Kế toán thành phẩm - bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Lấy ví dụ minh họa tại Công ty TNHH Điện tử Tin học Quốc Tuấn - Pdf 17

Lời nói đầu
Trong những năm qua thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ
nghĩa nền kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Để
thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội và nâng cao chất lợng
cuộc sống hàng loạt các doanh nghiệp ra đời. Chính nhờ các doanh nghiệp
mà hàng hóa có thể đến tay ngời tiêu dùng, các khách hàng một cách nhanh
nhất và đợc đảm bảo nhất cả về số lợng, chất lợng, giá cả, thời gian và cơ cấu
chủng loại... doanh nghiệp góp phần làm cho nền kinh tế sôi động và phức
tạp đúng với bản chất của kinh tế thị trờng.
Đi đôi với việc hình thành các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp nói riêng là quá trình quản lý sao cho có hiệu quả nhất, mang lại lợi
ích cho cả doanh nghiệp và nhà nớc. Một trong những công cụ để quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận kế toán tài chính. Nhiệm
vụ của kế toán tài chính là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về mọi
hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tợng khác nhau bên trong cũng nh
bên ngoài doanh nghiệp.
Đặc biệt quá trình tiêu thụ hàng hóa quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp, vì vậy kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng một vai trò
quan trọng. Nó là một bộ phận công việc phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ công việc kế toán của các doanh nghiệp. kế toán tiêu thụ hàng
hóa góp phần tích cực trong việc cung cấp những thông tin về tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp để các nhà quản trị có thể ra các quyết định mở rộng
hay thu hẹp quy mô kinh doanh, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
doanh nghiệp. Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hóa là yêu cầu hết sức cần thiết đối với bất cứ một doanh nghiệp
nào. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
công tác kế toán sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và của nền
kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến

chế tạo sản phẩm, gồm thành phẩm, nửa thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp.
* Phân biệt thành phẩm với sản phẩm:
- Xét về mặt giới hạn:
+ Thành phẩm là kết quả cung cấp của quá trình sản xuất gắn với một
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp.
+ Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.
- Xét về mặt phạm vi:
+ Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
cùng của quy trình công nghệ sản xuất.
+ Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm.
b. Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và
bán hàng hóa mua vào, cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải,
du lịch, cho thuê TSCĐ theo phơng thức cho thuê hoạt động.
* Bản chất của quá trình bán hàng
Là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc có
quyền thu tiền của ngời mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao
đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động.
c. ý nghĩa của công tác bán hàng
Hoạt động bán hàng là điều kiện kiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại
và phát triển. Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có doanh thu, nhanh
chóng thu hồi đợc vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Có lợi nhuận là doanh nghiệp có điều kiện để thực hiện phân phối lợi
ích vật chất giữa doanh nghiệp và nhà nớc, doanh nghiệp với ngời lao động
hoặc giữa doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phẩm phối

nhập.
* Doanh nghiệp sản xuất : Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính
và bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc ghi nhận theo
giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm.
* Thuê ngoài chế biến: Thành phẩm thuê ngoài ra công chế biến đợc
ghi nhận theo giá thành thực tế gia công chế biến, bao gồm: chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp. Chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan
trực tiếp đến quá trình gia công nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao, nhận
gia công.
c. Giá gốc thành phẩm xuất kho:
GIá trị thành phẩm xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá
gốc, nhng do thành phẩm đợc nhập từ các nguồn nhập và là hạch toán trong
quá khứ các kỳ kế toán khác nhau. Do đó quản lý giá xuất kho chính là việc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
xác dịnh đúng giá vốn hàng bán. Đây là một yêu cầu quản lý hết sức quan
trọng giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh đợc đầy đủ và chính xác.
Các phơng pháp xác định trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ có thể đợc áp
dụng trong các doanh nghiệp đó là:
* Phơng pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế của từng lô nhập).
Theo phơng pháp này, hàng hóa đợc quản lý trên cơ sở từng lô hàng
riêng biệt. Hàng hóa đợc theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn theo từng nhóm
hàng, lô hàng. Phơng pháp này đảm bảo trị giá xuất kho kịp thời, chính xác
vả về số lợng lẫn giá cả.
Công thức xác định:
Giá vốn của hàng hóa xuất kho tiêu thụ = Pi x Q
Trong đó:
i : là nhóm hàng, lô hàng
Pi : giá mua thực tế của nhóm hàng i
Qi : Số lợng hàng i xuất kho tiêu thụ

chuyển hàng hóa thuận tiện, hàng hóa xuất ra đảm bảo đợc chất lợng nhng
khó xác định giá trị thực tế. Nh vậy, hàng hóa tồn kho cuối kỳ bao gồm các
hàng hóa mua vào sau cùng.
Công thức:
Trị giá vốn của
hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Giá mua thực tế
đơn vị hàng hoá
nhập kho theo từng
lần nhập kho
x
Số lợng hàng hoá
xuất kho trong kỳ
thuộc số lợng
từng lần nhập kho
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LiFo)
Lô hàng nhập sau đợc u tiên xuất trớc, hàng hóa tồn lại cuối kỳ chính
là hàng tồn đầu kỳ. Phơng pháp này đảm bảo tính theo đúng giá trị thực tế
của hàng hóa nhng hàng hóa xuất bán sau không đảm bảo chất lợng do đó
yêu cầu quản lý kho hàng rất cao. Hiện nay nếu áp dụng phơng pháp này thì
hàng xuất bán sau bị coi là lỗi mốt, lạc hậu sẽ ảnh hởng không nhỏ đến kết
quả kinh doanh.
Công thức
Trị giá vốn của
hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Giá mua thực tế

- DTBH đợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu, sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời
sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa mãn
4 điều kiện sau:
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân
đối kế toán.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đ-
ợc chia của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
b. Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu.
* Chiết khấu thơng mại
Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với
khối lợng lớn.
* Hàng bán bị trả lại:
Là doanh thu của lợng hàng hóa thực sự đợc tiêu thụ nhng bị ngời mua
trả lại do hàng giao cho ngời mua không đúng về chất lợng trong thời gian
quy định.

hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá
trị hàng hóa đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu
bán hàng.
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá h-
ởng hoa hồng.
Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là
phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký
gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi phải
bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới hình thức
hoa hồng.
Cơ sở nhận làm đại lý khi bán hàng hóa dới các hình thức phải lập hóa
đơn theo quy định đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hàng hóa gửi bán đại lý để các cơ sở này lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa
thực tế tiêu thụ.
Cơ sở đại lý bán hàng theo các hình thức phải kê khai, tính nộp thuế
GTGT đối với hàng hóa bán đại lý và tiền hoa hồng thu đợc từ hoạt động đại
lý.
Cơ sở bán đại lý đúng giá theo quy định của bên chủ hàng, hởng hoa
hồng nếu bán giá thấp hơn giá quy định của bên chủ hàng thì phải kê khai,
nộp thuế theo giá bán do chủ hàng quy định..
* Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp
Bán hàng trả chậm, trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần,
ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời
mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định. Xét về bản chất hàng bán trả chậm, trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của
đơn vị bán, nhng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu đợc của tài
sản đã đợc chuyển giao cho ngời mua. Vì vậy doanh nghiệp ghi nhận doanh

thức thanh toán qua ngân hàng là:
+ Thanh toán bằng séc: séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập
trên mẫu do ngân hàng nhà nớc quy định yêu cầu đơn vị thanh toán trịch một
số tiền từ tiền gửi thanh toán của mình để trả cho ngời thụ hởng trên séc hoặc
ngời cầm séc.
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Thực chất là sử dụng giấy ủy nhiệm
để yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình một số tiền để
thanh toán cho ngời thụ hởng.
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Là hình thức thanh toán trong đó ng-
ời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho ng-
ời mua thì sẽ lập ủy thác thu, yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền từ ngời mua.
Khi thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu thờng áp dụng đối
với các doanh nghiệp có quan hệ làm ăn thờng xuyên và tín nhiện lẫn nhau
hay dới hình thức liên doanh, công ty mẹ và công ty con.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Thanh toán bằng th tín dụng: Là hình thức thanh toán trong đó một
khách hàng (ngời đề nghị mở th tín dụng) yêu cầu một ngân hàng tiến hành
trả tiền cho một ngời nào đó nếu ngời này xuất trình đợc bộ chứng từ thanh
toán phù hợp với các nội dung đã ghi trong th tín dụng. Đây là hình thức
thanh toán đợc áp dụng một cách phổ biến nhất hiện nay đặc biệt trong quan
hệ kinh doanh hàng xuất nhập khẩu. ở đây ngân hàng đóng vai trò quan
trọng, là ngời đứng ra cam kết thanh toán, vì vậy đảm bảo khả năng chi trả,
tránh rủi ro trong thanh toán.
+ Thanh toán bằng hình thức hàng đổi hàng: hình thức này áp dụng
trong trờng hợp hai bên có quan hệ mua bán lẫn nhau. Có thể nói phơng thức
này xuất hiện từ khi loài ngời thực hiện trao đổi. Ngời mua hàng cũng là ngời
bán hàng và ngợc lại. Theo hình thức này khi mua và khi bán hai bên phải
theo dõi và cân đối trị giá mua và bán đến khi kết thúc hợp đồng, nếu còn
chênh lệch thì thanh toán nốt theo các hình thức khác.
Quá trình thanh toán tiền hàng hoàn thiện thì quá trình tiêu thụ cũng

thời hạn và tình hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp tời các khoản chi phí bán hàng thực tế
phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ,
làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc
chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán
hàng.
Để kế toán thành phẩm bán hàng sử dụng các chứng từ sau:
+ Hóa đơn GTGT
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu xuất kho
+ Báo cáo bán hàng
+ Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi)
+ THẻ quầy hàng
+ Chứng từ thu tiền: phiếu thu, báo cáo, giấy nộp tiền
+ Các chứng từ khác có liên quan (Hóa đơn, chứng từ đặc thù)
Mọi chứng từ kế toán về thành phẩm bán hàng phải đợc tổ chức luân
chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý do kế toán trởng quy định. Qua việc
luân chuyển này các bộ phận có liên quan nắm đợc thông tin, lấy số liệu, ghi
vào sổ kế toán và bảo quản lu trữ chứng từ.
Nh vậy, hạch toán ban đầu đóng một vai trò quan trọng trong quá trình
hạch toán của doanh nghiệp. Chất lợng của công tác kế toán (tính chính xác,
đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp) đợc quyết định trớc
hết ở chất lợng, hạch toán ban đầu. Do đó, kế toán không chỉ hớng dẫn
nghiệp vụ ghi chép chứng từ mà còn phải tăng cờng kiểm tra, giám sát nhằm
đảm bảo các hoạt động kinh tế tài chính đã phản ánh trong chứng từ đúng chế
độ chính xách, ngăn ngừa kịp thời những sai sót trong khâu ghi chép ban đầu

+ Căn cứ vào số liệu, tổng hợp từ các sổ kế toán chi tiết để lập bảng kê
tổng hợp nhập - xuất - tồn, mỗi thứ hàng hóa ghi 1 dòng sau đó tổng hợp theo
từng nhóm, từng loại hàng hóa. Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu của
kế toán tổng hợp.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phơng pháp thẻ song song
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Nguyên tắc hạh toán: THủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng
nhập xuất tồn trên thẻ kho, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi
số lợng, giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ hàng hóa.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Thủ kho tiến hành công việc quy định tơng tự phơng pháp thẻ song
song.
+ Định kỳ kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn trên cơ sở các
chứng từ nhập, xuất của từng thứ hàng hóa luân chuyển trong tháng theo chỉ
tiêu số lợng và giá trị.
+ Căn cứ vào sổ tổng hợp trên bảng kê để ghi vào sổ đối chiếu luân
chuyển, mỗi thứ ghi một dòng vào ngày cuối tháng. Sổ đối chiếu luân chuyển
đợc mở và dùng cho cả năm.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thẻ kho
Sổ chi tiết
hàng hóa
Chứng từ
xuất kho
Chứng từ
nhập kho
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ tổng hợp
Ghi hàng ngày

kiểm tra
Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
+ Hàng ngày hoặc địnhkỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp và
phân loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa.
+ Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) của từng nhóm
hàng hóa đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán thành phẩm.
+ Kế toán chi tiết thành phẩm khi nhận đợc phiếu giao nhận, chứng từ
nhập (xuất) của từng nhóm thành phẩm đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra
việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên từng chứng từ gốc, tổng
cộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất theo từng nhóm để ghi vào cột số
tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất sau khi đó lập bảng lũy kế nhập
xuất xuất tồn kho theo từng kho.
+ Kế toán chi tiết thành phẩm căn cứ vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn
kho để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn (nếu thành phẩm đợc bảo quản ở
nhiều kho).
+ Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho thủ kho ghi số lợng hàng hóa vào sổ
số d sau đó chuyển cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho
và dùng cho cả năm, giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng.
+ Khi nhận sổ số d kế toán kiểm tra và ghi chi tiêu, giá trị vào sổ số d
xong kế toán kiểm tra, sau đó đối chiếu giá trị trên bảng lũy kế nhập, xuất,
tồn kho hoặc bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn với sổ số d.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.7.1. Tài khoản sử dụng: TK 155 - Thành phẩm
TK 155 - Thành phẩm dùng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện có và
tình hình biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp.
- Kết cấu nội dung phản ánh của TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 155 Có

Ghi cuối tháng
Đối chiếu
kiểm tra
1.7.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a. Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX
Sơ đồ kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(KKTX)
b. Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 154
TK 155 TK 157
TK 338 (3381)
TK 632
TK 412
TK 111, 334, 138...
Giá thành sản xuất thực
tế thành phẩm nhập kho
Trị giá thực tế
thành phẩm gửi đi bán
Trị giá thực tế thành phẩm
thừa chưa rõ nguyên nhân
Trị giá vốn thực tế TP
bán, trả lương, tặng
Đánh giá tăng tài sản
Trị giá TP thiếu
Đánh giá giảm tài sản
TK 911
TK 631

trả lại.
- Kết chuyển đầu kỳ trị giá hàng
hóa, thành phẩm đã gửi đi bán cha
đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán đầu kỳ.
DCK: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã
gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cha đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TK 157 - Hàng gửi đi bán dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng
hóa đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá
lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn
thực tế của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất
của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) đã bán trong kỳ. Ngoài
ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở
dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ không đợc tính
vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào
giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản và cung cấp
dịch vụ của doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV cuối kỳ không có số d.
TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV có 4 tài khoản cấp 2.
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lợng sản phẩm, hàng hóa đã đợc xác định đã bán trong một kỳ
kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật t, hàng
hóa.
* TK 512: Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp.
TK 512 - DTNB chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu
bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Doanh thu nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung
cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty...
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 - DTNB
TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Số thuế thu đặc biệt hoặc thuế GTGT
tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp
của hàng bán nội bộ
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status