LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận“
Giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống thêu tay Quất
Động tại xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội” là trung thực và chưa
được sử dụng trong bất kì tài liệu, khóa luận nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Sinh viên:
Bùi Văn Minh
i
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội, đặc biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nôi, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, đặc biệt là Thầy ThS. Nguyễn Các Mác đã trực tiếp
hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn các ông bà trong các phòng ban của Ủy ban nhân dân xã
Quất Động, và nhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
tập, thu thập số liệu và hoàn thiện khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em, bạn bè và những người thân
đã luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần trong toàn
quá trình học tập, rèn luyện, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế
nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy
giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2014
Động đứng vững và phát triển trước cơ chế cạnh tranh khốc liệt của thị trường
mà vẫn giữ được những nét truyền thống lâu đời . Từ yêu cầu bức thiết đó em
đã chọn đề tài “ Giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống thêu
tay Quất Động tại xã Quất Động huyện Thường Tín, Hà Nội”
Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng làng nghề Quất Động trên địa
bàn xã Quất Động huyện Thường Tín, từ đó đưa ra giải pháp bảo tồn và phát
triển làng nghề, hệ thống những lý luận nghiên cứu về bảo tồn và phát triển
làng nghề truyền thống, đánh giá thực trạng xã Quất Động và làng nghề Quất
Động, đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp bảo tồn và phát triển làng nghề
Quất Động.
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên đề tài đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau: Phương pháp thu thập số liệu, phương
pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp xử lý thông tin số liệu, phương
pháp phân tích thống kê kinh tế, phương pháp hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và
phương pháp phân tích SWOT.
Kết quả nghiên cứu được thể hiện như sau:
Thực trạng của làng nghề qua 3 năm (2011-2013):
Giá trị sản xuất sản phẩm thêu ren của Quất Động qua 3 năm năm liên
tục tăng lên. Tổng số lao động tham gia thêu ren trong làng nghề khá ổn định
nhưng có tay nghề và trình độ chưa cao. Nhìn chung các cơ sở sản xuất sản
phẩm thêu ren ở các làng nghề của xã có quy mô lao động còn nhỏ, tỷ lệ số
hộ, cơ sở sử dụng nhiều lao động cũng khá thấp. Vốn và kĩ thuật công nghệ
chưa đáp ứng được nhu cầu.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh làng nghề
như: Thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng, vốn kinh doanh, đối thủ cạnh
tranh Sản phẩm làm ra được ưu chuộng nhưng còn chưa đáp ứng được một
số thị trường kĩ tính.
iv
Các giải pháp bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống bao gồm:
các giải pháp của ủy ban xã, nâng cao chất lượng lao động, phát triển thị
2.2.4. Một số kết quả nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến bảo tồn
và phát triển làng nghề truyền thống 27
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN 29
NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP 29
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Quất Động 2010 – 2012 (theo giá hiện hành) 31
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Quất Động năm 2012 34
Bảng 3.3 cơ cấu lao động xã Quất Động 35
Bảng 3.4 Tình hình phát triển kinh tế của xã Quất Động 39
3.2. Phương pháp nghiên cứu 40
vi
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 40
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin số liệu 41
3.2.4. Phương pháp phân tích thống kê kinh tế 41
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
3.2.6. Phương pháp phân tích SWOT 42
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1. Thực trạng vấn đề bảo tồn và phát triển làng nghề Quất Động 43
4.1.1. Phân tích hiện trạng làng nghề 43
4.1.2. Số lượng, quy mô của làng nghề 45
4.1.3. Lao động, chất lượng lao động trong làng nghề 46
4.1.4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề 48
4.1.5. Vốn và nguồn vốn trong làng nghề 49
4.1.6. Kĩ thuật và công nghệ trong làng nghề 50
4.1.7. Sản phẩm và tình hình tiêu thụ sản phẩm trong làng nghề 52
Bảng 4.7. Số lượng đại lý, siêu thị, cửa hàng bán sản phẩm thêu ren của làng nghề qua 3
năm (2011 - 2013) 56
Bảng 4.2Thực trạng về lao động trong xã Quất Động trong 3 năm
(2011 - 2013) 47
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng lao động trong các cơ sở sản xuất hàng thêu ren
năm 2013 của xã Quất Động 48
Bảng 4.5 Quy mô vốn bình quân của các cơ sở sản xuất năm 2013 50
Bảng 4.6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm thêu Quất Động trong nước và ngoài
nước 54
Bảng 4.7. Số lượng đại lý, siêu thị, cửa hàng bán sản phẩm thêu ren của làng
nghề qua 3 năm (2011 - 2013) 56
Bảng 4.7. Số lượng đại lý, siêu thị, cửa hàng bán sản phẩm thêu ren của làng nghề qua 3
năm (2011 - 2013) 56
Bảng 4.8: Bảng giá bán các loại tranh của làng 57
Bảng 4.8: Bảng giá bán các loại tranh của làng 57
Bảng 4.9 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ điều tra qua 3 năm 59
Bảng 4.9 Kết quả sản xuất kinh doanh bình quân 1 hộ điều tra qua 3 năm 59
Bảng 4.10: Sản lượng sản phẩm thêu ren ở làng nghề thêu ren xã Quất Động
qua các năm (bo) 61
Bảng 4.10: Sản lượng sản phẩm thêu ren ở làng nghề thêu ren xã Quất Động qua các năm
(bo) 61
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LNTT: Làng nghề truyền thống.
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa.
NN và PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
UBND: Ủy ban nhân dân.
TTCN - CN: Tiểu thủ công nghiệp – Công nghiệp.
BCHTW: Ban chấp hành Trung ương
KTTT: Kinh tế thị trường
ix
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
bền đẹp, đậm màu dân dã. Một trong số đó là làng Quất Động, xã Quất Động,
huyện Thường Tín, một làng cổ nằm ven quốc lộ 1A, cách trung tâm thành
phố Hà Nội 20 kilômét về hướng nam. Nơi đây từ thế kỉ 17 đã có nghề thêu,
có những nghệ nhân bằng đôi tay khéo léo đã chắt lọc những gì tinh túy nhất
của hồn dân tộc để tạo nên nhưng tác phẩm rực rỡ, sinh động tô đẹp cho đời.
Nghề thêu có ở rất nhiều địa phương, nhưng đạt đến trình độ tinh xảo và kĩ
thuật điêu luyện thì không đâu bằng người làng Quất Động. Đặc điểm nổi bật
nhất của làng thêu Quất Động là các nghệ nhân chủ yếu thêu bằng biện pháp
thủ công, với nhiều loại hình phong phú đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của
thị trường.
Trải qua thời gian, giá trị về mặt vật chất và tinh thần từ các sản phẩm
của làng nghề thủ công truyền thống Quất Động mạng lại là điều không thể
phủ nhận. Sự thăng trầm của Quất Động nói riêng và các ngành nghề, làng
nghề truyền thống nói chung luôn gắn với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
và ý thức bảo tồn, giữ gìn các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc của từng
địa phương. Một vài năm trở lại đây dòng tranh thêu của Trung Quốc xuất
hiện nhiều và trở thành đối thủ cạnh tranh lớn của dòng tranh thêu tay truyền
thống Quất Động. Bên cạnh đó, trong giai đoạn kinh tế hiện tại đang gặp
nhiều khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ tranh thêu vốn đã chậm lại
khó khăn nhiều hơn. Một vấn đề lớn được đặt ra đó là làm thế nào để làng
nghề thêu tay truyền thống Quất Động đứng vững và phát triển trước cơ chế
cạnh tranh khốc liệt của thị trường mà vẫn giữ được những nét truyền thống
lâu đời . Từ yêu cầu bức thiết đó em đã chọn đề tài “ Giải pháp bảo tồn và
2
phát triển làng nghề truyền thống thêu tay Quất Động tại xã Quất Động,
huyện Thường Tín, Hà Nội” với mong muốn góp phần nhỏ bé để cùng duy
trì và phát triển làng nghề độc đáo này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng phát triển làng nghề Quất Động trên địa
xuất hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp diễn ra tại khu vực nông
thôn mà lao động trong các nghề này thường được tách ra từ nông nghiệp với
mục tiêu tăng thu nhập.
Hiện nay vẫn chưa có những đánh giá tiêu chuẩn xác định làng nghề
thống nhất. Đối với từng địa phương và từng đợt nghiên cứu khác nhau có thể
có những tiêu chí khác nhau để xác định làng nghề.
Nghề truyền thống là các nghề thủ công nghiệp có từ trước thời Pháp
thuộc đến nay. Các nghề này được truyền từ đời này sang đời khác, được bảo
tồn và hoàn thiện qua nhiều thế hệ làm nghề. Các nghề truyền thống cũng bao
gồm cả những nghề có được cải tiến hoặc sử dụng nhiều máy móc hiện đại để
hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống.
2.1.1.2 Đặc điểm của làng nghề truyền thống Việt Nam
- Đặc điểm nổi bật nhất của làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt
chẽ với nông nghiệp. Các ngành nghề thủ công nghiệp tách dần khỏi nông
nghiệp nhưng không rời khỏi nông thôn. Sản xuất nông nghiệp và sản xuất -
kinh doanh thủ công nghiệp trong làng nghề đan xen lẫn nhau. Người thợ thủ
công trước hết và đồng thời là người nông dân. Các gia đình nông dân vừa
làm ruộng vừa làm nghề thêu tay. Sự ra đời của làng nghề đầu tiên là do nhu
4
cầu giải quyết lao động phụ, lao động dư thừa nhàn rỗi giữa các mùa vụ và
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của từng gia đình và từng làng xã. Trong làng
nghề, người nông dân thường tự sản xuất đáp ứng phần lớn nhu cầu ít ỏi về
hàng tiêu dùng của mình. Về sau, khi xuất hiện những hộ chuyên- sản phẩm
của họ chủ yếu cũng phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của những người nông dân
trước hết ở trong làng - xã mình và ở các làng - xã lân cận trong vùng. Mặt
khác trong làng nghề, đại bộ phận các hộ chuyên làm nghề thêu ren vẫn còn
tham gia sản xuất nông nghiệp ở mức độ nhất định và đặc biệt là hầu hết là
các hộ đều giữ đất nông nghiệp để tự mình trồng trọt hoặc thuê mướn người
làm nông nghiệp cho mình.
- Công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong làng nghề, đặc biệt là làng
nghề thêu ren đã đứng trước những khó khăn không nhỏ và nhiều cơ sở sản
xuất trong làng nghề đã lâm vào tình trạng điêu đứng.
- Hình thức tổ chức sản xuất trong làng nghề chủ yếu ở quy mô hộ gia
đình, một số đã có sự phát triển thành tổ chức doanh nghiệp tư nhân.
Với hình thức này, hầu như tất cả các thành viên trong hộ đều được huy
động vào làm những công việc khác nhau của quá trình sản xuất kinh doanh.
Người chủ gia đình thường đồng thời là người thợ cả mà người quản lý trong
số họ có không ít nghệ nhân. Tổ chức sản xuất - kinh doanh theo hộ gia đình
đảm bảo được sự gắn bó giữa quyền lợi và trách nhiệm, huy động được mọi
lực lượng có khả năng lao động tham gia sản xuất - kinh doanh, tận dụng
được thời gian và nhu cầu đầu tư thấp (sử dụng ngay nhà ở làm nơi sản xuất).
Đây là hình thức tổ chức thích hợp với quy mô sản xuất nhỏ.
2.1.1.3 Vai trò của làng nghề truyền thống trong sự phát triển kinh tế xã hội ở
nông thôn
Việc phát triển ngành nghề, làng nghề là hướng chủ yếu để tạo việc làm
và thu nhập cho lao động nông thôn - một vấn đề thời sự rất bức xúc, gây ra
6
những khó khăn gay gắt về kinh tế, xã hội hiện nay, đó là việc làm cho lao
động thiếu việc trong thời gian nông nhàn và nhất là lao động ở những nơi đất
bị thu hồi để xây dựng công nghiệp và đô thị. Củng cố và phát triển các làng
nghề truyền thống không chỉ là phát triển kinh tế theo ý nghĩa thông thường,
mà còn là phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc trong tăng trưởng kinh tế.
Mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ đều mang bản sắc văn hoá dân tộc, chứa
đựng những quan niệm về thẩm mỹ, tư tưởng, đặc điểm nhân văn, trình độ
khoa học kỹ thuật rất độc đáo của dân tộc Việt Nam. Có những sản phẩm còn
mang dấu ấn thời đại, đặc điểm làng nghề, phong cách nghệ nhân khá đậm
nét. Mỗi làng nghề đều có lịch sử phát triển, có sản phẩm vật thể và phi vật
thể truyền thống, có những nghệ nhân tiêu biểu.
- Phát triển các làng nghề truyền thống nhằm chuyển dịch kinh tế nông
thôn, tạo việc làm cho người dân, tăng thêm thu nhập, góp phần vào công
đáng kể trong giải quyết việc làm ổn định, nâng cao đời sống cho người dân
nơi đây.
* Tăng giá trị sản phẩm hàng hóa
Sự phục hồi và phát triển các làng nghề thêu ren Quất Động có ý nghĩa
rất quan trọng đối với phát triển kinh tế địa phương. Với quy mô nhỏ bé, hàng
năm làng nghề cũng đã sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hoá khá
lớn, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho địa phương
nói riêng. Sản phẩm của làng nghề là nhân tố quan trọng thúc đẩy phát triển
sản xuất hàng hoá ở nông thôn.
Tỷ trọng hàng hoá ở làng nghề cao hơn rất nhiều so với các làng thuần
nông khác. Nếu đem so sánh những địa phương có nhiều làng nghề thì kinh tế
hàng hoá ở nông thôn phát triển hơn so với các địa phương có ít làng nghề.
8
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá
Sự phát triển làng nghề thêu ren đã góp phần làm cho tỉ trọng của ngành
nông nghiệp ngày càng thu hẹp, tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch
vụ ngày càng tăng lên. Đồng thời, nó còn đóng vai trò tích cực trong việc thay
đổi tập quán từ sản xuất nhỏ, độc canh mang tính tự túc tự cấp sang sản xuất
hàng hoá, hoặc tiếp nhận công nghệ mới có liên quan đến nghề sẽ không mấy
khó khăn so với nông dân ở các ngành thuần nông.
Sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)
trong làng nghề cũng thuận lợi hơn và gia tăng nhanh chóng hơn. DNVVN
trong làng nghề dễ dàng tiếp cận với kinh doanh lớn, công nghiệp lớn - hiện
đại làng nghề sẽ là cầu nối giữa công nghiệp lớn hiện đại với nông nghiệp phi
tập trung, làm tiền đề xây dựng công nghiệp lớn hiện đại, là bước trung gian
chuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ, phân tán lên công nghiệp lớn - hiện
đại và đô thị hoá. Sự chuyển dịch của làng nghề là một trong những hướng rất
quan trọng để thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn mới theo
hướng CNH, HĐH.
làm thay đổi bộ mặt nông thôn
Hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng vừa là tiền đề vừa là kết quả của
phát triển làng nghề. Trước hết làng nghề được hình thành ở những vùng có
giao thông thuận lợi, đồng thời làng nghề phát triển sẽ nảy sinh nhu cầu xây
dựng, mở rộng đường giao thông, trạm điện, phục vụ cho việc phát triển
làng nghề. Bên cạnh đó làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
* Bảo tồn các giá trị văn hoá dân tộc
Bảo tồn và phát triển làng nghề thêu ren Quất Động góp phần vào việc
giữ gìn các giá trị văn hoá của dân tộc và nâng cao đời sống tinh thần cho cư
10
dân ở nông thôn. Đó là niềm tự hào của dân tộc ta qua các thế hệ nối tiếp đến
nay vẫn còn nguyên giá trị. Sản phẩm của làng nghề thêu tay phản ánh những
nét chung của dân tộc và có những nét riêng của làng nghề.
2.1.1.4. Sự cần thiết phải phát triển làng nghề truyền thống trong nền kinh tế
thị trường
Trong xu thế hội nhập WTO, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã dần phá vỡ sự ổn định
truyền thống của các làng nghề trong cả nước.
Làng nghề truyền thống là một bộ phận của nền văn hóa Việt Nam, là đại
sứ đặc mệnh toàn quyền trong lĩnh vực văn hóa phi vật thể của Việt Nam đối
với cả thế giới, nó có vai trò cực kì quan trọng, thể hiện sự sáng tạo của hoạt
động Văn hóa Việt Nam. Mặc dù nó không quyết định sự sống còn như làng
thuần nông nhưng sản phẩm tạo ra lại mang tính đặc thù của nền văn hóa dân
tộc. Tuy nhiên, hiện nay các làng nghề truyền thống của Việt Nam đang đứng
trước nguy cơ giảm sút đi và có thể nói là đã giảm sút đi rất nhiều, giảm sút
dần về quy mô hoạt động, chức năng, vai trò của nó, đồng nghĩa với việc
giảm sút và mất đi cái sắc thái văn hóa của dân tộc. Khi Việt Nam gia nhập
WTO, thì văn hóa Việt Nam càng tiến sâu hơn trên con đường Hiện đại hóa,
quốc tế hóa, tạo cơ hội cho sự phát triển. Vì thế nên lợi dụng nó để đầu tư và
phát triển ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ làng nghề.
nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện cho hàng hoá các nước tràn vào cạnh
tranh với các sản phẩm của nước ta.
Thông qua việc tìm hiểu các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước ta về phát triển kinh tế làng nghề ta có thể thấy được vai trò và những
định hướng phát triển của khu vực này cùng những vấn đề liên quan đến sự
tồn tại và phát triển làng nghề đã được Đảng và Nhà nước ta chú trọng quan
12
tâm từ rất nhiều năm trước chứ không phải chỉ trong những năm gần đây.
Điều này cho thấy Đảng và Nhà nước ta đã sớm nhận ra vai trò quan trọng
của làng nghề đối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và có
những định hướng cho phát triển làng nghề. Cùng với sự phát triển của kinh
tế xã hội nói chung, vấn đề này càng được nhấn mạnh và khẳng định như là
một khu vực kinh tế độc lập, là động lực góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, xây dựng nền độc lập tự
chủ, thu hẹp khoảng cách so với khu vực và thế giới. Sự cần thiết phát triển
khu vực kinh tế làng nghề cũng được khẳng định.
2.1.2.2. Kết cấu cơ sở hạ tầng ở nông thôn
Một trong những nguyên nhân làm quy mô sản xuất của các làng nghề
chậm lại chính là cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
Từ xưa, các làng nghề truyền thống thường được hình thành ở những
vùng có giao thông thuận lợi. Ngày nay, khi giao lưu kinh tế càng được phát
triển, thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề không còn bó hẹp tại địa
phương mà đã vươn ra các khu vực lân cận, thậm chí còn xuất khẩu ra nước
ngoài. Bên cạnh đó nguồn nguyên liệu tại chỗ đáp ứng cho nhu cầu của làng
nghề ngày càng cạn kiệt, bắt buộc phải vận chuyển từ những nơi khác về,
chính vì vậy hệ thống giao thông càng thuận lợi thì làng nghề càng phát triển.
Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự phát triển của các
làng nghề chịu ảnh hưởng rất lớn bởi hệ thống cung cấp điện nước, xử lý
nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Ngoài ra, sự hoạt động của các làng nghề trong nền kinh tế thị trường
mật độ khá cao. Thực tế cho thấy rất nhiều làng nghề phát triển tốt do một
trong những nguyên nhân là ở gần thị trường chính.
- Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế làng nghề truyền thống phải
14
cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại từ Trung Quốc, Hàn Quốc ngay
ở thị trường trong nước. Nếu không tiếp tục giải quyết thị trường cho sản
phẩm làng nghề một cách đồng bộ từ khảo sát nhu cầu thị trường, xác định cơ
cấu sản phẩm của làng nghề, giảm thiểu chi phí thì sản xuất của làng nghề
rất khó phát triển.
- Như vậy, thị trường là nhân tố chủ yếu tác động đến sự tồn tại và
phát triển làng nghề truyền thống.
2.1.2.4. Các yếu tố đầu vào
- Nguồn nguyên liệu:
Trước đây các làng nghề thường hình thành ở những nơi gần nguồn
nguyên liệu, nhưng qua quá trình khai thác, nguồn nguyên liệu đã cạn kiệt
dần, do đó phải lấy nguyên liệu từ các địa phương khác. Nguyên liệu là một
yếu tố đầu vào hết sức quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập, chất lượng sản
phẩm.
Sản phẩm của làng nghề mang tính chất đặc thù, phải lấy nguyên liệu tự
nhiên chính vì vậy mà nguồn nguyên liệu hết sức quan trọng đối với sự phát
triển của làng nghề.
- Công nghệ:
Công nghệ là nhân tố quan trọng chi phối các hoạt động sản xuất. Trong
các làng nghề truyền thống bao giờ cũng có thợ cả, nghệ nhân có trình độ tay
nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, tâm huyết với nghề, là những hạt nhân để
duy trì những nét độc đáo của làng nghề, đó là sự khác biệt của các sản phẩm
làng nghề.
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, chỉ có kinh nghiệm cổ truyền
thôi chưa đủ mà phải có khoa học công nghệ hiện đại, đó là mặt tiêu cực của
yếu tố truyền thống. Đồng thời những qui định khắt khe, hạn chế trong luật
nhỏ và lại thuộc thành phần kinh tế dân doanh cho nên khả năng tiếp cận các
16