1
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
Th.S Nguyễn Văn Trang
2
1- BỐ CỤC BÀI GIẢNG
PHẦN I: ĐƯỜNG LỐI
ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM
1945 ĐẾN NĂM 1986
ĐLĐN từ năm 1945
đến năm 1975
ĐLĐN từ năm 1975
đến năm 1986
PHẦN II: ĐƯỜNG LỐI
ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP
KINH TẾ QuỐC TẾ
THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Hoàn cảnh lịch sử và
qúa trình hình thành
đường lối.
Nội dung đường lối.
Thành tựu, ý nghĩa, hạn
chế và nguyên nhân.
3
2 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1.Phân biệt đối ngoại và ngoại giao
- Đối ngoại: Quan hệ với bên ngoài nói
Sau khi “trật tự 2 cực” không còn.
Có ý cho rằng trật tự mới là “nhất
siêu, đa cường”, ý khác cho rằng
khuynh hướng đa cực nổi lên, ý khác
“đấu tranh đơn cực và đa cực”…
Kết luận: Trật tự mới chưa xuất hiện,
nó đang vận động để hình thành.
6
2.4. Quan hệ quốc tế
Quan hệ song phương: Trực tiếp giữa
quốc gia này với quốc gia khác.
Quan hệ đa phương: Giữa quốc gia với
các nước, các tổ chức quốc tế,…
Đa dạng hóa: Quan hệ trên nhiều lĩnh
vực.
Đa phương hóa: Quan hệ nhiều chiều,
nhiều nước, nhiều tổ chức quốc tế.
7
.
Quan hệ đối tác: Quan hệ bậc cao trong quan
hệ quốc tế.
- Bình thường hóa → Thiết lập quan hệ ngoại giao →
Quan hệ đối tác.
Hoàng Minh Giám (từ tháng 3/1947 đến tháng 4/1954)
Phạm Văn Đồng (từ tháng 4/1954 đến tháng 2/1961)
Ung Văn Khiêm (từ tháng 2/1961 đến 30/4/1963)
Xuân Thủy (từ 30/4/1963 đến tháng 4/1965)
10
.
Nguyễn Duy Trinh (từ tháng 4/1965 đến tháng 2/1980)
Nguyễn Cơ Thạch (từ tháng 2/1980 đến tháng 7/1991,
trước đó, từ tháng 5/1979 là Quốc vụ khanh Bộ Ngoại
giao hàm Bộ trưởng)
Nguyễn Mạnh Cầm (từ tháng 8/1991 đến 28/1/2000)
Nguyễn Dy Niên (từ 28/1/2000 đến tháng 6/2006)
Phạm Gia Khiêm (từ tháng 6/2006 đến nay)
11
.
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
Nguyễn Thị Bình
Bộ trưởng Biệt phái tại Bộ Ngoại giao