* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
*** TUẦN 4 ***
Thứ haingày 14 tháng 9 năm 2009
TẬP ĐỌC (7) MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I. MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ .
- Phía bắc ( PB ) : chính trực , Long Xưởng , di chiếu , tham tri chính sự , gián nghò đại phu , …
- Phía nam ( PN ) : nổi tiếng , Long Xưởng , giúp đỡ , di chiếu , tham tri chính sự , giám nghò đại
phu , tiến cử , …
• Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm .
• Đọc diễn cảm toàn bài , thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung , nhân vật .
2/ Đọc - Hiểu
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài : chính trực , di chiếu , thái tử , thái hậu , phò tá ,
tham tri chính sự , giám nghò đại phu , tiến cử , …
• Hiểu nội bài : Ca ngợi sự chính trực , thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến
Thành – Vò quan nổi tiếng , cương trực thời xưa .
• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 - SGK ( phóng to nếu có điều kiện ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện Người ăn
xin và trả lời câu về nội dung.
HS1: Em hiểu nội dung ý nghóa của bài như
thế nào ?
HS2: Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông
lão ăn xin ?
HS3: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé
- Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài. GV lưu ý
sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải trong SGK.
-GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng đọc :
• Toàn bài : đọc với giọng kể thông thả, rõ
ràng. Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt
khoác thể hiện thái độ kiên đònh.
• Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính
cách của Tô Hiến Thành, thái độ kiên quYết
theo di chiếu của vua : nổi tiếng, chính trực, di
chiếu, nhất đònh không nghe, không do dự,
ngạc nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp nước.
* Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 .
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào ?
+ Mọi người đánh giá ông là người như thế
nào ?
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Bức tranh vẽ cảnh hai người đàn ông
đang đưa đi đưa lại một gói quà, trong nhà
một người phụ nữ đang lén nhìn ra.
- Lắng nghe.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ HS 1 : Đoạn 1 : Tô Hiến Thành … Lý Cao
Tông .
+ HS 2 : Đoạn 2 : Phò tá … Tô Hiến Thành
được .
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế
nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhân dân ca ngợi những người trung trực như
Tô Hiến Thành vì những người như ông bao
giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.
Họ làm những điều tốt cho dân cho nước.
+ Đoạn 3 kể chuyện gì ?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài .
- Ghi nội dung chính của bài .
* Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài .
Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long
Cán .
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độ chính trực của
Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua .
- 2 HS nhắc lại.
- 1 HS đọc thành tiếng .
+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ
bên giường bệnh .
+ Do bận quá nhiều việc nên không đến
thăm ông được .
+ Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán
Đường hầu hạ .
- 1 HS đọc thành tiếng .
+ Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan
nếu ông mất .
+ Ông tiến cử quan gián nghò đại phu Trần
-Vì sao nhân dân ngợi ca những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành ?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà học bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn, cả lớp
theo dõi để tìm ra giọng đọc .
- Cách đọc ( như đã nêu )
- Lắng nghe.
- Luyện đọc và tìm ra cách đọc hay .
- 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc .
Chú ý :
Lời Tô Hiến Thành cương trực, thẳng thắn
Lời Thái hậu ngạc nhiên .
- 1 HS nêu đại ý.
- HS trả lời .
***********************************************
TOÁN: (16) SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS hệ thống hóa một số kiến thức ban đầu về:
+ Các so sánh hai số tự nhiên.
+ Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 15,
kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số
nào có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể
rút ra kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên.
- GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456;
7891 và 7578; …
- GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng
cặp số với nhau.
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số
trong mỗi cặp số trên.
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các số
này với nhau như thế nào ?
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ số,
tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng
nhau thì như thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách
so sánh hai số tự nhiên với nhau.
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và
trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên.
- Hãy so sánh 5 và 7.
- Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7
- HS: Không thể tìm được hai số tự nhiên
nào như thế.
- Chúng ta luôn xác đònh được số nào bé
hơn, số nào lớn hơn.
hơn hay lớn hơn số đứng sau ?
- Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn
hay lớn hơn số đứng trước nó ?
-GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số
tự nhiên.
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10.
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn,
số nào xa gốc 0 hơn ?
- Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
- Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,
7869 và yêu cầu:
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến
lớn.
+Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến
bé.
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng
ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ
bé đến lớn, từ lớn đến bé. Vì sao ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
d. Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của một số cặp số 1234 và 999;
92501 và 92410.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 6
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn
đến bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bò bài sau.
- Xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Phải so sánh các số với nhau.
1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
a) 1984, 1978, 1952, 1942.
b) 1969, 1954, 1945, 1890.
- HS cả lớp.
***********************************************
CHÍNH TẢ (4) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I. MỤC TIÊU:
• Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt ông cha của
mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình .
• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Giấy khổ to + bút dạ .
• Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn .
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được .
* Viết chính tả
Lưu ý HS trình bày bài thơ lục bát .
* Thu và chấm bài .
b. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
Lưu ý : (GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b
hoặc bài tập doGV lựa chọn phù hợp với lỗi
chính tả mà HS đòa phương thường mắc ) .
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong trước
lên làm trên bảng .
- Gọi HS nhận xét, bổ sung .
- Chốt lại lời giải đúng .
- Gọi HS đọc lại câu văn .
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS về nhà viết lại BT 2a hoặc 2b và
chuẩn bò bài sau.
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc,
nhân hậu .
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy
biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền
sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc.
- Các từ : truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi,
vàng cơn nắng …
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu .
- HS dùng bút chì viết vào vở .
mắc.
- GV kết luận :trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta cần
phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác
nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải
cố gắng khắc phụcvượt qua khó khăn trong
học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để
cùng vượt qua khó khăn .
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi ( Bài tập
3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận và khen thưởng những HS đã
biết vượt qua khó khăn học tập.
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập 4
- SGK / 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo mẫu - GV
giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK.
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng.
- GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục những khó khăn
đã đề ra để học tốt.
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
-Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên, giúp
đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập.
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 11
Nội dung Đònh lượng Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp , ổn đònh : Điểm danh
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện.
- Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
- Trò chơi: Chơi một vài trò chơi đơn giản để
HS tập trung chú ý “Trò chơi kết bạn”.
2. Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số ,
đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,
do cán sự điều khiển.
-Ôn đi đều vòng phải, đứng lại, do GV và cán
sự điều khiển .
- Ôn đi đều vòng trái, đứng lại.
- Ôn tổng hợp tất cả nội dung đội hình đội ngũ
nêu trên, do GV điều khiển.
b) Trò chơi: “Thay đổi chỗ ,vỗ tay nhau ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi.
- Nêu tên trò chơi.
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi.
- GV cho một tổ HS chơi thử .
- Tổ chức cho cả lớp chơi.
- Tổ chức cho HS thi đua chơi.
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng
GV
GV
GV
- Đội hình hồi tónh và kết
thúc từ 4 hàng dọc chuyển
thành 4 hàng ngang.
GV
GV
- Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ?
- Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ?
- GV hỏi: Từ 10 đến 19 có bao nhiêu số ?
- GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99, sau đó
chia tia số thành các đoạn, vừa chia vừa nêu:
Nếu chia các số từ 10 đến 99 thành các đoạn
từ 10 đến 19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39, … từ
90 đến 99 thì được bao nhiêu đoạn ?
- Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số ?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV giới thiệu bài.
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào VBT.
a) 0, 10, 100.
b) 9, 99, 999.
- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000, 1000000.
- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999, 9999999.
- HS đọc đề bài.
- Có 10 số.
- Là số 10.
- Là số 99.
- Có 10 số.
- HS tự nhẩm hoặc đếm trên tia số và trả
lời: Có 10 đoạn.
- Có 10 số.
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 12
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
- Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?
- Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ
- HS giải thích.
- HS làm bài và giải thích tương tự như trên.
- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo
vở để kiểm tra bài nhau.
b) 2 < x < 5
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3,
4. Vậy x là 3, 4.
1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong
SGK.
+ Là số tròn chục.
+ Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92.
-Số 60, 70, 80, 90.
-Số 70, 80, 90.
- Vậy x có thể là 70, 80, 90.
- HS cả lớp.
**********************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (7) TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. Mục tiêu:
• Hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt : Từ ghép là từ gồm những
tiếng có nghóa ghép lại với nhau. Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau.
• Phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy dễ.
• Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu.
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 13
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
II. Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét.
• Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ .
• Từ điển ( nếu có ) hoặc phô tô vài trang ( đủ dùng theo nhóm ) .
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Hai từ trên đều là từ phức .
+ Từ khéo tay có tiếng , âm , vần khác nhau
+ Từ khéo léo có vần eo giống nhau .
- Lắng nghe .
- 2 HS đọc thành tiếng .
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và
trả lời câu hỏi .
+ Từ phức : truyện cổ , ông cha , đời sau ,
lặng im do các tiếng : truyện + cổ , ông +
cha , đời + sau tạo thành . Các tiếng này
đều có nghóa .
+ Từ truyện : tác phẩm văn học miêu tả
nhân vật hay diễn biến của sự kiện .
Cổ : có từ xa xưa , lâu đời .
Truyện cổ : sáng tác văn học có từ thời cổ .
+ Từ phức : thầm thì , chầm chậm , cheo
leo , se sẽ .
• Thầm thì : lặp lại âm đầu th .
• Cheo leo : lặp lại vần eo .
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 14
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
- Kết luận :
+ Những từ do các tiếng có nghóa ghép lại với
nhau gọi là từ ghép .
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có
phần âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là
từ láy c. Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ .
- Hỏi :
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ? Cho ví dụ .
• Hiểu được ý nghóa của truyện : Ca ngợi nhà thơ chân chính , có khí phách cao đẹp, thà chết
trên giàn lửa thiêu, không chòu khuất phục cường quyền.
• Biết đánh giá, nhận xét bạn kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Tranh minh họa truyện trang 40, SGK phóng to.
• Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ trống cho HS trả lời + bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu , đùm
- 2 HS kể chuyện .
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 15
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
bọc lẫn nhau.
- Nhận xét, cho điểm HS.
2. Bài mới:
a . Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ?
- Giới thiệu : Câu chuyện dân gian Nga về
một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa-
ghet-xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một
con người chân chính, ngay thẳng, chính trực.
b.GV kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể thông
thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả
sự bạo ngược của nhà vua, nỗi thống khổ của
nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm,
không chòu khuất phục sự bạo tàn. Đoạn cuối
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
- Chữa vào phiếu của nhóm mình ( Nếu
sai)
- 1 HS đọc câu hỏi, 2 HS đọc câu trả lời.
+ Truyền nhau hát một bài hát lên án thói
hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi
bày nỗi thống khổ của nhân dân .
+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng
tác bài ca phản loạn ấy.Vì không thể tìm
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 16
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ của
mọi người thế nào ?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?
* Hướng dẫn kể chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh
họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi
và toàn bộ câu chuyện .
- Gọi HS kể chuyện .
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể.
- Cho điểm HS.
* Tìm hiểu ý nghóa câu chuyện
- Hỏi :
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ
mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên
giàn hỏa thiêu để thử thách .
nhà thơ.
+ Nhà vua thật sự khâm phục lòng trung
thực của nhà thơ, dù chết cũng không chòu
nói sai sự thật.
+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết
trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông
vua bạo tàn. Khí phách đó đã khiến nhà
vua khâm phục, kính trọng và thay đổi
thái độ.
- 3 HS nhắc lại .
- HS thi kể và nói ý nghóa của truyện .
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 17
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính trung
thực mang đến lớp .
**********************************************
KHOA HỌC (7) TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Hiểu và giải thích được tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món.
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng.
- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- Phiếu học tập theo nhóm.
- Giấy khổ to.
- HS chuẩn bò bút vẽ, bút màu.
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ?
# Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món.
# Cách tiến hành:
♣ Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động
nhóm theo đònh hướng.
- Chia nhóm 4 HS.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu
hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức
ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến
hoạt động sống ?
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn như
thế nào ?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến
của nhóm mình. GV ghi các ý kiến không
trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng.
- HS trả lời.
- Hằng ngày em ăn cá, thòt, rau, hoa quả, …
- Em cảm thấy chán, không muốn ăn, không
thể ăn được.
- Hoạt động theo nhóm.
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn
chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm
thấy mệt mỏi, chán ăn.
+ Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loại
Nội dung Đònh lượng Phương pháp tổ chức
1 . Phần mở đầu :
- Tập hợp lớp, ổn đònh: Điểm danh.
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện.
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2. Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ :
-Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.6 – 10 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
2 – 3 phút
18 – 22
phút
12 – 13
phút
2 – 3 phút
- Lớp trưởng tập hợp lớp
báo cáo.
GV
- Tổ chức cho cả lớp chơi thử .
- Tổ chức cho HS thi đua chơi.
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương các cặp
HS chơi nhiệt tình, không phạm luật.
3. Phần kết thúc:
- Cho HS chạy thường quanh sân tập 1 đến 2
vòng.
- HS làm động tác thả lỏng.
- GV cùng học sinh hệ thống bài học.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
3 phút
3phút
2 phút
5 – 6 phút
4 – 6 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
1 – 2 phút
GV
GV
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS: - Bước đầu nhận xét về độ lớn của yến, tạ, tấn.
- Nắm được mối liên hệ của yến, tạ, tấn với ki-lô-gam.
- Thực hành chuyển đổi các đơn vò đo khối lượng.
- Thực hành làm tính với các số đo khối lượng đã học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 22
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 23
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn đònh:
2.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 17.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các đơn vò đo khối lượng
lớn hơn
ki-lô-gam.
b.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vò đo
khối lượng nào ?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật
nặng đến hàng chục ki-lô-gam người ta còn
dùng đơn vò là yến.
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg.
-1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu.
- Gam, ki-lô-gam.
- HS nghe giảng và nhắc lại.
- Tức là mua 1 yến gạo.
- Mẹ mua 10 kg cám.
- Bác Lan đã mua 2 yến rau.
- Đã hái được 50 kg cam.
- HS nghe và ghi nhớ: 10 yến = 1 tạ
1tạ = 10 kg x 10 = 100 kg.
100 kg = 1 tạ.
10 yến hay 100kg.
1 tạ hay 100 kg.
20 yến hay 2 tạ.
- HS nghe và nhớ.
1 tấn = 100 yến.
1 tấn 1000 kg.
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
*****************************************
TẬP ĐỌC: (8) TRE VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
1/ Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ .
- Phía bắc ( PB ) : Tre xanh, nắng nỏ trời xanh, khuất mình, bão bùng, lũy thành, nòi tre,
lạ thường, lưng trần, …
- Phía nam ( PN ) : bao giờ, nắng nỏ, bão bùng, lũy thành, mang dáng thẳng, …
• Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm .
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn
bài.
- Bức tranh vẽ cảnh làng quê với những
con đường rợp bóng tre.
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 24
* * * Trường TH Trần Quốc Toản – Năm học 2009 – 2010 * * *
“ Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,
giữ đồng lúa chín, …” .
Cây tre tượng trưng cho người Việt, tâm hồn
Việt. Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và luyện đọc
từng đoạn ( 3 lượt HS đọc ).
- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài .
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS.
- GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc .
Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng
ngợi ca.
Đoạn 1 : giọng đọc chậm, sâu lắng, gợi suy
nghó, liên tưởng, nghỉ hơi ngân dài sau dấu
chấm lửng ở dòng thơ thứ 3.
Đoạn 2, 3 : giọng đọc sảng khoái.
Đoạn 4 : ngắt nhòp đều đặn ở các dấu phẩy,
tạo âm hưởng nối tiếp, dấu luyến như trong
bản nhạc.
• Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự, không đứng
khuất mình, bão bùng, ôm, níu, chẳng ở riêng,
*** Châu Thị Hồng Nhiên *** Trang 25