Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng Sông Cửu Long - Pdf 17

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
PHẠM TẤN NHÃ
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN TRONG CHĂN
NUÔI GÀ SAO GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HUẾ - 2014
i
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
PHẠM TẤN NHÃ

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN TRONG CHĂN
NUÔI GÀ SAO GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: 62.62.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. HỒ TRUNG THÔNG
2. PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM ĐÔNG

HUẾ - 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

Trân trọng cảm ơn Hội đồng đánh giá luận án đã đóng góp ý kiến để luận
án thật sự có giá trị khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn và kính chào!
Phạm Tấn Nhã
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 Ash Total ash Khoáng tổng số
2 BCT0 Khẩu phần 100% bột cá nhạt
3 BCT25 Khẩu phần 75% bột cá nhạt 25% bột phụ
phẩm cá tra
4 BCT50 Khẩu phần 50% bột cá nhạt 50% bột phụ
phẩm cá tra
5 BCT75 Khẩu phần 25% bột cá nhạt 75% bột phụ
phẩm cá tra
6 BCT100 Khẩu phần 100% bột phụ phẩm cá tra
7 Ca Canxi
8 CF Crude fiber Xơ thô
9 CP Crude protein Đạm thô
10 DM Dry matter Vật chất khô
11 EE Ether extract Béo thô
12 FCR Feed conversion
ratio
Hệ số chuyển hóa thức ăn
13 GE Gross energy Năng lượng thô/Năng lượng tổng số
14 KPBB Khẩu phần bã bia
15 KPCAM Khẩu phần cám
16 KPCAMLY Khẩu phần cám trích ly
17 KL Khối lượng
18 KP Khẩu phần

1.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao 8
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao trên thế giới 8
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao ở trong nước 16
1.3 Các nguyên liệu thức ăn chủ yếu được sử dụng trong chăn nuôi
gà Sao
23
1.3.1 Ngô 23
1.3.2 Tấm 24
1.3.3 Cám gạo 24
1.3.4 Đậu nành 25
1.3.5 Bột cá 26
1.3.6 Môn nước 26
1.3.7 Bã bia 27
1.3.8 Bột phụ phẩm cá tra 28
vi
1.3.9 Rau muống 31
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
32
2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giống gà đến kết quả xác định giá
trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME
N
) trong thức ăn
32
2.1.1 Đối tượng thí nghiệm 32
2.1.2 Chuồng trại thí nghiệm 32
2.1.3 Thức ăn thí nghiệm 32
2.1.4 Bố trí thí nghiệm 32
2.1.5 Thu mẫu và phân tích hóa học 34
2.1.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 35

2.4.4 Bố trí thí nghiệm 48
2.4.5 Thu mẫu và phân tích hóa học 49
2.4.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 50
2.4.7 Xử lý số liệu 50
2.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của việc cung cấp cám với môn nước
ủ chua và bột phụ phẩm cá tra đến tăng khối lượng của gà Sao nuôi
thịt giai đoạn 6 - 13 tuần tuổi
51
2.5.1 Đối tượng thí nghiệm 51
2.5.2 Chuồng trại thí nghiệm 51
2.5.3 Thức ăn thí nghiệm 51
2.5.4 Bố trí thí nghiệm 51
2.5.5 Thu mẫu và phân tích hóa học 52
2.5.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 53
2.5.7 Xử lý số liệu 53
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 54
3.1 Ảnh hưởng của giống gà đến kết quả xác định giá trị năng lượng
trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (ME
N
) trong thức ăn
54
3.2 Giá trị năng lượng trao đổi và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng
của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long cho
gà Sao giai đoạn sinh trưởng
55
3.2.1 Giá trị ME
N
của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng
Sông Cửu Long cho gà Sao giai đoạn sinh trưởng
55

11
1.5 Một số chỉ tiêu sản xuất của gà Sao mái 11
1.6 Nhu cầu protein và acid amin của gà Sao 14
1.7 Nhu cầu cho gà Sao giai đoạn gà giò 15
1.8 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần cho gà Sao qua các
giai đoạn
15
1.9 Nhu cầu về khoáng của gà Sao 15
1.10 Chỉ tiêu dinh dưỡng nuôi gà Sao nuôi thịt 21
1.11 Khả năng ăn vào thức ăn và khối lượng cơ thể 22
1.12 Thành phần chất dinh dưỡng của môn nước trong các phương
pháp xử lý (DM)
27
2.1 Một số thông số bố trí thí nghiệm 33
2.2 Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm 33
2.3 Các thông số cơ bản của bố trí thí nghiệm 38
2.4 Thành phần nguyên liệu thức ăn của khẩu phần cơ sở 39
2.5 Khẩu phần thí nghiệm 39
2.6 Thành phần dinh dưỡng và giá trị năng lượng của các khẩu
phần thí nghiệm (tính theo DM)
40
2.7 Các nghiệm thức của thí nghiệm 45
2.8 Thành phần nguyên liệu thức ăn của các khẩu phần thí
nghiệm
45
2.9 Thành phần dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm 46
2.10 Thành phần nguyên liệu thức ăn của khẩu phần thí nghiệm 49
2.11 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp và bã bia 49
2.12 Thành phần nguyên liệu thức ăn của các khẩu phần thí 52
x

68
3.10 Kết quả mổ khảo sát gà Sao qua các nghiệm thức 70
3.11 Thành phần chất dinh dưỡng của thịt ức gà Sao trong thí
nghiệm (%, trạng thái tươi)
72
3.12 Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của thức ăn thí
nghiệm (% DM)
74
3.13 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn
5-9 tuần tuổi
75
3.14 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn
10-13 tuần tuổi
76
3.15 Lượng chất khô và các chất dinh dưỡng ăn vào của gà Sao
giai đoạn 5-13 tuần tuổi
77
3.16 Tăng khối lượng, khối lượng cuối và hệ số chuyển hóa thức
ăn của gà Sao giai đoạn 5-13 tuần tuổi
78
3.17 Hiệu quả kinh tế của nuôi gà Sao bằng khẩu phần giảm thức
ăn hỗn hợp và bổ sung bã bia
80
3.18 Kết quả các chỉ tiêu thân thịt và nội tạng của gà Sao qua các
nghiệm thức
81
3.19 Thành phần dinh dưỡng của thịt ức và thịt đùi gà Sao (%, 82
xi
trạng thái tươi)
3.20 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn

Gà Sao (Numida meleagris) đã được chứng minh là loài vật nuôi có thể
mang lại lợi nhuận cao cho người chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giớ i [96].
Thịt của gà Sao cũng là đối tượng có tiềm năng thương mại hóa cao.
Nahashon và cs. (2004) đã chỉ ra rằng, gà Sao là đối tượng có thể thay thế cho
các giống gia cầm nuôi lấy thịt khác [96]. Trước đó, Phillips và Ayensu
(1991) cũng cho rằng gà Sao có thể nuôi theo mô hình công nghiệp giống như
các giống gia cầm khác mặc dù tốc độ sinh trưởng của giống gà này tương đối
chậm so với các giống gà nuôi lấy thịt khác [107]. Ở nhiều nơi trên thế giới,
gà Sao được nuôi chủ yếu để lấy thịt và trứng. Thịt gà Sao có hương vị tương
tự như thịt của các loài gia cầm hoang dã khác. Ngoài ra, thịt gà Sao có nhiều
ưu điểm mà các giống gia cầm khác không có. Tỷ lệ thịt xẻ cao, trong thịt
giàu acid béo thiết yếu, hàm lượng cholesterol thấp, hương vị thơm ngon [28]
[93].
Ở Việt Nam, gần đây gà Sao đã được chuyển giao nuôi rộng rãi ở nhiều
địa phương, nhất là ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Gà Sao đã và đang
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi [2]. Đặc biệt, gà Sao có nhiều
ưu điểm như sức đề kháng cao, dễ nuôi, thích nghi với nhiều vùng sinh thái, có
thể nuôi nhốt hoặc thả vườn [28]. Gà Sao mới được đưa vào nuôi với quy mô
nhỏ ở Việt Nam, đây là giống gia cầm có tiềm năng di truyền tốt do có khả năng
sử dụng nhiều loại thức ăn, khả năng chuyển hóa thức ăn tốt [28]. Gà Sao sẽ là
một trong những giống tốt đóng góp cho ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam
phát triển bền vững, đa dạng và phong phú [2].
Đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng lớn, sản xuất nông nghiệp
và nuôi trồng thủy sản phát triển. Do đó tạo ra một lượng lớn thức ăn và phụ
phẩm nông nghiệp có thể nuôi gà. Năm 2012, toàn vùng Đồng bằng Sông
Cửu Long đã đưa trên 4,1 triệu lượt ha đất vào trồng lúa đạt 24,6 triệu tấn
2
lúa/năm [3]. Như vậy ước tính có 2,46 triệu tấn cám gạo hàng năm (nếu tính
10 kg lúa nguyên liệu cho 1 kg cám gạo).
Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam [26], năm 2011,

chăn nuôi gà Sao.
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1)So sánh khả năng sử dụng năng lượng trong thức ăn của gà Sao với một
số giống gà khác được nuôi phổ biến hiện nay.
(2)Xác định giá trị dinh dưỡng của bột phụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia,
tấm gạo, cám gạo trích ly khi được sử dụng để nuôi gà Sao.
(3)Xác định khả năng thay thế bột cá nhạt bằng bột phụ phẩm cá tra trong
khẩu phần nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng.
(4)Xác định khả năng thay thế thức ăn hỗn hợp bằng bã bia trong khẩu
phần nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng.
(5)Thăm dò khả năng sử dụng môn nước ủ chua trong khẩu phần nuôi gà
Sao giai đoạn sinh trưởng.
3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được thực hiện tại Phòng Nghiên cứu Gia cầm, Khoa Chăn
nuôi - thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế và tại Trại Chăn nuôi
Thực nghiệm số 147/18C, Khu vực Bình An, Phường Long Hòa, Quận Bình
Thủy, Thành phố Cần Thơ từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 01 năm 2013.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÀ SAO
1.1.1 Phân loại của gà Sao
Gà Sao (Helmeted Guineafowl) thuộc lớp Aves, bộ Gallformes, họ
Phasianidae, giống Numididae [28][93]. Gà Sao có tên khoa học là Numida
meleagris, có nguồn gốc ở châu Phi [49][58][65] và được người Ai Cập cổ đại
thuần hóa [58][103]. Chúng có trên 20 loại hình và màu lông [28]. Năm 1939 tại
triển lãm gia cầm Quốc tế ở Cleveland, Ohio, 7 giống gà Sao đã được giới thiệu
gồm gà Sao Cilla (hồng nhạt), Fulvette (màu lông bò), Bluette (xanh san hô),
Bianca (màu trắng), Bzzurre (xanh da trời), Violette (đỏ tía) và Pearled (xám
ngọc trai) [28]. Hiện nay gà Sao đã được thuần hóa và nuôi ở nhiều nơi trên thế

a
b
c
d
Hình 1: (a) gà Sao mái; (b) gà sao trống
(c) Lỗ huyệt gà Sao mái; (d) lỗ huyệt gà Sao trống
6
Rất khó phân biệt giới tính của gà Sao vì con trống và con mái có ngoại
hình khá giống nhau. Thông thường, có thể phân biệt giới tính của gà Sao khi
được khoảng 2 tháng tuổi qua một số đặc điểm tiếng kêu, mũ sừng, tích và đầu.
Con trống 12 - 15 tuần tuổi có tích lớn, trong khi con mái phải đến 15 - 16 tuần
tuổi mới có tích như con trống. Tích của gà trống thường có cạnh dày hơn
những con mái [73]. Con trống trưởng thành có mũ sừng, tích lớn hơn con mái
và đầu thô hơn. Tiếng kêu của con trống và con mái đều có âm tiết giống như
“buckwheat, buck-wheat”, “put-rock, putrock” hoặc "quatrack, qua-track",
nhưng con trống chỉ kêu được một tiếng. Khi hưng phấn hay hoảng loạn cả con
trống và con mái đều kêu 1 tiếng nhưng không bao giờ con trống kêu được 2
tiếng như con mái [62][93]. Để chính xác giới tính của gà Sao khi chọn giống
thường phân biệt qua lỗ huyệt khi gà đến giai đoạn trưởng thành [28].
1.1.3 Tập tính của gà Sao
Trong tự nhiên gà Sao tìm kiếm thức ăn trên mặt đất, thức ăn chủ yếu là
côn trùng và thực vật. Thông thường chúng di chuyển theo đàn khoảng 20 con.
Về mùa đông, chúng tách ra sống từng đôi trống mái trong tổ. Gà Sao mái có thể
đẻ 20 - 30 trứng và làm ổ đẻ trên mặt đất, sau đó tự ấp trứng. Thời gian ấp nở
khoảng 26 - 28 ngày [93]. Gà Sao mái nuôi con không giỏi và thường bỏ lạc đàn
con khi dẫn con đi vào những đám cỏ cao. Vì vậy trong tự nhiên, tỷ lệ gà con
sống đến khi trưởng thành chỉ đạt khoảng 25% [28]. Tỷ lệ trống mái trong đàn
nuôi sinh sản là 1 trống cho 4 - 5 mái [93]. Trong tự nhiên, gà Sao ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau nhưng quan trọng nhất là các hạt cỏ và các loại ngũ cốc. Một
số loại thức ăn phổ biến cho gà Sao là hạt ngũ cốc, cỏ, nhện, côn trùng, giun,

ăn, thích nghi với nhiều vùng sinh thái, không đòi hỏi cao về chuồng trại, khả
năng kiếm mồi tốt, ăn vào tất cả các nguồn thức ăn kể cả những loại thường
không được sử dụng trong nuôi gà [93]. Gà Sao có sức đề kháng cao với các
bệnh thông thường trên gà [59][87]. Gà Sao ít mắc các bệnh như Marek,
8
Gumboro, Leucosis, Đặc biệt là những bệnh mà các giống gà khác thường
hay bị nhiễm như Mycoplasmosis, Sallmonellosis. Ngay cả bệnh cúm A H
5
N
1
cũng chưa ghi nhận trường hợp nào xảy ra trên gà Sao [28].
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CHĂN NUÔI GÀ SAO
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao trên thế giới
1.2.1.1 Nghiên cứu về sinh trưởng của gà Sao
Hughes (1980) đã nghiên cứu về tốc độ sinh trưởng của gà Sao. Gà Sao
lúc 12 tuần tuổi, con mái đạt 76,8% và con trống đạt 76,9% khối lượng của con
trưởng thành [72]. Trong nghiên cứu gần đây của Nahashon và cs. (2005) khi
nuôi gà Sao trong điều kiện tối ưu về CP và ME thì khối lượng lúc 8 tuần tuổi
cũng chỉ đạt 70% khối lượng trưởng thành [94]. Chính vì tốc độ sinh trưởng
tương đối chậm mà nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu mô hình tối ưu cho
sinh trưởng của giống gà này [44][45][50][81][94][95]. Để gà Sao trở thành đối
tượng nuôi mang lại lợi nhuận cho người chăn nuôi, đòi hỏi sự hiểu biết về đặc
điểm sinh trưởng, nhu cầu thức ăn, chuồng trại, Gà Sao được nuôi chủ yếu để
lấy thịt và trứng. Thịt gà Sao có hương vị tương tự như thịt của các loài gia cầm
hoang dã khác. Ngoài ra, thịt gà Sao có nhiều ưu điểm mà các giống gia cầm
khác không có. Tỷ lệ thịt xẻ cao, trong thịt giàu acid béo thiết yếu [93]. Ở nhiều
vùng nông thôn của Ghana, gà Sao đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thịt và trứng. Chăn nuôi gà Sao là nguồn thu nhập chính cho các hộ nông dân
thuộc khu vực này, đặc biệt trong mùa khô [78]. Tuy nhiên, chăn nuôi gà Sao ở
khu vực nông thôn phải đối mặt với khó khăn về vấn đề quản lý, cho ăn, chuồng

nhiên, thịt gà Sao có giá trị dinh dưỡng cao hơn thịt của các giống gà thịt khác.
Điều này thể hiện ở hàm lượng protein, các chất khoáng, canxi và phospho trong
thịt gà Sao cao hơn thịt của các giống gà thịt khác. Hàm lượng mỡ trong thịt của
gà Sao thấp hơn rất nhiều so với thịt của giống gà thịt (P<0,05) [46].
10
Bảng 1.2: Khả năng cho thịt của gà Sao
Chỉ tiêu Giá trị
Khối lượng cơ thể ở 12 tuần tuổi (g/con) 1209 - 1570
Tỷ lệ nuôi sống (%) 95 - 96
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng 2,6 - 2,8
Tỷ lệ thân thịt (%) 73 - 75
(Nguồn: Viện nghiên cứu Katki, Hungary, 2002) [38]
Theo Batty (2009)[64], khối lượng cơ thể, lượng ăn vào và hệ số chuyển
hóa thức ăn của gà Sao qua các giai đoạn được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3: Khối lượng, lượng ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao
giai đoạn sinh trưởng
Tuần tuổi
Tăng trọng
(g/con/ngày)
Thức ăn
ăn vào (g/con)
Hệ số chuyển hóa
thức ăn
0 - 4 380 670 1,76
5 - 8 590 1090 2,86
9 - 11 400 1735 4,34
12 110 630 5,73
13 100 635 6,35
0 - 11 1370 4095 2,99
0 - 12 1480 4725 3,19

Tỷ lệ ấp nở/tổng trứng ấp (%) 75-80
Thời gian ấp nở (ngày) 26 - 28
Khối lượng gà trưởng thành (kg/con) 1,6-1,7
Tuổi thành thục tính dục (ngày) 186
12
Tăng trọng trung bình (g/con/ngày) 24,62
Nguồn: Fani và cs. (2004) [68]
Nghiên cứu của Fani và cs. (2004) có tỷ lệ ấp nở/tổng trứng ấp là 75 -
80% tương đương với nghiên cứu của Phùng Đức Tiến (2006) có tỷ lệ nở/tổng
trứng ấp là 77 - 83% [28]. Số trứng/mái/năm là 100 quả cao hơn nghiên cứu của
Phùng Đức Tiến (2006) có số trứng/ mái/ năm là 80 quả [28].
Gà Sao đẻ trứng ăn vào trung bình khoảng 43 kg thức ăn, trong đó 12 kg
trong thời kỳ phát triển và 31 kg trong thời gian đẻ trứng. Trong điều kiện nuôi
thâm canh, hệ số chuyển hóa thức ăn từ 3,1 - 3,5 tương ứng gà giai đoạn 12 - 13
tuần tuổi và khối lượng sống đạt khoảng 1,2 đến 1,3 kg [113].
Theo nghiên cứu của Tunde (2006) hàm lượng protein trong trứng gà Sao
dao động từ 482 đến 494 mg/g, trung bình 487 mg/g [118]. Hàm lượng các acid
amin khác nhau trong trứng dao động từ 118 mg (tryptophan) đến 752 mg
(glutamic acid) mỗi g N. Hàm lượng trung bình của các acid amin có chứa lưu
huỳnh là 395 mg mỗi g N. Nói chung, thành phần acid amin của trứng gà
Sao không bị ảnh hưởng bởi giống và điều kiện chuồng nuôi [118]. Adeyeye
(2010) cho rằng trong trứng gà Sao có 83,3% khối lượng có thể ăn được, khối
lượng trung bình 35,4 g[43]. Trong những phần ăn được chứa khoảng 85,5%
protein trong đó có các loại acid amin mà các loại trứng gia cầm khác không có
hoặc có với hàm lượng thấp, trong trứng cũng chứa 6,7 g/100 g acid béo tổng số
[43].
Miloud và cs. (2010) khi nghiên cứu khả năng sinh sản của gà Sao và con
lai của chúng kết quả cho thấy ở thời điểm tối đa gà có thể đẻ 21 quả/tháng. Tỷ
lệ đẻ trong đàn đạt mức 5% ở tuần 37; đạt đến 71% ở tuần tuổi 61 và giảm đến
25% ở tuần thứ 77 [90]. Khối lượng của trứng biến động từ 41 đến 43,7 g. Tỷ lệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status