Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
Tiết1: Ngày soạn:
Bài 1:
S LC V MễN LCH S
A. Mục tiêu bài học
I.Kiến thức:
- Hoc sinh cần hiểu rõ lịch sử là nhứng sự kiện cụ thể sát thực có căn cứ khoa
học. Học lịch sử làm gì? để hiểu rõ quá khứ rút kinh nghiệm của quá khứ để sống và
hớng tới tớng tơng lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện lịch sử học sinh cần có phơng pháp học tập khoa học
thích hợp
II.T t ởng :
-Trên cơ sở những kiến thức khoa học bồi dỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn
lịch sử và phơng pháp học tập khắc phục quan niệm sai lâm lệch lạc trớc đây là học
lịch sửchỉ cần học thuộc lòng.
III.Kỹ năng:
- Giúp hs có khả năng trình bày và lí giải các sự kiện lịch sử khoa học rõ ràng,
chuẩn xác và xác định phơng pháp học tập tốt. Có thể trả lời những câu hỏi cuối bài, đó
là những kiến thức cơ bản nhất.
B Ph ơng pháp: Trực quan, phân tích, đàm thoại, thảo luận, kể chuyện
C. Chuẩn bị của GV & HS:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh lớp học trờng làng thời xa
- Tranh bia tiến sĩ
- Các t liệu truyền miệng: truyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng
2/ Chuẩn bị của học sinh :
- Vở ghi ,sgk ,SBT, một số kiến thức về lịch sử .
D Tiến trình lên lớp:
I.ổn định lớp: kiểm tra sĩ số,ổn định tổ chức lớp.
II Kiểm tra bài cũ: Gv kết hợp ở bài mới.
-Gv: Kết luận: Tất cả mọi vật sinh ra đều có quá
trình phát triển khách quan ngoài ý muốn của
con ngời theo trình tự thời gian của tự nhiên &
xã hội. Đó chính là lịch sử.
Tất cả những gì các em thấy ngày hôm nay, đều
trải qua những thay đổi theo thời gian, có nghĩa
là đều có lịch sử.
GV: Vậy lịch sử là gì?
-Hs: Trả lời gv chốt lại & ghi bảng.
-Gv: Vạn vật xung quanh đều có lịch sử của nó,
nhung chúng ta chỉ học tập Lịch sử xã hội loài
ngời. (từ khi loài ngời xuất hiện, trải quan các
giai đoạn dã man, nghèo khổ, áp bức bốc lột dần
trở thành văn minh tiến bộ và công bằng.
GV: Sự khác nhau giữa lịch sử con ngời & lịch
sử loài ngời?
-Gv hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm:
=> - LS con ngời: quá trình sinh ra, lớn lên, già
yếu và chết
- LS XH loài ngời: quá trình phát triển không
ngừng, là sự thay thế của một xã hội củ bằng xã
hội mới tiến bộ và văn minh hơn.
-Gv: Kết luận.
Hoạt động 2:
-Gv: H/d hs xem hình 1 SGK & hỏi: so sánh lớp
học trờng làng thời xa & lớp học hiện nay có gì
khác? Vì sao có sự khác nhau đó?
-Hs: +Khung cảnh lớp học thầy trò, bàn ghế
+ Sự khác nhau đó là do xã hội ngày càng
tiến bộ.
2. Học lịch sử để làm gì?
- Học lịch sử để hiểu đợc cội nguồn
của dân tộc, biết đợc quá trình dựng
nớc & giữ nớc của cha ông ta.
- Biết đợc quá trình đấu tranh với
thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm.
- Biết đợc sự phát trển của nhân loại
để rút ra bài kinh nghiệm cho hiện
tại & tơng lai.
3. Dựa vào đâu để biết & dựng lại
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
ông bà, cha mẹ và tuổi ấu thơ của mình:
HS: Biết qua lời kể, những trang nhật kí, ghi
chép
Gv: Nói về đặc điểm của bộ môn lịch sử: sự kiện
đã xảy ra, không đợc diễn lại, không thể làm thí
nghiệm -> dựa vào t liệu là chủ yếu để khôi phục
lại bộ mặt chân thực của quá khứ.
-Gv: H/d Hs xem hình 2 SGK & hỏi: Bia tiến sĩ ở
Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì? Trên bia
ghi gì?
-Hs: Đó là bia đá, trên bia ghi tên, tuổi, địa chỉ,
năm sinh & năm đỗ tiến sĩ.
-Gv: Khẳng định đó là hiện vật ngời xa để lại.
Dựa vào những ghi chép trên bia chúng ta biết đ-
ợc tên tuổi, địa chỉ & công trạng của các tiến sĩ.
-Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện :Sơn Tinh- Thuỷ
cái hay, cái đẹp để phát huy, tránh bỏ cái xấu, từ đó rút kinh nghiệm sống cho bản thân
sống cho thật tốt, góp phần xây dựng quê hơng đất nớc
V: Dặn dò,h ớng dẫn :
1. Bài củ:
- Dựa vào SGk để học bài cũ.
- Làm bài tập ở sách bài tập.
2. Bài mới:
- Tìm hiểu về bài mới: Cách tính thời gian trong lịch sử.
- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Quan sát quyển lịch ở nhà.
Tiết 2: Ngày soạn:
CCH TNH THI GIAN TRONG LCH S
A.Mục tiêu bài học:
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
I.Kiến thức
-HS hiểu rõ tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
-HS cần phân biệt đợc các khái niệm dơng lịch,âm lịch& công lịch.
-Biết cách đọc, ghi & tính năm tháng theo công lịch chính xác.
II.T t ởng:
-Giúp Hs biết quý thời gian,tiết kiệm thời gian.
-Bồi dỡng cho hs ý thức về tính thời gian chính xác,tác phong khoa học trong
mọi việc.
III.Kĩ năng:
Bồi dỡng cho hs cách ghi,tính năm,tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác.
B.Ph ơng pháp: Phân tích,giải thích,kích thích t duy,trực quan.
C.Chuẩn bị của giáo viên &học sinh:
cùng 1 năm.Có ngời đỗ trớc, ngời đỗ
sau cho nên có ngời đợc dựng bia trớc
khá lâu.
Nh vậy ngời xa đã có cách tính thời
gian & ghi thời gian nó giúp chúng ta
hiểu đợc nhiều điều.
-Gv:Dựa vào đâu,bằng cách nào con
ngời tính đợc thời gian?
-Hs: Đọc sgk đoạn:Từ xa từ đây.
-Gv:Giải thích & nói mối quan hệ
giữa mặt trời, mặt trăng & trái đất.
Hoạt động2:
-Gv:Các em biết trên thế giới hiện nay
có những cách tính lịch chính nào?
1.Tại sao phải xác định thời gian?
-Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của
môn lịch sử.
-Ngời xa dựa vào thiên nhiên,họ luôn theo dỏi
& phát hiện ra quy luật của thiên nhiên,chu kỳ
hoạt động của trái đất, mặt trời,mặt trăng để
xác định thời gian.
2.Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào?
-Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển của mặt
trăng xung quanh trái đất(1vòng) là 1 năm
( 360- 365 ngày). 1tháng 29 -> 30 ngày.
-D ơng lịch:Căn cứ vào sự di chuyển của trái
đất xung quanh mặt trời(1vòng là 1năm(365
ngày +1/4 ngày) nên 1 tháng có 30 hoặc 31
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
quả địa cầu,xác định trái đất là hình
tròn.
-Gv: Các em nhìn vào bảng ghi ở
trang 6sgk xác định trong bảng có
những loại lịch gì?
-Hs:Âm lịch &dơng lịch.
-Gv:Gọi hs xác định đâu là dơng lịch
đâu là âm lịch?
Hoạt động3:
-Gv: cho hs xem quyển lịch,có thể lấy
ví dụ & hỏi:Thế giới cần có 1 thứ lịch
chung hay không?
-Hs:Thế giới cần phải có 1 lịch chung.
-Gv:Dơng lịch đợc hoàn chỉnh để các
dân tộc sử dụng,đó là công lịch.
-Gv:Vì sao phải có công lịch?
-Hs:Do sự giao lu giữa các dân tộc
ngày càng tăng cần có cách tính thời
gian thống nhất.
-Gv:Công lịch đợc tính nh thế nào?
-Hs:Trả lời.
-Gv:Giải thích thêm:Theo công lịch
1năm có 12
tháng (365 ngày) năm
nhuận thêm 1ngày vào tháng 2.
+Cứ 1000 năm là 1 thiên niên kỷ.
+Cứ 100 năm là 1thế kỷ.
+Cứ 10 năm là 1 thập kỷ.
-Gv: H/dẫn hs làm bài tập tại lớp. Em
-Quan sát các hình vẽ trong SGK.
-Làm bài tập 1sgk(trang7),sách bài tập.Tìm đọc t liệu về nguồn gốc loài ngời.
Phần1: LCH S TH GII.
Tiết 3. Bài 3
Ngày soạn:
Xã hội Nguyên thuỷ
A.Mục tiêu bài học.
1.Kiếnthức: Giúp hs hiểu đợc:
-Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ Ngời tối cổ thành
Ngời tinh khôn.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
2.Kĩ năng:
-Bớc đầu rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần
thiết.
3.T t ởng:
Qua bài học hs hiểu đợc vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ v-
ợn thành ngời.Nhờ quá trình lao động con ngời ngày càng hoàn thiện hơn,xã hội ngày
càng phát triển.
B. Ph ơng pháp: Kích thích t duy, phân tích, đồ dùng trực quan.
C. Chuẩn bị của GV &HS:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh ngời tối cổ, ngời tinh khôn
- Hộp phục chế công cụ lao động của ngời tối cổ, ngời tinh khôn
- Tài liệu liên quan
2. Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, làm bài tập đầy đủ.
- Tìm hiểu bài mới: Đọc bài 3 suy nghĩ & trả lời các câu hỏi SGK.
- Quan sát các bức tranh SGK
-Hs dựa vào sgk trả lời.
-Gv: h/dẫn hs xem h5 sgk và nhận xét: em có
nhận xét gì về hình dáng ngời tối cổ?
-Hs: Đi bằng 2 chân, 2 tay tự do cầm nắm
công cụ ,kiếm thức ăn,trán thấp.
-Gv:cho hs xem những công cụ đá và hỏi
công cụ của ngời tối cổ nh thế nào?
-Hs: Công cụ bằng đá,ghè đẽo thô sơ.
-Gv: Ngời tối cổ sống nh thế nào?
-Hs trả lời gv chốt lại &ghi bảng.
-Gv :Em có nhận xét gì về ngời tối cổ?
-Gvchuyển mục.
1. Con ng ời xuất hiện nh thế nào?
- Con ngời có nguồn gốc từ loài vợn cổ.
- Cách đây 3- 4 triệu năm vợn cổ biến
thành ngời tối cổ.(Đông phi,Gia va ở In
Đônê xi a, gần Bắc kinh).
-Ngời tối cổ sống thành từng bầy, hái lợm
& săn bắt.
-Biết ghè đẽo đá để làm công cụ lao
động, biết ding lửa.
=> Cuộc sống bấp bênh ,hoàn toàn phụ
thuộc vào thiên nhiên.
Hoạt động2:
Hs làm bài tập theo nhóm:So sánh sự khác
nhau giữa ngời tối cổ &ngời tinh khôn về cơ
thể?( Dựa vào h5 sgk)
-Gv:Cho từng nhóm trình bày .Gv bổ sung &
hoàn chỉnh ở bảng phụ.
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
hiện,con ngời đã làm gì?
-Hs: Khai hoang, xẽ gỗ làm thuyền, xẽ đá
làm nhà.
-Gv:Nhờ có công cụ kim loại sản phẩm xã
hội nh thế nào?
-Hs:Sản phẩm xã hội d thừa.
-Gv:Sơ kết ghi bảng bằng sơ đồ.
IV. Củng cố bài học:
-Đời sống của ngời tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn ngời tối cổ?
-Công cụ kim loai ra đời có tác dụng nh thế nào?
- Gv: Chuẩn bị ở bảng phụ bài tập trắc nghiệm , hs làm tại lớp.
V.Dặn dò, h ớng dẫn:
1. B i cũ :
- Học bài cũ theo câu hỏi sgk.
- So sánh sự khác nhau giữa ngời tối cổ & ngời tinh khôn?
-Làm bài tập câu3 sgk, sách bài tập.
2. Bài mới:
-Tìm hiểu bài mới:Các quốc gia cổ đại phơng Đông.
- Quan sát lợc đồ trong sgk.
-Suy nghĩ &trả lời các câu hỏi sg.Tìm đọc những mẫu chuyện về lịch sử thế giới cổ
đại.Su tầm 1số tranh ảnh về các công trình kiến trúc(Kim tự tháp )
Tiết 4:
Ngày soạn:
CC QUC GIA C I PHNG ễNG
A.Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
Quan sát tranh ảnh và hiện vật , rút ra nhận xét cần thiết , sử dụng đồ dùng
trựcquan
B.Ph ơng pháp :
- Kích thích t duy, sử dụng bản đồ , giải thích, phân tích, thảo luận nhóm
C- Chuẩn bị của GV &HS :
1.Giáo viên:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phơng Đông
- Tranh ảnh trong sgk, t liệu liên quan đến bài dạy
2. Học sinh :
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, suy nghĩ những câu hỏi trong sgk, vẽ lợc đồ
H10sgk.
D. Tiến trình lên lớp :
I.ổn định lớp :
II. Kiểm tra bài cũ :
? Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối
cổ?
? Tác dụng của công cụ kim loạị đối với cuộc sống con ngời ?
III Triển khai bài học :
1. Giới thiệu bài mới:
Do công cụ kim loại ra đời, năng suất lao động tăng, con ngời không những đủ
sống mà còn có của d thừa, xuất hiện t hữu. Những ngời trong thị tộc không thể làm
chung, ăn chung, xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện. Đó
là sự ra đời của các quốc gia cổ đại phơng Đông.Tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu.
2. Triển khai các hoạt động:
Họạt động của GV &HS: Nội dung bài học:
Hoạt động 1
-GV:dùng lợc đồ các quốc gia cổ đại
giới thiệu cho hs rõ các quốc gia cổ đại
ở Phơng đông:Ai cập, TQ, Ânđộ.
-Hs:xem lợc đồ gv đặt câu hỏi :Các
Hoàng hà(Trung quốc) Từ cuối
thiên niên kỷ4 đầu thiên kỷ3 TCN.
- Đó là những vùng đất đai màu mỡ,
phì nhiêu thuận lợi cho trồng lúa.
->Các quốc gia cổ đại phơng Đông
ra đời sớm nhất trong lịch sử loài
ngời.
2. Xã hội cổ đại ph ơng Đông bao
gồm những tầng lớp nào?
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
nuôi sống xã hội.
-Gv: Nông dân canh tác nh thế nào?
-Hs: Họ nhận ruộng đất công xã cày
cấy & nộp 1 phần thu hoạch cho quý
tộc & thực hiện chế độ lao dịch nặng
nề.
-Gv: Ngoài quý tộc & nông dân, xã hội
cổ đại còn có tầng lớp nào hầu hạ phục
dịch vua quan quý tộc?
-Hs: Nô lệ, cuộc sống của họ rất khổ
cực.
-Gv: Kết luận & ghi bảng.
-Hs: Thảo luận địa vị của các giai cấp
trong xã hội.
-Hs: 1nhóm trình bày các nhóm khác
nhận xét, bổ sung,gv hoàn chỉnh.
-Gv: Nô lệ sống khốn khổ nh vậy họ có
+ Bị trị: Nông dân & nô lệ.
-Luật Ham mu-ra bi là bộ luật
đầu tiên xuất hiện ở các quốc gia ổ
đại Phơng Đông , bảo vệ quyền lợi
cho giai cấp thống trị.
3.Nhà n ớc chuyên chế cổ đại Ph -
ơng Đông:
-Sơ đồ nhà nớc cổ đại Phơng Đông:
IV Củng cố bài học:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phơng đông? Chỉ trên lợc đồ?
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Vua
Quan lại
(qúy tộc)
Nông dân
Nô lệ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
- Xã hội có mấy tầng lớp?Nêu đặc điểm của mỗi tầng lớp?
V. Dặn dò, h ớng dẫn:
-Học bài cũ theo câu hỏi sgk.
-Su tầm tranh ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại Phơng đông.(Kim tự
tháp,Vạn lý trờng thành )
-Đọc ,tìm hiểu bài mới:Suy nghĩ và trả lời những câu hỏi sgk.So sánh về điều kiện tự
nhiên,lực lợng sx.
Tiết 5:
Ngày soạn:
Các quốc gia cổ đại Phơng Tây.
1. Đặt vấn đề: Sự xuất hiện của nhà nớc không chỉ xảy ra ở Phơng Đông, nơi có
điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn của Ph-
ơng Tây, Các quốc gia cổ đại Phơng Tây đợc hình thành ở những vùng khó khăn
đó nh thế nào? Có gì khác so với các quốc gia cổ đại Phơng Đông. Hôm nay
chúng ta tim hiểu?
2. Triển khai bài.
Hoạt động của GV &HS: Nội dung bài học:
Hoạt động 1:
Giúp học sinh hiểu rõ sự ra đời, ĐKTN
và nền tảng kinh tế của Phơng Tây.
-Gv: hớng dẫn h/s xem bản đồ và xác
định ở phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ
vơn ra Địa Trung Hải và hỏi các quốc
gia ra đời ở đâu vào thời gian nào ?
1-Sự hình thành các quốc gia cổ đại
Ph ơng tây.
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
- H/s trả lời Gv chỉ lợc đồ.
- H/s cuối thiên niên kỷ 4 đầu thiên
niên kỷ 3 TCN.
-Gv:Kết luận: Các quốc gia cổ đại ph-
ơng tây ra đời sau các quốc gia cổ đại
phơng đông.
-Gv: Dùng lợc đồ và yêu cầu h/s trả lời.
- GV: Điều kiện tự nhiên ở Hy Lạp và
Rô Ma nh thế nào?Khác với các quốc
gia cổ đại phơng đông ở chổ nào?
ơng đông có những tầng lớp nào?
Hs:Đứng đầu là vua sau vua là quý
tộc, nông dân công xã: l
2
sx chủ yếu là
nô lệ.
-Gv: Xã hội PTây bao gồm những giai
cấp nào?
-Hs: chủ yếu là nô lệ. Nhng nô lệ rất
đông đảo. Họ là l
2
sx chủ yếu nuôi
sống xh. Nô lệ bị bóc lột tàn nhẫn.
- GV: Sơ kết và ghi bảng, sau đó giải
thích thêm dựa vào sách thiết kế trang
(34,35).
- Đầu thiên niên kỷ I TCN các quốc
gia cổ đại Phơng Tây: Hy Lạp, Rô Ma,
hình thành ở 2 bán đảo Ban Căng và
Italia.
- Địa hình không thuận lợi, kinh tế chủ
yếu thủ công nghiệp, ngoại thơng. (đặc
biệt ngoại thơng).
2. Xã hội Hy Lạp,Rô Ma gồm những
giai cấp nào?
- Xã hội có 2 giai cấp cơ bản:
+ Chủ nô:Chủ xởng, chủ lò, chủ
thuyền, sống rất sung sớng, có thế lực
về chính trị.
+ Nô lệ: Số lợng đông là l
I.Kiến thức : H/s nắm đợc:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại dể lại cho loài ngời 1 di sản đồ sộ, quý
giá.
- Ngời P.Đông và P.Tây cổ đại đã tạo ra những thành tựu văn hoá đa dạng, phong
phú rực rỡ: chữ viết, chữ số, lịch văn học,khoa học nghệ thuật
II. T t ởng:
- Qua bài giảng h/s thấy t hào về những thành tựu văn minh của loài ngời thời cổ
đại.
- Bớc đầu về việc giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựuvăn minh cổ đại.
III. Kĩ năng:
-H/s tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật thời cổ đại qua tranh ảnh.
B/. Ph ơng pháp:
-Đàm thoại, kích thích t duy, dùng đồ dùng trực quan, kể chuyện.
C/. Chuẩn bị của thầy và trò:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, SGV ,tranh ảnh, t liệu .
2. Chuẩn bị của HS:
-Học bài cũ, tìm hiểu bài mới, su tầm tranh ảnh về văn hoá cổ đại. Suy nghĩ & trả
lời các câu hỏi SGK.
- Hoàn thành các bài tập (SBT).
D/. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài
- Tại sao gọi cổ đại các quốc gia cổ đại PTây là xã hội chiếm hữu nô lệ? Các quốc
gia đó hình thành từ bao giờ?
III.Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới:
Thời cổ đại Nhà nớc hình thành, loài ngời bớc vào xh văn minh.Trong buổi bình
minh của lịch sử các quốc gia cổ đại PĐ và PT đã sáng tạo nên những thành tựu văn
hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta đang thừa hởng.
ngòi đã có nhu cầu chữ viết và ghi
chép.
Gv ví dụ: Chữ tợng hình Ai Cập, TQ,
Lỡng Hà dựa vào STKBG (trang
38 ).
( gv vẽ ở bảng phụ để minh hoạ cho
học sinh rõ)
- Gọi 1 h/s đọc trang 17 sgk ( đoạn
viết về toán học)
- Gv đặt câu hỏi : thành tựu thứ 2
của loài ngòi về nền văn hoá gì?
- H/s: Toán học
GV trong toán học đạt những thành
tựu gì?
-H/s: Tìm ra số Pi, số 0.
-GV: Một thành tựu đến ngày nay
loài ngòi rất thán phục đó là thành
tựu gì của ngòi PĐông? Hdẫn h/s
xem h
12
sgk.
- H/s: Kiến trúc
- Gv: Kiến trúc đạt thành tựu gì?
- H/s trả lời gv kết luận và ghi bảng.
Hoạt động 2.
Bài bt theo nhóm những thành tựu .
Gọi 1 h/s đọc mục 2 trang 18 sgk
sau đó đặt câu hỏi.
-Gv:Thành tựu văn hoá đầu tiên của
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
- Gv yêu cầu h/s nêu tên một số nhà
khoa học nổi danh:
-Toán; Ta let, Pitago, Ơcơrit.
-Vật lý; ác simet.
-Triết; Platôn, Arixtốt.
-Địa lý; S ta rơ bôn
-Gv đặt câu hỏi văn học Hy Lạp
ptriển nh thế nào?
-H/s trả phát triển rực rỡ-> gv bổ
sung và ghi bảng.
- Gv: Kiến trúc của Hy Lạp và Rô
Ma phát triển nh thế nào ?
- H/s trả lời gv khái quát và ghi
bảng.
-Gv hỏi? Em có nhận xét gì về văn
học của Hy Lạp và Rô Ma?
-> Lạp và Rô Ma đạt đợc những
thành tựu lớn về văn hoá; sáng tạo ra
lịch, tìm ra hệ thống chữ cái, đạt
trình độ cao trong nhiều lĩnh vực.
-Họ đạt đợc những thành tựu rực rỡ:- Toán
học, Thiên văn, vật lý, triết học, sử học, địa lý
với những nhà khoa học nổi tiếng.
- Văn học Phát triển rực rỡ với những bộ sử thi
nổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat của Hôme, kịch
thơ độc đáo nh Ôrexti của Etsin
- Kiến trúc: nổi tiếng.
học tập phần lịch sử dân tộc.
III. Kĩ năng:Bồi dỡng kĩ năng khái quát so sánh cho hs.
B. Ph ơng pháp;Trực quan,phát vấn,đàm thoại.
C /Chuẩn bị của giáo viên &học sinh:
I. Chuẩn bị của giáo viên:Bản đồ thế giới cổ đại,tranh ảnh,t liệu về các công trình
kiến trúc,giáo án.Hiện vật cổ.
. II.Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài, ôn tập lại toàn bộ những bài đã học.
D/ Tiến trình lên lớp:
.I. ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ở phần ôn tập.
III.Bài mới::
Hoạt Động của GV & HS: Nội dung bài học:
Hoạt động 1:
-Gv: dựa vào những câu hỏi Sgk,kiến
thức đã học để trả lời:
-Hs:trả lời,gv giải thích thêm .
Hoạt đông2:
-Gv:H/dẫn hs dựa vào h5 sgk so sánh
sự khác nhau giữa Ngời tối cổ &Ngời
tinh khôn?
-Hs: So sánh gv khái quát.
1Những dấu vết của ng ời tối cổ đ ợc tìm
thấy ở đâu?
Đông phi,Nam âu,Châu á(Bắc kinh,
GiaVa)
2 Điểm khác nhau giữa ng ời tinh khôn &
ng ơi tối cổ
a. Về con ng ời:
Ngời tối cổ Ngời tinh khôn.
gồm những tầng lớp nào? Ai là lực l-
ợng sản xuất chủ yếu?
b. về công cụ lao động:
+ Công cụ bằng đồng: Cuốc,liềm,
mai,thuổng.
+Đồ trang sức bằng đá: vòng đeo
tay,đeo cổ.
c. Về tổ chức xã hội:
-Ngời tối cổ: Sống thành từng bầy.
-Ngời tinh khôn: Sống thành từng thị
tộc
3/ Thời cổ đại có những quốc gia
lớn nào?
-Phơng Đông: Ai cập, ấn độ, Trung
quốc,Lỡng hà.
-Phơng Tây: Hy lạp& Rôma.
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
-Hs: Quý tộc, nông dân công xã, nô
lệ.
Hoạt động 4:
-Gv: hỏi tiếp ở cỏ đại phơng Tây có
những tầng lớp xã hội nào? Ai là lực
lợng Sx chính? Nô lệ phơng Tây khác
nô lệ phơng Đông nh thế nào?
- Hs: Trả lời -> Gv giải thích thêm.
- Gv : Đặt câu hỏi : Nhà nớc cổ đại
-Hs: Nhận xét Gv khái quát lại.
4/ Các tầng lớp xã hội chính ở thời
cổ đại
-Ph ơng Đông:
+ Quý tộc( Vua,quan)
+ Nông dân công xã: Là lực lợng SX
chính .
+Nô lệ: Phục dịch vua,quan.
_Ph ơng Tây:
+ Chủ nô: Chủ lò, chủ xỡng
+ Nô lệ: Lực lợng SX đông đảo nuôi
sống xã hội.
5/ Các loại nhà n ớc thời cổ đạ i
- Ph ơng Đông: Nhà nớc chuyên chế
(Vua quyết định mọi việc)
-Phơng Tây: Nhà nớc dân chủ - chủ
nô.Aten - Hội đồng500.
6/ Những thành tựu văn hóa thời
cổ đại:
_Ph ơng Đông:
- Tìm ra lịch &thiên văn.
- Chữ viết:Chữ Tựơng hình
- Toán học: Họ rất giỏi về hình họ, số
học,tìm ra chữ số
- Kiến trúc: Có những công trình nổi
tiếng.
- Ph ơng Tây:
- Sáng tạo ra dơng lịch.
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,c.
C/ Chuẩn bị của GV&HS:
I/ Chuẩn bị của GV: Tự thiết kế 1mẫu giáo án bài tập trong 1tiết học dựa vào
SGK, các kiến thức HS đã học.
II/ Chuẩn bị của HS: Ôn bài cũ, làm 1số bài tập Gv hớng dẫn
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào phần làm bài tập.
III/ Triển khai bài tập:
Hoạt động của GV& HS: Đáp án bài tập.
Hoạt động1: Gv ghi bài tập lên
bảng ,HS cả lớp làm vào vở.
I/ Bài tập1:
Hãy khoanh tròn vào ý kiến nào mà
em cho là đúng nhất.
1 / Dựa vào đâu để biết lịch sử:
a. T liệu truyền miệng.
b. T liệu hiện vật.
c. T liệu chữ viết .
d. Cả 3 ý trên.
2/ Công cụ chủ yếu của ngời nguyên
thủy:
a. Bằng đồng.
b. Bằng sắt.
c. Bằng đá.
3/ Các quốc gia cổ đại xuất hiện sớm
nhất trong lịch sử loài ngời là ở:
a. Phơng Đông.
b. Phơng Tây.
c. Cả phơng Đông& phơng Tây.
II/ Bài tập2: Em hãy kể tên những
tầm tranh ảnh thời nguyên thủy.
-Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1
Phần 2:
LCH S VIT NAM
Ch ơng1: BUI U LCH S NC TA
Tiết 8: THI NGUYấN THU NC TA.
A / Mục tiêu bài học:
I/ Kiến thức:
-Giúp HS hiểu rằng: Nớc ta có quá trình lịch sử lâu đời, là 1 trong những quê hơng
của loài ngời.
-Trải qua hàng chục vạn năm ngời tối cổ đã chuyển thành ngời tinh khôn trên đất nớc
ta, sự phát triển này phù hợp với quy luật phát triển chung của lịch sử thế giới.
II/ T t ởng:
-Bồi dỡng cho HS ý thức tự hào dân tộc: Nớc ta có quá trình phát triển lịch sử lâu
đời.
- HS biết trân trọng quá trình lao động của cha ông ta để cải tạo con ngời , cải tạo
thiên nhiên, phát triển sản xuất , xây dựng cuộc sống ngày càng phong phú& tốt đẹp
hơn.
III/ Kĩ năng : Rèn luyện cho HS biết quan sát tranh ảnh lịch sử, rút ra nhận xét & so
sánh.
B/ Ph ơng pháp: Trực quan, kích thích t duy, kể chuyện,so sánh.
C/ Chuẩn bị của GV& HS:
I/ Chuẩn bị của GV : Lợc đồ Việt nam, tranh về ngời nguyên thủy, bài soạn
II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ,tìm hiểu bài mới.
D/ Tiến trình lên lớp :
I/ ổn địnhlớp:
II/ Kiểm tra bài cũ: Kể tên các quốc gia thời cổ đại?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đ ề:
-Hs: Cách đây khoảng 4->5 triệu
năm,1loài vợn cổ từ trên cây chuyển
xuống đất kiếm ăn,biét dùng hòn đá
ghè vào nhau để đào bới thức ăn >
Đánh dấu Ngời tối cổ ra đời.
+ Họ sống thành từng bầy trong các
hang động,sống bằng hái lợm &săn
bắt .Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc
vào tự nhiên.
-Gv: Di tích của Ngời tối cổ tìm thấy
ở đâu trên đất nớc ta?
-Hs: Trả lời > GV tóm tắt& ghi
bảng.
-Gv: H/dẫn hsxem h18Sgk giải thích
về răng của Ngời tối cổ.
-Gv: Ngoài di ở Lạng sơn Ngời tối
cổ còn c trú ở đâu trên đất nớc ta?
-Hs: Dựa vào Sgk trả lời-> Gv tóm
tắt &ghi bảng.
- Gv: kết luận: Nh vậy chúng ta có thể
khẳng đinh: Việt Nam là 1trong
những quê hơng cuả loài ngời.
-Gv:H/dẫn Hs xem lợc đồ H 26Sgk
& hỏi: Em có nhận xét gì về địa điểm
sinh sống của Ngời tối cổ trên đất nớc
ta?
-Hs: Ngời tối cổ sinh sống trên mọi
miền đất nớc (B-> N) tập trung chủ
yếu ở Bắc bộ& Bắc trung bộ.
Gv chuyển tiếp .
sống nh thế nào?
-Cách đây 3 -2 vạn năm Ngời tối cổ
chuyển dần thành Ngời tinh khôn.
- Di tích tìm thấy ở mái đá Ngờm
(Thái nguyên),Sơn Vi(Phú thọ)& nhiều
nơi khác :Lai châu,Sơn la,Bắc giang,
Thanh hóa,Nghệ an.
- Họ cải tiến dần việc chế tác công cụ
đá:ghè đẽo thô sơ đến hình thù rỏ ràng.
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
-Gv:cho hs xem 1số hiện vật cổ >
Nhận xét.
->Nguồn thức ăn kiếm đợc nhiều
hơn, cuộc sống ổn định hơn.
-Hoạt động3:
-Gv: Những dấu tích của Ngời tinh
khôn đợc tìm thấy ở những địa ph-
ơng nào trên đất nớc ta?
_Hs;Trả lời, Gv chỉ trên lợc đồ&ghi
bảng.
-Gv: Giải thích thêm(Sách TKBG
trang56)
_Gv: H/dẫn Hs xem H21,22,23 so
sánh với H20. Em có nhận xét gì về
những công cụ này?
I SNG CA NGI NGUYấN THU
TRấN T NC TA
A/ Mục tiêu bài học:
I/ Kiến thức:
-Giúp Hs hiểu đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của
ngời việt cổ thời kỳ văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn.
-Hs hiểu đợc tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thủy & ý thức nâng cao đời
sống tinh thần của họ.
II/ T t ởng: Bồi dỡng cho Hs ý thức về lao động & tinh thần cộng đồng.
III/ Kĩ năng: Bồi dỡng kĩ năng quan sát tranh ảnh, hiện vật,rút ra nhận xét so sánh.
B/ Ph ơng pháp: Trực quan, kích thích t duy,kể chuyện,so sánh.
C/ Ph ơng tiện:
I/Chuẩn bị của GV: Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam,1số t liệu, bài soạn.
II/ Chuẩn bị của HS: Học bài cũ,tìm hiểu bài mới: Dựa vào các câu hỏi ở sgk tự trả
lời. Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1.
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ: Thời nguyên thủy trên đất nớc ta trải qua mấy giai đoạn?So
sánh rìu mài lỡi so với rìu ghè đẽo?
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: Thời nguyên thủy trên đất nớc ta là giai đoạn mở đầu lịch sử nớc ta.
Đời sống vật chất & tinh thần của ngời nguyên thủy nh thế nào? Hôm nay chúng ta tìm
hiểu.
2/ Triển khai bài học :
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ
Trổoỡng thcs nguyóựn huóỷ -tp.õọng
haỡ
Hoạt động của GV & HS: Nội dung bài học:
Hoạt động 1:
thuỷ đợc nâng cao.
-Gv: Những điểm mới về Sx của thời
Hoà Bình-Bắc Sơn?
-Hs: Dựa vào SGK trả lời.
-Gv: Tóm tắt & ghi bảng.
-Gv: ý nghĩa của việc trồng trọt & chăn
nuôI?
-Hs: Chứng tỏ con ngời có thể tự tạo ra
lơng thực, thực phẩm, cuộc sống ổn
định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên.
-Gv: Ngời nguyên thuỷ sống ở đâu?
-Hs: Trả lời.Gv sơ kết & chuyển mục.
Hoạt động 2:
-Gv: Gọi Hs đọc mục 2 SGK & hỏi:
Ngời nguyên thuỷ ở Hoà Bình- Bắc
Sơn sống nh thế nào?
-Hs: Họ sống thành từng nhóm nhỏ ở
vùng thuận tiện. Họ định c lâu dài ở 1
số nơi.
-Gv: Quan hệ xã hội của ngời Hoà
Bình-Bắc Sơn nh thế nào?
-Hs: Dựa vào SGK trả lời.
-Gv: Giải thích thêm về chế độ mẫu hệ
( Dựa vào STKBG trang 62).
1.Đời sống vật chất:
- Ngời nguyên thuỷ luôn cải tiến công
cụ lao động. Những hòn cuội ghề đẽo
thô sơ đến mài lõi, biết làm đồ gốm.
-Họ biết trồng trọt & chăn nuôi.
2. Tổ chức xã hội:
thuỷ đợc thể hiện.
-Gv: Theo em việc chôn công cụ lao
động theo ngời chết nói lên đều gì?
-Hs: Chứng tỏ cuộc sống tinh thần
phong phú hơn, họ quan niệm ngời
chết sang thế giới bên kia cũng phải
lao động & họ đã có sự phấn biệt giàu
nghèo.
-Gv: Sơ kết & ghi bảng.
-Họ biết làm đồ trang sức.
-Biết thờ cúng vật tổ.
-Chôn công cụ SX theo ngời chết.
=>Đời sống của ngời nguyên thỷu phát
triển khá cao về các mặt. Xã hội bắt
đầu có sự phân hoá.
IV/ Củng cố bài học:
-Những điểm mới trong đời sống vật chất & xã hội của ngời nguyên thủy ở Hòa Bình
-Bắc Sơn.
-Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy là gì?
-Gv chuẩn bị 1bài tập trắc nghiệm gọi Hs lên bảng làm.
V/ Dặn dò, h ớng dẫn:
- Học bài cũ dựa vào những câu hỏi Sgk.
- Tìm hiểu bài mới ;Những chuỷên biến trong đời sống kinh tế. Suy nghĩ sự đổi thay
về đời sống kinh tế của con ngời thời kỳ luyện kim ra đời.
-Tìm đọc LSVN bằng tranh tập1.
Ch ơngII. THI I DNG NC VN LANG U LC
Tiết 11. NHNG CHUYN BIấN TRONG I SNG KINH T
A/ Mục tiêu bài hoc:
30)
-Gv: Đặt câu hỏi: Địa bàn c trú của
ngời Việt cổ trớc đây ở đâu? Sau đó
mở rộng ra sao?
-Hs: Trớc đây là ở vùng chân
núi,thung lũng, ven sông,suối.Sau đó
1số ngời chuyển xuống đồng bằng, lu
vực những con sông lớn để sinh sống
với nghề nông nghiệp.
-Gv: H/dãn Hs xem H28,29,30 thảo
luận: theo em có những công cụ & đồ
dùng gì?So sánh với thời trớc ?
-Hs: 1 nhóm trình bày các nhóm khác
bổ sung.
-Gv: Những công cụ trên đã đợc các
nhà khảo cổ tìm thấy ở đâu? Thời gian
xuất hiện?
- Hs: Dựa vào Sgk (trang31) trả lời.
- Gv: So với công cụ của thời nguyên
thủy buổi đầu em có nhận xét gì về
trình độ sản xuất công cụ này?
- Gv: Chuyển tiếp :Từ trình độ cao của
kỹ thuật chế chế tác công cụ & làm
đồ gốm, con ngời đã tiến thêm 1bớc
căn bản là phát minh ra thuật luyện
kim.
Hoạt động2:
-Gv: Gọi Hs đọc mục 2Sgk & hỏi:
Cuộc sống của ngời Việt cổ ra sao?
-Hs: Cuộc sống của ngời Việt cổ
-Hs:Đồ đồng.
-Gv: Đồ đồng xuất hiện nh thế nào?
-Hs: Trả lời.
-Gv: Giải thích thêm: Đồng đợc lọc
từ quặng, khi phát hiện ra kim loại
đồng,ngời ta nung đồng nóng chảy ở
nhiệt độ từ 800- 1000 độ C, sau đó
dùng khuôn đúc đồng(bằng đất sét)
rót vào khuôn để tạo ra công cụ hay
đồ dùng theo ý muốn : rìu đồng,cuốc
đồng,liềm đồng
-Gv:Cho Hs xem 1số hiện vật cổ
bằng đồng-> Em có nhận xét gì về
những công cụ này?
-Gv: thuật luyện kim ra đời có ý nghĩa
nh thế nào đối với cuộc sống của ngời
Việt cổ?( Thảo luận).
-Gv: chuyển tiếp ;Công cụ kim lọai
ra đời con ngời không ngừng mở rộng
SX, nâng cao năng suất lao động&
ngành trồng trọt đợc xuất hiện với
nghề nông trồng lúa.
Hoạt động3:
-Gv: Gọi Hs đọc mục 3 Sgk &hỏi:
Những dấu tích nào chứng tỏ
ngời Việt cổ đã phát minh ra nghề
nông trồng lúa nớc?
-HS: Theo các nhà khoa học:
-Gvsơ kết :Cây lúa trở thành cây l-
ơng thực chính ở nớc ta. Nghề nông
lớn,họ đã trồng đợc các loại rau,củ đặc
biệt là cây lúa. Nghề nông trồng lúa n-
ớc ra đời.
=> Trên bớc đờng phát triển Sx để nâng
cao đời sống con ngời đã biết sử dụng u
thế của đất đai.
-Ngời Việt cổ đã tạo ra 2 phát minh
lớn : thuật luyện kim & nghề nông
trồng lúa nớc Cuộc sống ổn định hơn.
IV/ Củng cố bài: Gv gọi Hs trả lời các câu hỏi cuối bài:
- Hãy điểm lại những nét mới về công cụ Sx& ý nghĩa của việc phát minh ra thuật
luyện kim?
- Theo em sự ra đời nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng nh thế nào?
Sự đổi thay trong đời sống của con ngời thời kỳ Phùng Nguyên so với thời kỳ Hòa
Bình- Bắc Sơn?
V/ Dặn dò , h ớng dẫn: Học bài cũ dựa vào những câu hỏi cuối bài.
- Làm bài tập (Sách bài tập)& bài 2 Sgk trang 32.
-Ôn tập phần LSTG( Bài ôn tập,làm bài tập),bài 8,9 10 của LSVN để kiểm tra.
Tiêt 12: KIM TRA 1 TIT
Giaùo aùn Lởch Sổớ 6 Giaùo Vión:
Haỡng Mai Quóỳ