Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau quả Hà Nội - Pdf 17

CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được dùng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều đã được sự cảm ơn.
Tác giả khóa luận
Phan Thị Thùy Linh
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các quý thầy cô giáo trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nôi, đặc biệt
là các quý thầy cô trong bộ môn Phân tích định lượng những người đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn này
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS.TS.Trần
Đình Thao, giảng viên bộ môn Phân tích định lượng đã dành nhiều thời gian,
tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn Công Ty Tư Vấn & Đầu Tư Phát Triển
Rau Hoa Quả đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và điều kiện giúp đỡ
cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả khóa luận
Phan Thị Thùy Linh
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Công ty Tư vấn và Đầu Tư Phát Triển Rau Hoa Quả thuộc Viện Nghiên
cứu Rau Hoa Quả Gia Lâm, Hà Nội là một công ty sản xuất kinh doanh có sự
quản lý của Nhà nước. Hoạt động chính của công ty là tư vấn, chuyển giao

khẩu, tiêu thụ cho công ty chế biến nông sản và tiêu thụ cho người mua buôn.
Về xuất khẩu thì công ty mới chỉ có một thị trường duy nhất đó là Trung
Quốc, tuy nhiên lượng đậu tương rau xuất khẩu cho Trung Quốc hàng năm rất
cao, năm 2011 đạt 182 tấn, năm 2012 tăng lên 238 tấn và đến năm 2013 là
296 tấn. Về thị trường tiêu thụ trong nước thì công ty chủ yếu tiêu thụ cho 4
công ty chế biến nông sản đó là CTCBNS Hưng Yên, CTCBNS Bắc Giang,
CTCBNS Hải Dương, CTCBNS Nghệ An, khối lượng đậu tương rau tiêu thụ
cho các công ty trong những năm qua đều có xu hướng tăng mạnh. Còn số ít
còn lại công ty bán cho người mua buôn, mặc dù tiêu thụ cho người mua buôn
có giá bán khá cao tuy nhiên công ty chỉ bán với khối lượng nhỏ vì tiêu thụ
cho người mua buôn không có tính ổn định.
Ngoài sản xuất đậu tương rau công ty cũng tiến hành sản xuất hạt giống
đậu tương rau với mục đích chính là bán cho các hộ nông dân có hợp đồng
với công ty, còn lại một số ít thì tiêu thụ ra bên ngoài.
Về doanh thu và lợi nhuận từ sản xuất đậu tương rau hạt giống và quả
thương phẩm trong những năm qua cũng khá cao. Năm 2013 lợi nhuận đem
lại từ sản xuất đậu tương rau là 300.856.000 đồng, năm 2012 tăng lên
393.394.000 đồng và năm 2013 tăng lên đến 488.512.000 đồng.
Nói chung tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau của Công ty tư
vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả mang lại hiệu quả khá cao tuy nhiên vẫn
còn gặp phải một số vấn đề khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ. Sản phẩm
đậu tương rau của Công ty nhìn chung được ưa chuộng trên thị trường do chất
iv
lượng khá tốt, có uy tín đối với những thị trường truyền thống nhưng chưa mở
rộng được thị trường mới do công ty chưa có các biện pháp tốt để tìm thị
trường mới.
Như vậy trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp kết hợp với các
hộ nông dân đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau để công ty ngày
càng một phát triển hơn.
v

Phúc Thọ 62
vii
Phú Xuyên 62
Đan Phượng 62
20 62
25 62
30 62
100 62
100 62
100 62
Bảng 4.13 Tình hình đầu tư vào sản xuất đậu tương rau của hộ điều tra 62
Bảng 4.14 Tình hình thực hiện quy trình thu hoạch của hộ điều tra 64
Bảng 4.15 Kết quả và hiệu quả sản xuất đậu tương rau của các hộ điều tra 65
Bảng 4.16 Khối lượng và giá thu mua của công ty đối với các hộ nông dân
trong 3 năm 2011-2013 68
Bảng 4.17 Tình hình tiêu thụ đậu tương rau tại công ty TVĐT & PTRHQ giai
đoạn 2011-2013 70
Bảng 4.18 Tình hình tiêu thụ đậu tương rau của Công ty đối với các doanh
nghiệp chế biến trong nước 72
giai đoạn 2011-2013 72
Bảng 4.19 Giá bán đậu tương rau bình quân của công ty trong3 năm 2011-
2013 75
Bảng 4.20 Kết quả hoạt động sản xuất và tiêu thụ đậu tương rau của công ty
trong 3 năm 2011-2013 78
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của việc áp dụng kỹ thuật được đào tạo đến năng suất,
chất lượng đậu tương rau 81
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch sản phẩm đến
chất lượng quả thương phẩm 83
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

các tỉnh miền nam Đài Loan, thời vụ trồng hàng năm vào mùa thu và mùa
xuân với diện tích khoảng 10.000 ha, sản lượng đạt 70.000 tấn/năm. Tại Nhật
Bản, từ thế kỷ XIII, người ta đã biết sử dụng đậu tương rau như là món ăn phổ
biến và độc đáo, còn được biết đến với tên gọi “đậu bia” (beer bean) hoặc
Edamame.Một số nghiên cứu cho rằng đậu tương rau chứa rất nhiều chất dinh
dưỡng như protein, canxi, vitamin A, vitamin B1,B2, vitamin C, với hàm
lượng cao hơn các loại rau khác, đặc biệt có vị ngọt và hương vị đặc sắc do
thành quả còn có đường Sucarose, Glucose, axit Glutamic và Analine.
Ngoài ra trồng đậu tương rau cũng có lợi rất nhiều mặt như có thể cải
thiện chế độ dinh dưỡng cho con người, tăng thu nhập cao cho người nông
dân nghèo, tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn. Thời gian sinh
trưởng ngắn, đậu tương rau thích hợp cho việc sắp xếp cơ cấu cây trồng trong
năm. Giá trị thu nhập sản xuất đậu tương rau cao hơn rất nhiều so với đậu
tương thường. Nói chung đậu tương rau là một loại cây trồng có giá trị kinh tế
và thành phần dinh dưỡng rất cao.
Đậu tương rau là một trong những sản phẩm được Công ty tư vấn và
đầu tư phát triển rau hoa quả đưa vào sản xuất kinh doanh. Trên thực tế Công
ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả đã đạt được một số thành quả nhất
định nhưng vẫn gặp phải một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ
1
sản phẩm đậu tương rau. Để làm rõ hơn điều này và từ đó đưa ra một số định
hướng, giải pháp cho Công ty tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau
tại Công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả, Viện nghiên cứu rau
quả Hà Nội ”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau tại
công ty tư vấn và đầu tư phát triển rau hoa quả từ đó đưa ra định hướng và
giải pháp trong việc đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đậu tương rau.

trường tiêu thụ của công ty trong những năm tới.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về sản xuất và tiêu thụ
2.1.1.1 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp, điều hòa các yếu tố đầu vào để tạo ra
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có
hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào hợp lý, người ta miêu tả mối quan hệ
giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm sản xuất:
Q = f (X1,X2, ,Xn)
Trong đó:
Q là biểu thị một loại sản phẩm nhất định
X1, X2, ,Xn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất
2.1.1.2 Khái niệm về tiêu thụ
* Khái niệm: Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử
dụng của hàng hóa. Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chuyển từ hình thái
hiện vật sang hình thái giá trị, vòng chu chuyển vốn được hình thành.
Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất
kinh doanh, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và
phát triển của người sản xuất.
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố:
+ Chủ thể kinh tế tham gia tiêu thụ là người bán, người mua.
+ Đối tượng là sản phẩm hàng hóa tiền tệ.
+ Thị trường tiêu thụ là nơi gặp gỡ người bán và người mua.
- Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ phải thông qua thị trường. Thị trường
là nơi mà người mua và người bán tự tìm đến với nhau để thỏa mãn nhu
cầu hai bên.
4

c. Kênh 3 cấp
Sơ đồ 2.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp
Việc lựa chọn kênh tiêu thụ ngắn hay dài phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Đặc điểm của sản phẩm: những sản phẩm dễ hư hỏng, thời gian từ
sản xuất đến tiêu dùng ngắn cần kênh trực tiếp. Những sản phẩm cồng kềnh,
nặng nề đòi hỏi kênh phân phối ngắn để giảm tối đa quãng đường vận chuyển
và số lần bốc dỡ. Những hàng hóa không tiêu chuẩn hóa thường bán trực tiếp,
sản phẩm có giá trị cao thường được bán trực tiếp hoặc qua ít trung gian.
+ Đặc điểm của khách hàng: Xem xét về quy mô, cơ cấu, mật độ và
hành vi khách hàng để lựa chọn kênh phân phối. Khách hàng phân tán về mặt
địa lý cần kênh phân phối dài.
+ Đặc điểm của trung gian thương mại: cần phải xem xét có những
trung gian thương mại nào trên thị trường. Mặt mạnh, mặt yếu của từng trung
gian thương mại để có lựa chọn hợp lý.
Người sản xuất Nhà bán lẻ Người tiêu dùng
Nhà sản
xuất
Nhà bán
buôn
Người
bán lẻ
Người tiêu
dùng
Nhà sản
xuất
Đại lý Người bán
buôn
Người
bán lẻ
Người

7
tìm ra nguyên nhân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với yêu
cầu thị trường. Trong thực tế tổ chức kinh doanh, nhịp độ cũng như các diễn
biến của hoạt động tiêu thụ trên thị trường. Có thể nói trong nền kinh tế thị
trường tiêu thụ sản phẩm là nhân tố cực kỳ quan trọng quyết định sản xuất.
Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ đáp ứng kịp thời
nhu cầu tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướng dẫn tiêu
dùng mới, đặc biệt với những sản phẩm mới. Trong nền kinh tế thị trường sản
xuất phải hướng đến tiêu dùng và lấy tiêu dùng làm mục tiêu để hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò hàng đầu, thông qua tiêu thụ
sản phẩm mà nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về số lượng, chất lượng, mẫu
mã, chủng loại mặt hàng. Tiêu thụ sản phẩm nằm trong lĩnh vực lưu thông có
nhiệm vụ chuyển tải những kết quả của lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu
dùng. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quan trọng
thực hiện phân phối sản phẩm và kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ
2.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
- Vốn sản xuất: Là tiền và những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải. Vốn đối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì khi tăng tổng số vốn sẽ làm
tăng khối lượng sản phẩm tạo ra.
- Lao động: Là yếu tố đặc biệt trong quá trình sản xuất, mọi hoạt động
của sản xuất đều do con người quy định. Chất lượng lao động thể hiện nhiều
khía cạnh khác nhau. Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc, chất lượng lao
động quyết định đến năng suất, kết quả, hiệu quả sản xuất.
- Đất đai: Là yếu tố không chỉ có ý nghĩa với ngành nông nghiệp mà
còn rất quan trọng đối với ngành công nghiệp, dịch vụ. Đất đai là yếu tố cố
8
định, lại bị giới hạn bởi quy mô nên người ta phải đầu tư thêm vốn là lao động

ý đến giá trị các yếu tố đầu vào.
+ Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào: Để tạo ra một loại sản phẩm thì
phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố đầu vào khác nhau và chúng có mối quan
hệ với nhau. Trong đó có 2 mối quan hệ chính là quan hệ bổ trợ và quan hệ
thay thế:
* Quan hệ bổ trợ: Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào được thể hiện là
khi tăng sử dụng yếu tố đầu này thì kéo theo việc sử dụng yếu tố đầu ra kia.
Trong sản xuất đậu tương rau được thể hiện đó là khi tăng mức sử dụng phân
đạm thì đồng nghĩa với việc tăng mức sử dụng phân lân hoặc kali để cung cấp
được đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây.
* Quan hệ thay thế: Được thể hiện ở chỗ tăng mức sử dụng đầu vào này
có thể làm giảm mức sử dụng đầu vào kia. Ví dụ tăng mức sử dụng thuốc trừ
cỏ sẽ giảm công trừ cỏ, chăm sóc. Khi quyết định thay đổi sử dụng đầu vào
này bằng đầu vào khác người ta thường chú ý đến tỷ lệ thay đổi kỹ thuật biên
để giảm chi phí đầu vào khi sản xuất cùng một lượng sản phẩm.
+ Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra: Các loại sản phẩm có mối quan
hệ với nhau theo chiều hướng bổ trợ, cùng tồn tại và cạnh tranh trên phương
diện sử dụng nguồn lực. Các quan hệ này do bản chất kinh tế, kỹ thuật, sinh
học của sản phẩm quyết định.
* Kết quả sản xuất:
Kết quả sản xuất là thành quả hoạt động liên tục của con người kết hợp
với tư liệu sản xuất tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.
Kết quả sản xuất phụ thuộc vào nhiều điều kiện (yếu tố) trong đó có
quy trình công nghệ sản xuất. Quy trình công nghệ là tổng thể các phương
10
pháp sản xuất, chế biến, thay đổi trạng thái, thuộc tính, hình thức nguyên liệu,
vật tư hay bán thành phẩm có liên hệ với nhau trong quá trình sản xuất.
Quy trình công nghệ là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm và
là chỉ tiêu kinh tế của đơn vị sản xuất. Ngược lại, chất lượng sản phẩm phản
ánh một cách tổng hợp trình độ khoa học, kỹ thuật công nghệ, là tiêu chuẩn

+ Hình thức phân phối, bộ máy tổ chức phân phối:
Việc nhà sản xuất lựa chọn kênh phân phối nào là rất quan trọng. Nếu
phân phối gián tiếp qua nhiều kênh thì chi phí sẽ cao vì thế người tiêu dùng và
cả nhà sản xuất đều không có lợi. Vấn đề mở các đại lý tiêu thụ hoặc lựa chọn
các trung gian đều cần phải tính toán kỹ lưỡng. Bộ máy tổ chức phân phối nếu
tốt sẽ có tác động tích cực đến hoạt động tiêu thụ.
+ Phương thức thanh toán:
Người tiêu dùng thường sẽ chọn mua hàng của doanh nghiệp có
phương thức thanh toán đơn giản phù hợp. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa
phương thức thanh toán đồng thời tạo điều kiện cho công tác thanh toán thuận
lợi. Có nhiều phương thức thanh toán như trả dần, trả tiền ngay tùy theo điều
kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng linh hoạt các phương thức thanh
toán khác nhau để lôi cuốn và giữ được khách hàng.
Các nhân tố khách quan
+ Những yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô:
Các chính sách của nhà nước: có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình
phát triển của doanh nghiệp. Trong một gia đoạn nhất định thì các chỉ tiêu kế
hoạch phát triển kinh tế xã hột đất nước hoặc vùng là điều kiện làm ăn cho
các doanh nghiệp. Chính sách có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt
động của các doanh nghiệp .Hoặc có tác động đến người tiêu dùng và từ đó ảnh
hưởng tới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
12
Môi trường pháp lý: nếu lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp làm ăn chính đáng tiêu thụ sản phẩm.
Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng quốc gia: Môi trường sinh thái
tốt sẽ làm tăng năng suất lao động và tác động tích cực tới tiêu thụ. Các cơ sở
hạ tầng quốc gia tốt sẽ tạo điều kiện cho khâu vận chuyển cung ứng sản phẩm
cho các đại lý, khách hàng.
+ Khách hàng: Đây là nhân tố quyết định nhất tới khả năng tiêu thụ
của các doanh nghiệp bởi vì trong cơ chế thị trường thì khách hàng mới chính

Vậy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường có mối quan hệ mật
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Khi nghiên cứu tiêu thụ phải nghiên
cứu thị trường trước qua đó nắm bắt nhu cầu của thị trường thì sản phẩm sản
xuất ra tiêu thụ mới được dễ dàng.
2.1.5. Nguồn gốc và các đặc điểm liên quan đến sản phẩm đậu tương rau
2.1.5.1 Nguồn gốc về sản phẩm đậu tương rau
Cây đậu tương rau (Glycin Max (L.) Merill) có nguồn gốc từ Trung
Quốc, còn được gọi là “đậu lông” (Mao dou), có đặc điểm quả và hạt kích
thước lớn, thu hái và sử dụng lúc quả còn xanh. Đậu tương rau chính là cây
đậu tương vẫn được trồng và sử dụng lấy hạt khô, nhưng khi làm rau thì
được thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt đã phát triển đầy ô hạt nhưng
chưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa đổi mầu. Tuy nhiên, không phải
giống đậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau được. Các giống đậu
tương rau phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên cao, quả và hạt to, chiều dài quả từ
4,5 cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3 cm trở lên, quả sau khi rửa, luộc phải
có mầu xanh sáng, đồng thời hạt phải có hàm lượng đường cao để khi ăn có
vị ngọt.
Sản phẩm đậu tương rau (hạt tươi) được sử dụng rất đa dạng, từ luộc
14
cả quả, làm đông lạnh rời, nấu súp hoặc đóng hộp. Đậu tương rau được sử
dụng nhiều tại Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc….Trong đó nổi
bật là Nhật Bản và Đài Loan.
2.1.5.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của đậu tương rau
Đậu tương rau chính là cây đậu tương vẫn được trồng và sử dụng lấy
hạt khô nhưng khi làm rau thì được thu hoạch lúc quả còn xanh, khi hạt đã phát
triển đầy ô hạt nhưng chưa cứng và vỏ quả vẫn còn xanh, chưa đổi màu. Tuy
nhiên không phải giống đậu tương nào cũng có thể sử dụng làm rau được. Các
giống đậu tương phải có tỷ lệ quả 2 hạt trở lên, quả và hạt to, chiều dài quả từ
4,5cm trở lên, chiều rộng quả từ 1,3cm trở lên, quả sau khi rửa, luộc phải có
màu sáng, đồng thời hạt phải có hàm lượng đường cao để khi ăn có vị ngọt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status