
- HS thực hiện được cộng, trừ phân số. Tìm một thành phần chưa biết trong phép
nhân, phép chia phân số.
- HS làm đúng thành thạo các bài tập1, 2, 3. HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.
- Gd HS vận dụng tính toán thực tế .
b) + = + = ;
- = - = ; - =
+ = + =
- Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
+ HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng thực hiện .
a) + = + =
- = - = =
- = - = =
+ = + =
- Nhận xét bài bạn .
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm .
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở .
- GV gọi HS lên bảng tính .
- Nhận xét bài làm học sinh .
* Bài 3 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số
hạng , số bị trừ , số trừ chưa biết .
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách
tính vào vở .
- GV gọi HS lên bảng tính .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
* Bài 4 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài .
- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề .
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực hiện
tính vào vở
- GV gọi HS lên bảng tính kết quả.
1
= 15 ( m
2
)
Đáp số : a)
20
1
( vườn hoa )
b) 15 m
2
- Nhận xét bài bạn .
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
GV: Hoàng Thị Vân Giáo án - Lớp 4 Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Tập làm văn: Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong
bài văn miêu tả con vật.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức đã học về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật.
- HS thực hành luyện tập (BT1); bước đầu viết được đoạn mở bài gián tiếp và kết
bài mở rộng cho bài văn tả con vật yêu thích (BT2, BT3).
- Gd HS yêu quý, chăm sóc tốt vật nuôi trong gia đình .
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (gián tiếp) ở BT2 và
kết bài (mở rộng) trong bài tập 3 văn miêu tả con vật.
Bút dạ , 3 - 4 tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2, 3.
HS: SGK, vở, nội dung của bài
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc thành tiếng .
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, và thực
hiện yêu cầu .
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
* Ý a , b: Đoạn mở bài ( 2 câu đầu )
- Mùa xuân, trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe
sức sống mơn mởn. Mùa xuân, cũng là
mùa công múa.( Mở bài gián tiếp )
- Đoạn kết bài ( câu cuối )
- Quá không ngoa khi người ta ví chim
công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.
Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xoè uốn
lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.( kết bài
mở rộng )
* Ý c: Đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp
- 2 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm .
- HS trao đổi theo yêu cầu
- Tiếp nối trình bày, nhận xét .