nghiên cứu các giải pháp bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm tại huyện sa pa, tỉnh lào cai - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 BÙI XUÂN QUÝ NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY THUỐC TẮM TẠI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG HÀ NỘI - 2011

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn
và phát triển cây thuốc tắm tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” bên cạnh sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược dạy bảo, giúp ñỡ tận tình của các
thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS ðỗ Kim Chung,
người thầy tâm huyết ñã tận tình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện ðào tạo sau ðại học, các thầy cô giáo
khoa Kinh tế phát triển Nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính
sách trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Cục thống kê tỉnh Lào Cai, phòng
Lao ñộng Thương binh Xã hội, phòng Kinh tế huyện Sapa, lãnh ñạo Uỷ ban
nhân dân thị trấn Sapa, xã Tả Phìn, xã Bản Khoang, xã Tả Van huyện Sapa ñã
trang bị kiến thức và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu
ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố, mẹ và toàn thể gia
ñình, người thân, các tập thể, cá nhân, ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên, chia
sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài. Hà nội, ngày tháng năm 2010

BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY THUỐC TẮM 4

1.1 Khái niệm về bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 4

1.2 Cây thuốc tắm của ñồng bào người Dao 7

1.3 Vai trò của bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 13

1.4 Những nội dung của bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 14

1.4.1 Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 14

1.4.2 Nhận thức của người dân nâng cao vai trò bảo tồn cây thuốc tắm 16

1.4.3 Hình thành cộng ñồng bảo tồn gắn với khai thác cây thuốc tắm 17

1.4.4 Những giải pháp kỹ thuật, tập huấn, lưu giữ, thu hái cây thuốc tắm 21

1.4.5 Những giải pháp về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc tắm 21

1.4.6 Những chính sách khuyến khích bảo tồn và phát triển 22

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 24

1.6 Tình hình bảo tồn và phát triển cây thuốc trên thế giới và Việt Nam 25

1.6.1 Trên thế giới 25

1.6.2 Ở Việt Nam 28


Phương pháp phân tích 53

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54

3.1 Thực trạng bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 54

3.1.1 Tình hình khai thác cây thuốc tắm trong tự nhiên 54

3.1.2 Công tác quy hoạch bảo tồn cây thuốc tắm 61

3.1.3 Hình thành cộng ñồng bảo tồn cây thuốc tắm 64

3.1.4 Kết quả bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 67

3.1.5 Các hoạt ñộng tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật trồng, thu hái cây
thuốc tắm 71

3.1.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 73

3.1.7 Những chính sách khuyến khích bảo tồn và phát triển CTT tại ñịa phương 77

3.1.8 Các nhân tố ảnh hưởng ñến bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 79

3.2 Các giải pháp bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 84

3.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 84

3.2.2 Giải pháp kết hợp khu bảo tồn giữ nguyên và trồng mới 87

3.2.3 Giải pháp nâng cao nhận thức cho người dân 88


Bảng 1.1: Số lượng cây thuốc tắm ñược dùng trong các trường hợp cụ thể của
người Dao ñỏ ở Sa Pa 12
Bảng 1.2: Mức ñộ và hình thức tham gia của cộng ñồng vào Quy hoạch bảo tồn19
Bảng 2.1 : Các nhóm ñất chính của huyện Sa Pa 37
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Sa Pa (2007– 2009) 40
Bảng 2.3: Tình hình phân bố và sử dụng ñất ñai huyện Sa Pa (2007– 2009).41
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu tổng hợp huyện Sapa giai ñoạn 2005 - 2009 42
Bảng 2.5: Mô hình Ma trận SWOT 48
Bảng 2.6: Thang ño ñiểm các loài cây thuốc tắm ưu tiên bảo tồn 49
Bảng 2.7: Nhóm chỉ tiêu thể hiện qui mô phát triển 53
Bảng 2.8: Nhóm chỉ tiêu ñánh giá tiêu chí nhận thức của người dân về bảo tồn
và phát triển cây thuốc tắm 53
Bảng 3.1: Nguồn thu hái cây thuốc tắm của người dân 54
Bảng 3.2: Thông tin chung của người thu hái 55
Bảng 3.3: Sản lượng thuốc tắm khai thác trên ñịa bàn huyện Sapa 56
Bảng 3.4: Danh mục các cây thuốc trong bài thuốc tắm giảm mạnh trữ lượng . 58
Bảng 3.5: Danh mục các cây thuốc tắm có mức ñộ ưu tiên bảo tồn ≥ 10 ở Sa Pa 59
Bảng 3.6: Thời gian ñể cây thuốc tắm phát triển trở lại bình thường 60
Bảng 3.7: Tóm tắt các vườn hộ ở huyện Sa Pa 62
Bảng 3.8: Quy hoạch trồng cây thuốc tắm tại Tả Phìn 62
Bảng 3.9: Một số loài cây thuốc tắm dự kiến ñược gây trồng tại Tả Phìn 63
Bảng 3.10: Nhân tố ảnh hưởng tới quá trình người dân tham gia trồng cây
thuốc tắm 66
Bảng 3.11: Theo dõi sinh trưởng một số loài cây thuốc tắm ñược gây trồng.67
Bảng 3.12: Kết quả quy hoạch trồng cây thuốc tắm 69
Bảng 3.13: Tình hình sản xuất và doanh thu của công ty Sa Pa Napro 69
Bảng 3.14: Thu nhập của các hộ từ cây thuốc tắm 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii


Hình 1.1: Quá trình chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm thuốc tắm 22
Hình 2.1: Khung nghiên cứu giải pháp bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm .46
Hình 2.2: Qui trình thu thập và phân tích số liệu 52
Hình 3.1: Cấu trúc liên kết giữa hộ trồng cây thuốc tắm và công ty 64
Hình 3.2: Mô hình hoạt ñộng của HTX, Tổ liên kết tại cộng ñồng 65
Hình 3.3: Vai trò của các bên tham gia bảo tồn 71
Hình 3.4: Liên kết các bên tham gia bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm 92

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
x

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQ Bình quân
CP Chính phủ
CSHT Cơ sở hạ tầng
CTT Cây thuốc tắm
DA Dự án
DN Doanh nghiệp
ðVT ðơn vị tính
HGð Hộ gia ñình
KT-XH Kinh tế xã hội
MT Môi trường
NC Nghiên cứu
PTCð Phát triển cộng ñồng

cúm, ngứa, táo bón, ñinh nhọt, ñặc biệt, ñối với phụ nữ mới sinh, bài thuốc
giúp cơ thể chóng bình phục, sau mấy ngày là có thể ñịu con lên nương làm
rẫy. Thuốc tắm của người Dao là một dạng ñặc trưng về cách sử dụng cây cỏ
làm thuốc ñể chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh, ñó cũng là nét ñẹp văn hoá y
học gia truyền trong cộng ñồng các dân tộc ở Việt Nam.
Tuy nhiên khi bài thuốc tắm của người Dao ñỏ ở Sa Pa ñược nhiều
người biết ñến thì cũng là lúc chúng trở thành sản phẩm ñược thương mại
hóa, qua ñó giá trị các loài thảo dược ñược gia tăng và thu nhập của người dân
nơi ñây cũng dần ñược cải thiện. Thuốc tắm của người Dao nói chung cũng
như của người Dao ñỏ ở Sa Pa nói riêng có tiềm năng phát triển rất lớn. Do
nhu cầu thuốc tắm tăng nhanh (kể cả dùng tại chỗ cho khách du lịch trong và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2ngoài nước và tại Hà Nội) nên việc thương mại hoá thuốc tắm của người Dao
ñỏ ñã ñược phát triển một cách tự phát bởi nhiều cá nhân, tổ chức và theo
nhiều cách khác nhau với lượng dược liệu sử dụng theo tất cả các cách là
hàng trăm tấn nguyên liệu tươi hằng năm.
Vấn ñề ñặt ra hiện nay là phần lớn các loài dược liệu dùng làm thuốc tắm
chủ yếu ñược khai thác trong tự nhiên, vì vậy việc khai thác ồ ạt, bừa bãi và
thiếu sự kiểm soát, hiểu biết của người dân cũng như chính quyền ñịa phương
hiện nay có nguy cơ như thế nào ñối với việc sinh tồn của các loài thảo dược
và môi trường sinh thái nơi ñây? Người dân là người cung cấp nguồn dược
liệu và tri thức sử dụng cây cỏ, vậy lợi ích mà họ ñược hưởng so với những
người buôn bán và kinh doanh ngoài cộng ñồng hưởng như thế nào? Việc
khai thác như thế nào ñể có thể dung hòa lợi ích về kinh tế gắn liền với việc
bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc tắm tại Sa Pa?
Xuất phát từ thực tiễn trên và ñể thấy rõ lợi ích từ khai thác sử dụng
nguồn dược liệu thuốc tắm của người dân tại huyện Sa Pa, chúng tôi tiến hành

tồn, hoạt ñộng tập huấn, cơ chế chính sách khuyến khích bảo tồn, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm cây thuốc tắm.
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm.
+ Vai trò của Nhà nước, chính quyền ñịa phương, của doanh nghiệp và
của người dân trong công tác bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm.
4.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
4.3 Phạm vi thời gian
Nguồn số liệu phục vụ ñề tài nghiên cứu chủ yếu ñược tiến hành thu thập
từ năm 2005 - 2010.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY THUỐC TẮM

1.1 Khái niệm về bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm
 Bảo tồn

vật di truyền.
Cơ sở bảo tồn ña dạng sinh học là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ,
nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm ñặc hữu, có
giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục ñích
bảo tồn và phát triển ña dạng sinh học
Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật
tự nhiên, vẫn còn giữ ñược cá nét hoang sơ.
Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực ñịa lý ñược xác lập ranh giới và phân
khu chức năng ñể bảo tồn ña dạng sinh học.
Loài hoang dã là loài ñộng vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống và
phát triển theo quy luật.
Phát triển bền vững ña dạng sinh học là việc khai thác, sử dụng hợp lý
các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển nguồn gen, loài sinh vật và bảo ñảm cân
bằng sinh thái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Tri thức truyền thống về nguồn gen là sự hiểu biết, kinh nghiệm, sáng
kiến của người dân ñịa phương về bảo tồn và sử dụng nguồn gen.
Vùng ñệm là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn
chặn, giảm nhẹ tác ñộng tiêu cực từ bên ngoài ñối với khu bảo tồn.
 Phát triển:
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan ñiểm khác nhau về phát triển. Theo
Raaman Weitz thì: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng
trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng
trưởng trong xã hội”[17].
Theo Ngân hàng thế giới thì khái niệm về phát triển có ý nghĩa rộng lớn
hơn bao gồm các thuộc tính quan trọng liên quan ñến hệ thống giá trị của con
người, ñó là: “Sự bình ñẳng hơn, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
7mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là tăng trưởng kinh
tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá ñói
giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (mục tiêu là xử lý,
khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống
cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên
nhiên). Tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế
ổn ñịnh; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao ñược chất lượng môi
trường sống.
Nhà nước ta ñã ñưa ra quan niệm chính thức về phát triển bền vững là
thỏa mãn chu cầu vật chất, tinh thần, văn hóa cho thế hệ hiện tại và tương lai
của Việt Nam thông qua quản lý một cách khôn khéo tài nguyên thiên nhiên,
xây dựng và thực hiện các chính sách, kế hoạch hoạt ñộng, cơ chế tổ chức
nhằm ñảm bảo cho khả năng sử dụng các tài nguyên thiên nhiên ñược nhất thể
hóa và liên kết chặt chẽ với tất cả các khía cạnh của quá trình phát triển kinh
tế và xã hội của ñất nước.
1.2 Cây thuốc tắm của ñồng bào người Dao
 Cộng ñồng người Dao
Người Dao ở Việt Nam hiện nay có hơn 685.432 người (số liệu thống kê
năm 2003). Người Dao ñứng thứ 9 so với các dân tộc khác trong cả nước.
Người Dao cư trú phân tán, sống xen kẽ với người H’mông, Tày, Nùng, Kinh,
v.v dọc theo biên giới Việt - Trung, Việt - Lào và một số tỉnh trung du và
miền núi phía Bắc như: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào
Cai, Yên Bái, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lai Châu, Lạng Sơn, Hà Tây, v.v.
Một số khác sinh sống ở miền trong như ðắk Lắk, Lâm ðồng, Gia Lai, Kon
Tum, v.v. Người Dao sống trên cả ba ñịa hình là núi cao, vùng giữa và vùng
thấp. ðồng bào dân tộc Dao sống ở những vùng khác nhau có những nét văn

luôn ñóng vai trò chủ ñạo. Phần lớn các gia ñình người Dao ñều tự chữa bệnh
cho các thành viên trong gia ñình mình theo các bài thuốc cha truyền con nối.
Cây thuốc ñược người Dao sử dụng rất ña dạng và ñể chữa nhiều nhóm
bệnh, chứng khác nhau. Cây thuốc ñược người Dao chia thành 3 loại chính là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9thuốc bổ, thuốc chữa bệnh và thuốc ñộc. Cây thuốc chữa bệnh thường là
những cây cỏ có vị ñắng, chát, ngọt hoặc bộ phận của ñộng vật như mật gấu,
dạ dày nhím, v.v.
Cây thuốc ñược người Dao sử dụng có thể ở dạng tươi, chế biến dưới
dạng khô hoặc nấu thành cao. Thông thường, ñể chữa bệnh người Dao phải
phối hợp nhiều vị thuốc theo những tỉ lệ nhất ñịnh thì mới trở thành bài thuốc
có hiệu quả. Các cách sử dụng cây thuốc chính ñược xác ñịnh là uống, dùng
ngoài và ăn [4].
Dao ñỏ (có tên khác là Dao Cóc ngáng, Dao sừng, Dao ðại bản), có
trang phục nữ nổi bật là dùng nhiều mầu ñỏ, nhiều tua và nhóm bông ñỏ.
Trong lễ cưới cô dâu và phụ nữ tham dự phải ñội một cái mũ to, khung bằng
gỗ có cắm hai nan tre nhô ra phía trước, ngoài khung ñược phủ bằng một tấm
vải ñỏ. Nhóm Dao ñỏ cư trú chủ yếu ở Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang,
Lào Cai, Bắc Kạn, Thái Nguyên [4].
Tên gọi Bài thuốc tắm bằng tiếng Dao là “ðìa dảo xin” (ñìa: có nghĩa là
cây thuốc, dảo xin có nghĩa là tắm) dùng ñể chỉ việc sử dụng cây thuốc tắm
của người Dao trong ñiều trị các bệnh theo những cách khác nhau. ðây là bài
thuốc gồm nhiều loại cây thuốc dùng ngoài. Các nghiên cứu về tài nguyên cây
thuốc ở Sa Pa cho thấy Sa Pa là một ñịa phương có nguồn tài nguyên và tri
thức sử dụng cây thuốc phong phú.
 ðặc ñiểm cây thuốc tắm
Hầu hết các tên cây thuốc tắm của người Dao ñều có ý nghĩa hoặc có


14,7%
công dụ
ng
38,7%
dạng sống

32,0%
mùi v

13,3%
khác 1,3%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11một nồi lớn và ñun sôi khoảng 20 phút, nước thuốc sẽ ñược cho vào một
thùng gỗ lớn pha nước ra khoảng 45
0
-50
0
C ñể tắm. Khi tắm ngâm người
khoảng 15 phút người nào yếu có thể bị say thuốc, khi say chỉ cần nghỉ một
lúc là khoẻ lại.
Thuốc tắm có tác dụng rất lớn ñối với sức khỏe con người, dịch thuốc ấm
có tác dụng làm giãn mạch toàn thân và tại chỗ, thúc ñẩy tuần hoàn huyết
dịch, cải thiện công năng hấp thu của da, làm giãn cơ và giảm ñau. ðối với
các vết thương xung huyết thời kỳ ñầu, việc ngâm trong dịch thuốc lạnh có
khả năng làm co mạch và giảm xuất tiết. Áp lực của nước có tác dụng xoa bóp
các bộ phận ñược ngâm, thúc ñẩy quá trình hồi lưu của máu và dịch bạch

khớp
Cảm
cúm
Sưng
phù
Ngoài
da
Tăng cường
thể lực và
trẻ nhỏ
Số lượng (cây) 81 74 67 51 58 78
Tỉ lệ (%) 86,17 78,72 71,28

54,26 61,70 82,98
* Tổng các tỉ lệ % ở ñây không bằng 100% do một loài có thể
sử dụng trong nhiều trường hợp
(Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra, 2009)
Bộ phận sử dụng của các cây thuốc tắm là thân, dây leo và lá. Một số loài
sử dụng cả rễ và cả cây. Còn ñối với dây leo và cây bụi thì phần lá sử dụng tốt
hơn phần thân. Bộ phận của các cây thuốc tắm ñược thu hái chính là lá và
thân. Với một số rất ít loài như hoa tiên thì sử dụng cả cây do ñặc ñiểm về
sinh khối ñặc biệt của cây.
8.3
90.5
84.5
86.9
6
0.0
20.0
40.0

ñỏ ở Sa Pa. Do vậy, gìn giữ và phát triển cây thuốc tắm cũng là gìn giữ, bảo
tồn nét ñẹp văn hoá truyền thống dân tộc Việt Nam;
 Bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm cũng là góp phần bảo tồn tính ña
dạng sinh học các loài;
 Sa Pa là một ñịa ñiểm du lịch nổi tiếng bởi quang cảnh của núi rừng
nguyên sơ và trong lành, hàng năm thu hút hàng ngàn lượt khách du lịch trong
và ngoài nước. Chính vì vậy, việc gìn giữ và phát triển cây thuốc tắm sẽ trở
thành hình thức thu hút khách du lịch ñến với Sa Pa nhiều hơn ñể tìm hiều và
khám phá cái hay trong bài thuốc tắm của người Dao;
 Công tác bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm không thể tách rời cộng
ñồng ñịa phương nơi người Dao sinh sống, bảo tồn các loài cây thuốc tắm ở
Sa Pa ñó là các hoạt ñộng bảo tồn tại chỗ, bảo tồn giữ nguyên kết hợp với
việc trồng mới các loài cây thuốc tắm, công tác này cần có sự tham gia của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14người dân ñịa phương. Khi ñó tính cộng ñồng và ý thức của người dân cũng
vì thế ñược khơi gợi và nâng cao. Người dân khi tham gia trồng cây thuốc
tắm sẽ tăng thêm thu nhập của mình, góp phần vào công tác xóa ñói giảm
nghèo ở ñịa phương.
1.4 Những nội dung của bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm
1.4.1 Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây thuốc tắm
Theo khái niệm của Peter Hall thì “Quy hoạch là một hoạt ñộng nhằm
tạo ra một chuỗi có trật tự các hành ñộng dẫn dắt tới sự thực hiện một hay
nhiều mục tiêu ñã dự kiến”[6]. Nói cách khác, quy hoạch ñược hiểu là quá
trình liên quan tới hệ thống các vấn ñề ñược xem xét toàn diện với mục ñích
xác ñịnh các giải pháp tối ưu cho các vấn ñề ñó.
Vùng bảo tồn (khu bảo tồn) là một vùng ñất nhất ñịnh nào ñó ñược thiết
lập nhằm bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên, các giá trị văn hoá, lịch sử ñi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status