Giáo án lớp 4 sáng tuần 2 - Pdf 54

Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
THỨ MÔN HỌC TÊN BÀI HỌC
HAI

Mó thuật
Tập đọc
Khoa học
Toán
Đạo đức
Vẽ theo mẫu : Vẽ hoa lá .
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu .
Trao đổi chất ở người (tt)
Các số có 6 chữ số .
Trung thực trong học tập ( tiết 2)
BA
Thể dục
Kể chuyện
Luyện T & C
Toán
Kó thuật
Bài 3
Kể chuyện đã nghe , đã học .
Mở rộng vốn từ : nhân hậu – đoàn kết .
Luyện tập .
Cắt vải theo đường vạch dấu

Tập đọc
Tập làm văn
Lòch sử + Đòa lí
Toán

BÀI 2: VẼ THEO MẪU
Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
48
Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
VẼ HOA, LÁ
I.MỤC TIÊU:
-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm và cảm nhận được vẽ đẹp của hoa, lá.
-HS biết cách vẽ và vẽ được bông hoa, chiếc lá theo mẫu, và thực hiện tô màu thích hợp.
-HS yêu thích vẽ đẹp của hoa lá.
II.CHUẨN BỊ:
*Giáo viên:
-Tranh, ảnh và một số loại hoa, lá có hình dáng màu sắc khác nhau
-Hình giới thiệu cách vẽ hoa, lá.
*Học sinh:
-Hoa, lá thật.
-Vở Mỹ thuật.
-Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC .

Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu:
Bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn
các em cách vẽ và tô màu hoa, lá..
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1.
Quan sát, nhận xét.
+GV giới thiệu một số tranh, ảnh về
hoa, lá và cho HS xem một số loại hoa
lá thật.
-Yêu cầu các em trả lời câu hỏi:

Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
hoa, lá.
+Chỉnh sửa cho hoàn thiện với mẫu.
+Vẽ các nét chi tiết cho rõ đặc điểm
của hoa, lá.
+Thực hiện tô màu.
*Hoạt động 3 Thực hành
-Yêu cầu HS nêu lại các bước thực
hiện.
-Vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành.
-GV chấm điểm.
Nhận xét – sửa sai ( nếu có).
2.Dặn dò:
-Quan sát hoa, lá và thực hành vẽ cho
thật nhiều loại hoa lá.
-Quan sát các con vật và tranh ảnh về
các con vật.
3.Nhận xét tiết học.
-Trả lời cá nhân.
-HS thực hiện vẽ vào vở thực hành.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU
1. Đọc thành tiếng :
-Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : sừng sững giữa lối,
lủng củng, phóng càng, béo múp béo míp, quang hẳn, ....
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm .
-Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật .

a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS:
Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh gì?
- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích, các em
đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò.
Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương,
khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp
bọn nhện. Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà
Trò, các em cùng học bài hôm nay .
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3
HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp ( 3 lượt ) .
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài .
- Yêu cầu HS tìm hiểu về nghóa các từ khó
được giới thiệu về nghóa ở phần Chú giải .
- Đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng đọc như sau :
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng, hồi hộp .
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn
dứt khoát, kiên quYết .
Đoạn 3 : Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành
rọt, mạch lạc.
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững, lủng
củng, im như đá, hung dữ, cong chân, nặc nô,
quay quắt, phóng càng, co rúm, thét, béo múp
béo míp, kéo bè kéo cánh, yếu ớt, đáng xấu hổ,
phá hết.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp
theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của
các bạn.

- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1 .
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2 .
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
câu hỏi :
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
* Giảng : Khi gặp trận đòa mai phục của bọn
nhện, đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi, lời lẽ
rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh :
Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng
các từ xưng hô : ai, bọn này, ta. Khi thấy nhện
cái xuất hiện vẻ đanh đá, nặc nô. Dế Mèn liền
ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh : quay
phắt lưng lại, phóng càng đạp phanh phách .
+ Bọn nhện .
+ Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò
yếu ớt, không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu .
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đến
khi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ
từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững
giữa lối đi trong khe đá lủng củng những
nhện là nhện rất hung dữ .
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả
nợ .
+ Nói theo nghóa của từng từ theo hiểu biết

sánh bọn nhện giàu có, béo múp với món nợ bé
tẹo đã mấy đời của Nhà Trò. Rồi chúng kéo bè
kéo cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt.
Những hình ảnh tương phản đó để bọn nhện
nhận thấy chúng hành động hèn hạ, không
quân tử. Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng xấu
hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh gì?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Ghi ý chính đoạn 3 .
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK .
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời .
+GV có thể cho HS giải nghóa từng danh hiệu
hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc.Võ só :
Người sống bằng nghề võ .
Tráng só : Người có sức mạnh và chí khí mạnh
mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.
Chiến só : Người lính, người chiến đấu trong
một đội ngũ.
Hiệp só : Người có sức mạnh và lòng hào hiệp,
sẵn sàng làm việc nghóa.
Dũng só : Người có sức mạnh, dũng cảm đương
đầu với khó khăn nguy hiểm .
Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với
nhân dân và đất nước .
- Cùng HS trao đổi và kết luận .
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện .
- 2 HS nhắc lại .

* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài .
- Để đọc 2 đoạn trích này em cần đọc như thế
nào ?
-GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc. Yêu cầu
HS lên bảng đánh dấu cách đọc và luyện đọc
theo cách hướng dẫn đúng .
hiệu hiệp só vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ,
kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,
bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối .
- Lắng nghe .
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa hiệp
ghét áp bức bất công, bênh vực chò Nhà Trò
yếu đuối, bất hạnh .
- HS nhắc lại đại ý .
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp .
- Đoạn 1 : Giọng chậm, căng thẳng, hồi
hộp. Lời của Dế Mèn giọng mạnh mẽ, đanh
thép, dứt khoát như ra lệnh .
Đoạn tả hành động của bọn nhện giọng hả
hê .
- Đánh dấu cách đọc và luyện đọc .
Ví dụ đoạn văn sau :
Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện vách nhảy kèm.
Dáng đây là vò chúa trùm nhà nhện. Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm.Tôi quay phắt lưng,
phóng càng, đạp phanh phách ra oai. Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái
chày giã gạ . Tôi thét .
- Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi.
Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết
vòng vây đi không.

-Phiếu học tập theo nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì ?
3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Con người, động vật, thực vật sống được là
do có quá trình trao đổi chất với môi trường.
Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó
và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này.
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan
tham gia quá trình trao đổi chất.
* Mục tiêu:
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện
quá trình đó.
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên
trong cơ thể.
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi.

vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực
năng trao đổi thức ăn.
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp. Nó có chức
năng thực hiện quá trình trao đổi khí.
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn. Nó có chức
năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến
tất cả các cơ quan của cơ thể.
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết. Nó có chức
năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi
trường.
-HS lắng nghe.
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu
học tập.
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Đọc phiếu học tập và trả lời.
Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
56
PHIẾU HỌC TẬP
Lớp 4A3: . . . . . . . . . . . . . . . Nhóm : . . . . . . . . . . . . . . .
Điền nội dung thích hợp vào chỗ . . . trong bảng.
Lấy vào
Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi
chất
Thải ra
Thức ăn . . . . . . . . . . . . . . . (1) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (3) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .(4)
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . (2) Hô hấp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .(5)
Bài tiết nước tiểu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .(6)

tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất.
* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi
trường.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi
HS đọc phần “thực hành”.
-Yêu cầu HS suy nghó và viết các từ cho trước
vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm
thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn.
-Kết luận về đáp án đúng.
-Câu trả lời đúng là:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp
thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và thải ra
khí các-bô-níc.
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào
nước và các thức ăn sau đó thải ra phân.
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết
nước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước
và thải ra nước tiểu, mồ hôi.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 /
SGK.
-Suy nghó và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các

Mồ hôi
Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
- Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
với yêu cầu:
-Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai
trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi
chất.
-Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời
trước lớp. Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn
nói sai hoặc thiếu.
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
tốt.
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể
đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi
cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng
đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ
quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là
lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả
các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho
mọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-
níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài
tiết.
3.Củng cố- dặn dò:
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1
HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại.
Ví dụ:
+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ?
+HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước

TOÁN
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
Giúp HS: -Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vò = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn,
10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.
-Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số.
II.CHUẨN BỊ
-Các hình biểu diễn đơn vò, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như SGK (nếu có).
-Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
-Bảng các hàng của số có 6 chữ số:
Hàng
Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vò
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 5,
đồng thời kiểm tra vở của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các số có sáu chữ số.
b.Ôn tập về các hàng đơn vò, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK
và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa các
hàng liền kề;
+Mấy đơn vò bằng 1 chục ? (1 chục bằng bao

-Có mấy chục ?
-Có mấy đơn vò ?
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số
chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn
vò vào bảng số.
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ
số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vò ?
-GV nhận xét đúng / sai và hỏi: Số 432516 có
mấy chữ số ?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu?
-GV khẳng đònh: Đó chính là cách viết các số
có 6 chữ số. Khi viết các số có 6 chữ số ta viết
lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao
đến hàng thấp.
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432 516
-Nếu HS đọc đúng, GV khẳng đònh lại cách
đơn vò.)
+10 chục bằng 1 trăm. (1 trăm bằng 10
chục.)
+10 bằng 1 nghìn. (1 nghìn bằng 10 trăm.)
+10 nghìn bằng 1 chục nghìn. (1 chục nghìn
bằng 10 nghìn.)
+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn. (1 trăm
nghìn bằng 10 chục nghìn.)
-1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy
nháp: 100 000.

d. Luyện lập, thực hành :
Bài 1
-GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng
của số có 6 chữ số để biểu diễn số 313 214, số
313 214 , số 523 453 và yêu cầu HS đọc , viết
số này.
-GV nhận xét, có thể gắn thêm một vài số
khác cho HS đọc, viết số. Hoặc có thể yêu cầu
HS tự lấy ví dụ, đọc số, viết số và gắn các thẻ
số biểu diễn số.
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài (Nếu HS kém GV
có thể hướng dẫn để HS thấy cột thứ nhất
trong bảng là Viết số, các cột từ thứ hai đến
thứ 7 là số trăm nghìn, chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vò của số, cột thứ tám ghi cách
đọc số. )
-GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong
bài cho HS kia viết số.
-GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của
các số trong bài. Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm 8
nghìn,3 chục nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vò ?
Bài 3
-GV viết các số trong bài tập (hoặc các số có
sáu chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì
và gọi HS đọc số.
-GV nhận xét.
Bài 4
-GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc
từng số trong bài (hoặc các số khác ) và yêu

ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP.(tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
1.kiến thức:
Giúp HS biết :
-Chúng ta cần phải trung thực trong học tập.
-Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốùt hơn, được mọi người tin tưởng, yêu
quý. Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây
mất lòng tin.
-Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, kiểm tra.
2.Thái độ:
-Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập.
-Đồng tình với hành vi trung thực- phản đối hành vi không trung thực.
3.Hành vi:
-Nhận biết các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối tong học tập.
-Biết thực hiện hành vi trung thực- phê phán hành vi giả dối.
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ tình huống trong sgk.
-Giấy bút cho các nhóm.
-Bảng phụ – bài tập.
-Cờ màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi HS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC .
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Hoạt động 1
Xử lí tình huống.
-GV treo tranh tình huống như sgk lên bảng, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm.
-Gv nêu tình huống.
+Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì ? Vì sao em
làm như thế ?

Gv tổ chức cho Hs tham gia trò chơi.
-Hướng dẫn cách chơi :
Khi GV nêu câu hỏi thì HS sẽ suy nghó và giơ
cờ màu: màu đỏ nếu chọn câu đúng; màu xanh
nếu chọn câu sai; màu vàng là còn lưỡng lự.
Sau mỗi câu nếu mỗi câu có HS giơ màu vàng
hoặc màu xanh thì yêu cầu các em giải thích vì
sao em chọn như thế.
*Khẳng đònh kết quả:
Câu hỏi tình huống 3,4,6,8,9 là dúng vì khi đó,
em đã trung thực trong học tập.
Câu hỏi tình huống 1,2,5,7 là sai vì đó là những
hành động không trung thực, gian trá.
*Kết luận :
-Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học
tập ?
-Trung thực trong học tập nghóa là chúng ta
không dược làm gì ?
*Hoạt động 4
Liên hệ bản thân.
-GV nêu câu hỏi :
-Em hãy nêu những hành vi của bản thân mà em
cho là trung thực.
-Nêu những hành vi không trung thực trong học
tập mà em đã từng biết.
-Tai sao cần phải trung thực trong học tập ?
việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn đến
chuyện gì ?
GV chốt nội dung bài học :
Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ

nhanh nhẹn.
II.CHUẨN BỊ:
-Đòa diểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
-Phương tiện: còi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Phần mở đầu: 6 – 10 phút
-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học : 1 – 2 phút.
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát : 1 – 2 phút.
*Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”: 2 – 3 phút.
2.Phần cơ bản: 18 – 22 phút.
a)Đội hình đội ngũ (10 – 12 phút).
Cho HS thực hiện quay phải, quay trái, dàn
hàng, dồn hàng dưới sự điều khiển của GV (2 –
3 lần)
-HS chia tổ và thực hiện : (3 – 4 lần)
-GV quan sát sửa sai.
-HS tập hợp theo tổ, lắng nghe GV phổ biến.
-Cả lớp tham gia trò chơi.
-HS thay đổi thành đội hình hàng ngang và
lắng nghe.
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
T1 T2 T3 T4
* * * *

– Lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi và luật
chơi.
-Cả lớp cùng tham gia.
-Cả lớp cùng thực hiện.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
• Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ Nàng tiên Ốc.
• Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho
phù hợp với nội dung truyện .
• Hiểu được ý nghóa của câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.
II.CHUẨN BỊ
• Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể
- Nhận xét cho điểm từng HS
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kể
lại câu chuyện cổ tích bằng thơ Nàng tiên Ốc
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghóa
của truyện
- ..bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái
chum nước.

d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất
lớp.
- Cho điểm HS kể tốt.
e) Tìm hiểu ý nghóa câu chuyện
-Yêu câøu HS thảo luận cặp đôi ý nghóa câu
chuyện.
- Gọi HS phát biểu.
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ, 1 HS đọc
toàn bài.
+ Bà kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc.
+ Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không
giống như ốc khác.
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn
bán, thả vào chum nước.
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét
sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước
đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ sạch.
+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chum
nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng
tiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
nhau. Họ yêu thương nhau như hai mẹ con.
- Là em đóng vai người kể kể lại câu
chuyện, với câu chuyện cổ tích bằng thơ
này, em dựa vào nội dung truyện thơ kể lại

nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc
sống hạnh phúc.
- Nhiều HS trình bày ý nghóa theo suy nghó
của mình.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU
• Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể thương thân.
• Hiểu nghóa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm .
• Hiểu nghóa một số từ và đơn vò cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các từ
đó .
II.CHUẨN BỊ
• Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm ) .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. KTBC:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia
đình mà phần vần :
+ Có 1 âm : cô, ..
+ Có 2 âm : bác, ..
- Nhận xét các từ HS tìm được.
2. Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Tuần này, các em học chủ điểm gì ?
- Tên của chủ điểm gợi cho các em điều
gì ?
- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ
mở rộng vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội
dung : Nhân hậu – đoàn kết và hiểu nghóa cách
dùng một số từ Hán Việt.

đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại
Trái nghóa với đùm
bọc hoặc giúp đỡ
M : lòng thương
người, lòng nhân ái,
lòng vò tha, tình nhân
ái, tình thương mến,
yêu quý, xót thương,
đau xót, tha thứ, độ
lượng, bao dung, xót
xa, thương cảm ….
M : độc ác, hung ác,
nanh ác, tàn ác, tàn bạo,
cay độc, độc đòa, ác
nghiệt, hung dữ, dữ tợn,
dữ dằn, bạo tàn, cay
nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ
lạnh, ..
M : cưu mang, cứu
giúp, cứu trợ, ủng
hộ, hổ trợ, bênh vực ,
bảo vệ, chở che, che
chắn, che đỡ, nâng
đỡ, nâng niu, …
M : ức hiếp, ăn
hiếp, hà hiếp, bắt
nạt, hành ha , đánh
đập, áp bức, bóc
lột, chèn ép,…

- Lời giải.
Nhân dân
công nhân
nhân loại
nhân tài
Nhân hậu
nhân đức
nhân ái
nhân từ
Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
68
Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
- Nếu có thời gian GV có thể yêu cầu HS tìm
các từ ngữ có tiếng “ nhân ” cùng nghóa .
- Nhận xét, tuyên dương những HS tìm được
nhiều từ và đúng .
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài .
- Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng
- Gọi HS khác nhận xét .
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghóa của
từng câu tục ngữ .
- Gọi HS trình bày.GV nhận xét câu trả lời của
từng HS.
- Chốt lại lời giải đúng.
+Ở hiền gặp lành : khuyên người ta sống hiền
lành, nhân hậu, vì sống như vậy sẽ gặp những

+Bà em rất nhân hậu .
+Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái .
+Mẹ con bà nông dân rất nhân đức .
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK .
- Thảo luận .
- HS tiếp nối nhau trình bày ý kiến của
mình .
Ví dụ :
+ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ .
+ Bầu ơi thương lấy bí cùng .
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
+ Tham thì thâm .
+ Nhiễu điều phụ lấy giá gương
Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
69
Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
3. Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp : Học sinh 2 dãy bàn thi nhau
đặt câu có nội dung nhân hậu – đoàn kết .
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục
ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bò bài
sau.
Người trong một nước phải thương nhau
cùng.
- HS thực hiện trò chơi
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS:

-HS làm bài theo yêu cầu.
-Thực hiện đọc các số: 2453, 65243, 762543,
53620.
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng chục, ở số
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc
Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
70
Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
-GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các hàng
khác. Ví dụ:
+Chư õ số hàng đơn vò của số 65 243 là chữ số
nào ?
+Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào ? …
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự viết số vào vở.
-GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số,
sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp.
-GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các
dãy số trong bài.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, chuẩn bò
sau.
hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục
nghìn.
+Là chữ số 3.
+Thuộc hàng trăm nghìn.

-HS nêu.
-Nhiều HS nhắc lại.
Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
71
Trường Tiểu học Linh Hải Giáo án lớp 4A
*Hoạt động 1
GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
-GV cho HS quan sát, nhận xét hình dạng các
đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch
dấu.
-Yêu cầu HS nêu tác dụng của đường vạch dấu,
các bước cắt vải theo đường vạch dấu.
-GV Nhận xét và chốt lại nội dung chính.
-Vạch dấu là công việc được thực hiện trước khi
cắt, khâu, may một sản phẩm. Vạch dấu theo
đường thẳng, cong tùy theo cách chúng ta thực
hiện và vạch dấu để chúng ta thực hiện cắt
không bò lệch.
*Hoạt động 2
GV hướng dẫn thao tác kó thuật.
1. Vạch dấu trên vải.
GV hưóng dẫn HS thực hiện.
-GV đính mảnh vải lên bảng và thực hiện.
+Đánh dấu 2 điểm trên mảnh vải.
+Dùng thước nối 2 điểm lại với nhau để được
một đường thẳng.
+Thực hiện thao tác một đường cong.
2. Cắt vải theo đường vạch dấu.
- Hướng dẫn HS thực hiện cắt.
+Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn.

Giáo viên: Lâm Thị Phúc Huế
72


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status