Đánh giá giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu sẵn có tại thái nguyên đôi với cá chép (cyprinus carpio) - Pdf 78



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***------------- Nguyễn thị thúy đánh giá giá trị dinh dỡng của một số
nguyên liệu sẵn có tại thái nguyên
đối với cá chép (Cyprinus carpio) Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60.62.72

Giáo viên hớng dẫn: ts. Trần thị nắng thu
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Trần
Thị Nắng Thu, người ñã tận tình ñịnh hướng, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Ban lãnh ñạo Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Phòng
Hợp tác Quốc tế và ðào tạo, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I ñã ủng
hộ, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện ñể hoàn thành tốt khóa học này.
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo cùng các cán bộ,
nhân viên của Trại cá Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện
thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp,
những người ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc
sống.

Hà Nội, tháng 6 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i

1.4.2 Phương pháp xác ñịnh ñộ tiêu hóa ................................................18
1.4.3 Phương pháp thí nghiệm nuôi dưỡng ............................................19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
iv
Phần II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................20
2.1. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu.......................................................20
2.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................20
2.2.1 ðôi tượng nghiên cứu ...................................................................20
2.2.2 Các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu .............................................20

2.3. Xác ñịnh thành phần hóa học của nguyên liệu và thức ăn ..................20
2.4. Thí nghiệm 1: Xác ñịnh ñộ tiêu hóa của cá chép ñối với một số nguyên
liệu
............................................................................................................22
2.4.1 Cá thí nghiệm................................................................................22
2.4.2 Hệ thống nuôi ...............................................................................22
2.4.3 Thức ăn.........................................................................................22
2.4.4 Bố trí thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa...........................................25
2.4.5 Cách cho ăn và thu phân cá chép...................................................26
2.5 Thí nghiệm 2: ðánh giá việc bổ sung vừng, ngô và cám gạo làm thức ăn
nuôi cá chép
..............................................................................................28
2.5.1 Bố trí thí nghiệm tăng trưởng........................................................28
2.5.2 Công thức thức ăn thí nghiệm ño tăng trưởng ...............................28
2.5.3 Chăm sóc và theo dõi cá thí nghiệm..............................................30
2.5.4. Các công thức tính toán................................................................30
2.6 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................31
Phần III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................32
3.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu và thức ăn..................................32
3. 2. Xác ñịnh ñộ tiêu hóa của cá chép ñối với một số nguyên liệu............37

nghiệm ............................................................................................32
Bảng 12. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu
hóa
..................................................................................................36
Bảng 13. ðộ tiêu hóa (ADC) của cá chép ñối với một số nguyên liệu .........37
Bảng 14. ðộ tiêu hóa của cá tra ñối với một số nguyên liệu .........................39
Bảng 15. ðộ tiêu hóa của cá chép ñối với thức ăn .......................................40
Bảng 16. Ảnh hưởng của cellulose lên ñộ tiêu hóa (%) thức ăn ở cá chép ....41
Bảng 17. Thành phần dinh dưỡng của các công thức thức ăn .......................42
Bảng 18. Tăng trưởng của cá chép................................................................43
Bảng 19. Hệ số chuyển ñổi thức ăn...............................................................45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
vi
DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Cá chép Cyprinus carpio, Linnaeus (1758)........................................2
Hình 2. Một số nguyên liệu sử dụng chế biến thức ăn cho cá chép ...............14
Hình 3. Cấu tạo hệ thống thu phân cá gián tiếp.............................................19
Hình 4. Hệ thống bể nuôi cá chép thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa..............22
Hình 5. Máy ñùn ép cám viên.......................................................................24
Hình 1. Bố trí thí nghiệm xác ñịnh ñộ tiêu hóa……………………………...26
Hình 7. Hệ thống thu phân cá .......................................................................27
Hình 8. Bố trí thí nghiệm ño tăng trưởng......................................................28
Hình 9. Khối lượng cá chép tăng lên ............................................................45
Hình 10. Tỷ lệ sống của cá chép khi cho ăn thức ăn có bổ sung vừng, ngô,
cám gạo khác nhau
.......................................................................46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tận dụng các nguồn nguyên liệu ñịa phương sẵn có làm thức ăn cho cá
là một nhân tố rất quan trọng trong việc giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh tế.
Hiện nay, tại Thái Nguyên ngô, vừng, cám gạo là các sản phẩm nông nghiệp
phổ biến, giá bán tại ñịa phương thấp. Các nguyên liệu này thường ñược bán
về xuôi ñể sản xuất thức ăn chăn nuôi và thủy sản.
Cá chép (Cyprinus carpio) là ñối tượng ñược nuôi khá phổ biến tại
Thái Nguyên. Người nuôi vẫn sử dụng các thức ăn truyền thống như các loại
thức ăn tự nhiên, thức ăn xanh và một số loại thức ăn bổ sung khác nên năng
suất cá nuôi vẫn còn thấp, chưa xứng với tiềm năng của vùng. Thức ăn ñóng
vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất nuôi và thường
chiếm 60% chi phí sản xuất. Nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng thủy sản hiện
nay nhằm mục ñích tạo ra các loại thức ăn kinh tế cho cá, tức là chi phí thức
ăn ñể ñạt ñựợc 1 kg cá tăng trọng là nhỏ nhất. ðể có ñược thức ăn kinh tế cho
cá, việc lựa chọn nguyên liệu sản xuất ñược ưu tiên hàng ñầu. Giá trị dinh
dưỡng của nguyên liệu là thông số cơ bản ñầu tiên giúp lựa chọn nguyên liệu
phù hợp cho từng loài cá.
Chính vì những lý do trên chúng tôi ñề xuất tiến hành ñề tài: “ðánh giá
giá trị dinh dưỡng của một số nguyên liệu sẵn có tại Thái Nguyên ñối với
cá chép (Cyprinus carpio)”.
* Mục tiêu nghiên cứu:
ðánh giá ñược khả năng sử dụng ngô, vừng, cám gạo làm thức ăn cho
cá chép, nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu ñịa phương sẵn có trong sản xuất
thức ăn cho cá.
* Nội dung nghiên cứu:
- Xác ñịnh thành phần hóa học của một số nguyên liệu và thức ăn
- Xác ñịnh ñộ tiêu hóa của cá chép ñối với một số nguyên liệu và thức ăn
- ðánh giá việc bổ sung vừng, ngô và cám gạo làm thức ăn nuôi cá chép
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..

Cá chép ñược coi là loài cá nuôi ở ao hồ nước ngọt lâu ñời nhất trên thế
giới. Theo Ginther (1868), cá chép là loài sống tự nhiên ở vùng cận nhiệt ñới,
ñặc biệt là Trung Quốc. Chúng có thể phân bố ở châu Âu, Á, Mỹ, Phi...cá
phân bố trong hầu hết các thủy vực nước ngọt và cả vùng nước lợ có ñộ mặn
ñến 12‰.
Cá chép là loài cá rất khỏe mạnh, có khả năng chịu ñựng môi trường
nước chất lượng kém, giới hạn nhiệt ñộ cho phép từ 0 - 40
o
C, nhiệt ñộ thích
hợp cho cá sinh trưởng và phát triển từ 20 - 27
o
C. Cá chép chủ yếu sống ở
tầng ñáy nên ngưỡng oxy tương ñối thấp.
Cá chép là một trong những loài nuôi trồng thủy sản nước ngọt phổ
biến nhất ở Việt Nam, chúng ñược nuôi trong ao, lồng, hồ chứa và ruộng lúa
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cũng như tạo thu nhập cho người nuôi. Hầu
hết người dân nuôi cá chép kết hợp với các loài cá khác, bao gồm những loài
cá bản ñịa (cá mè trắng, cá trắm ñen) và những loài cá nhập nội (cá trắm cỏ,
cá Mè hoa, Roohu, Mrigal, Chim trắng, Rôphi). Theo ñiều tra gần ñây, cá
chép là loài nuôi chiếm ưu thế, chiếm 30,1% số lượng cá trong những ao nuôi
ghép (Austin và ctv., 2007a).
1.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Theo nghiên cứu của Kirpitchnikov (1993), cá chép khi còn nhỏ ăn
thực vật phù du và ñộng vật phù như những loài cá khác. Khi trưởng thành
thức ăn chủ yếu của chúng là sinh vật ñáy như giun, ấu trùng, ấu trùng côn
trùng, các loại nhuyễn thể nhỏ, củ và hạt thực vật sống trong nước. Ngoài ra,
cá chép còn sử dụng tốt các loại thức ăn bổ sung khác như cám gạo, ngô, sắn,
các loại thức ăn công nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
4

35,4
41,5
47,5

(Nguồn: Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
5
1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá chép
Nhu cầu dinh dưỡng của cá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau
như loài, giai ñoạn phát triển, môi trường. ðể ñáp ứng nhu cầu tăng trưởng,
sinh sản và các chức năng sinh lý của cá thì cần ñáp ứng ñầy ñủ các chất dinh
dưỡng như protein, lipid, năng lượng, vitamin và khoáng. Vì vậy, khi nghiên
cứu sản xuất thức ăn cho bất kì loài cá nào cũng phải dựa trên nhu cầu dinh
dưỡng của chúng ñể phối trộn thành phần dinh dưỡng cho phù hợp.
Theo Tom Levell (1989), không có sự khác nhau về nhu cầu dinh
dưỡng giữa các loài cá trong cùng một nhóm, sự khác nhau về nhu cầu dinh
dưỡng giữa các nhóm chủ yếu liên quan ñến nhu cầu về các acid béo cần
thiết, nhu cầu sterol, khả năng ñồng hóa chất bột ñường. Biết ñược nhu cầu
dinh dưỡng của mỗi loài cá là vấn ñề căn bản ñể hình thành công thức thức ăn
cho loài ñó.
1.2.1 Nhu cầu Protein và acid amin
* Nhu cầu protein
Protein là vật chất hữu cơ và là thành phần quan trọng của thức ăn. Vì
nó là vật chất cấu trúc ñể tổng hợp nên tế bào và tổng hợp nên các hoạt chất
sinh học cao như hoocmon, enzym. Trong mô cá, protein chiếm gần 70%
trọng lượng khô của chất hữu cơ, vì vậy hàm lượng protein là một trong số
các thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất của thức ăn. Trong số các loài cá
ñã ñược nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng cho thấy protein trong khẩu phần
thức ăn của cá dao ñộng từ 24 - 57%, phần lớn các loài cá cần khoảng 35 -
50% protein. Cá sử dụng protein trong khẩu phần thức ăn chuyển hóa thành

khẩu phần ăn là rất quan trọng, một hỗn hợp thức ăn cân bằng ñược các amino
acid ñặc biệt là các amino acid không thay thế sẽ cho vật nuôi tăng trưởng tốt
hơn (Vũ Duy Giảng, 2007) và làm giảm hàm lượng protein trong khẩu phần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
7
Theo Vũ Duy Giảng (1999), khi cân ñối ñược amino acid trong khẩu phần
thức ăn sẽ làm giảm 5% hàm lượng protein trong khẩu phần.
Amino acid cấu trúc cơ thể cá chép không bị ảnh hưởng bởi sự biến
ñộng các thành phần khác nhau trong khẩu phần hoặc bởi tuổi cá (Schwarz và
Kirchgessner, 1988). Các loài cá ñều có chung nhu cầu về các amino acid cần
thiết nhưng hàm lượng của từng amino acid lại khác nhau ñối với từng loại.
Nhu cầu amino acid của cá chép có những thay ñổi nhỏ tùy theo từng giai
ñoạn sinh trưởng.
Bảng 2. Nhu cầu về amino acid của cá chép

Nose (1979)
Các amino
acid
% protein trong
khẩu phần
% khẩu
phần
Ogino (1980)
% protein
trong khẩu
phần
Dabrowski
(1983)
mg/kg/ngày


dưỡng quan trọng ñối với cá và ñộng vật thủy sản. Khả năng tiêu hóa lipid
trong thức ăn của ñộng vật thủy sản phụ thuốc vào rất nhiều yếu tố như loài,
lượng thức ăn trong ống tiêu hóa, nhiệt ñộ nước. Theo Schade (1982), khả
năng tiêu hóa lipid của cá chép sẽ tăng lên khi nhiệt ñộ môi trường tăng lên.
Cá chép rất cần các acid béo thiết yếu. Ước tính cung cấp 1% mỗi acid béo n-
6 và n-3 ñảm bảo tốt nhất cho quá trình sinh trưởng và hiệu quả cho ăn ñối
với cá chép giống (Takeuchi và Wantanabe, 1977).
1.2.3 Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng và quan trọng hơn là tỷ lệ giữa Năng lượng/
Protein (DE/P) cho cá cần ñược xác ñịnh rõ. Cá có nhu cầu năng lượng thấp
vì chúng không phải duy trì nhiệt ñộ cơ thể, cá sử dụng năng lượng ít hơn cho
việc ñào thải protein. Theo Sena De Silva (1994), tỷ lệ năng lượng tiêu hóa
protein thô ở khẩu phần thức ăn dùng cho tăng trưởng tối ưu thay ñổi chút ít
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
9
giữa các loài và kích cỡ cá. Tổng năng lượng tiêu hóa cần cho cá tùy thuộc
vào loài, tuổi, giới tính, mức ñộ hoạt ñộng, nhiệt ñộ nước và các yếu tố môi
trường khác. Cá thường sử dụng 70% năng lượng ñể duy trì hoạt ñộng và
30% năng lượng cho sinh trưởng (Barrows và Hardy, 2001).
Tỷ lệ DE/P tối ưu thay ñổi theo loài, giai ñoạn phát triển và ñiều kiện
sinh thái. ðối với cá chép kết quả tốt nhất về sinh trưởng và hiệu quả sử dụng
thức ăn ñạt ñược với thức ăn có 32% protein thô và năng lượng tiêu hóa từ 13
-15 KJ/kg thức ăn (Takeuchi và ctv, 1978).
Bảng 3. Tỷ lệ thích hợp DE/P trong thức ăn cho cá chép

Nhiệt ñộ môi
trường nước (
o
C)
Khối lượng cá

ăn ñối với cá chép (Vũ Duy Giảng, 2008).
1.2.5 Nhu cầu về vitamin của cá chép
Vitamin là vật chất hữu cơ có vai trò to lớn trong việc kích thích tăng
cường trao ñổi chất, tăng cường quá trình tiêu hóa và hấp thu, tăng cường sức
khỏe và khả năng ñề kháng. Tuy nhiên, vitamin không phải là nguồn năng
lượng hoặc vật chất xây dựng mô và các cơ quan trong cơ thể nhưng nó là yếu
tố dinh dưỡng không thay thế ñược.
Cá không tự tổng hợp ñược vitamin mà phải lấy từ khẩu phần ăn, ñặc
biệt khi nuôi thâm canh cần phải cung cấp ñầy ñủ tối thiểu 15 vitamin thiết
yếu ñể ñề phòng các dấu hiệu suy dinh dưỡng (Schimittous và ctv., 1998).
Vitamin có nhiều trong nguyên liệu làm thức ăn cho cá, tuy nhiên lượng
vitamin thường biến ñộng nhiều và hầu hết bị coi nhẹ khi lập công thức thức
ăn (Schimittous và ctv., 1998). Trong khẩu phần thức ăn viên, vitamin C
chiếm một tỷ lệ ít vì nó không bền vững trong quá trình chế biến bảo quản
nguyên liệu. Tuy nhiên, nó lại rất quan trọng vì chức năng của nó có hệ miễn
dịch, giải ñộc các hóa chất ñộc và các chức năng sinh lý khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
11
Bảng 4. Nhu cầu vitamin ở cá chép và những triệu chứng thiếu (Satoh,
1991; NRC, 1993)

Vitamin Nhu cầu
(mg/kg)
Triệu chứng thiếu
Thiamine 0,5 Tăng trưởng kém, mất sắc tố da, xuất huyết dưới
da
Riboflavin 7 Biếng ăn, tăng trưởng kém, xuất huyết ở gan, da
và vây, gầy mòn, sợ ánh sáng, hoại tử thận sớm
Pantothenate
30 Biếng ăn, chậm lớn, xuất huyết ở da, ñờ ñẫn, mắt

trong nước ngọt quá thấp ñối với cá. Theo Schimittous và ctv (1998), nhu cầu
phospho tiêu hóa ñối với cá chép và cá nheo là 0,45%, cá rôphi là 0,60%.
Cá khác với ñộng vật trên cạn ở chỗ chúng có khả năng hấp thu chất
khoáng từ nước, do ñó khó có thể nghiên cứu chính xác nhu cầu của nhiều
chất khoáng ñối với chúng. Nhu cầu về khoáng phụ thuộc vào tỷ lệ khoáng
trong thành phần thức ăn, nồng ñộ khoáng trong môi trường nước, loài, tình
trạng dinh dưỡng. Trong sản xuất thức ăn nhân tạo, người ta bổ sung premix
khoáng những với tỷ lệ rất nhỏ. Nếu liều lượng bổ sung premix khoáng vượt
quá nhu cầu tối ưu sẽ dẫn ñến tăng lượng khoáng thải, làm ô nhiễm môi
trường nuôi trồng. Mặt khác nếu khẩu phần ăn có chứa nhiều bột cá thì cũng
không cần bổ sung premix khoáng.
Bảng 5. Nhu cầu chất khoáng ở cá chép và những triệu chứng thiếu
(Satoh, 1991; NRC, 1993; Kim và CTV, 1998)
Chất khoáng Nhu cầu Triệu chứng thiếu
Phospho 6 – 8g/kg Chậm lớn, xương không bình thường, hiệu
quả thức ăn kém, lượng khoáng thấp toàn cơ
thể và cột sống, tăng mỡ nội tạng
Magiê 0,4 – 0,5
g/kg
Chậm lớn, biếng ăn, tỷ lệ chết cao, mòn
mang và da, kẽm thấp trong xương
Sắt 150 mg/kg Mất trọng lực, Hb, huyết tương không bình
thường
Kẽm 15 - 30mg/kg
Chậm lớn, tỷ lệ chết cao, mòn mang và da,
kẽm thấp trong xương
Mangan 13 mg/kg Chậm lớn, còi cọc, xương không bình
thường, tỷ lệ chết cao, Ca, Mg, P, Zn và Mn
thấp trong xương
ðồng 3 mg/kg Chậm lớn

năm 2009).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
14
1.3.2 Một số nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá
Nghề nuôi thủy sản ở Thái Nguyên

rất phát triển. Tại ñây các loài như
cá chép, trắm cỏ, rôphi, trôi ñược nuôi rất phổ biến. Từ nhiều năm qua, Thái
Nguyên là một trong những tỉnh có sản lượng ngô, gạo và vừng khá cao.
Bảng 6. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa, ngô, vừng vụ mùa Tỉnh
Thái Nguyên năm 2010
Nguyên liệu
Chỉ tiêu
Lúa Ngô Vừng
Diện tích (ha)
41,458
4301 49
Năng suất (tạ/ha) 46,91 42,09 4,49
Sản lượng (tấn) 194,488 18,105 22

Nguồn: Tổng cục thống kê
Nguồn nguyên liệu ñể phối chế thức ăn cho cá chủ yếu là các loại
nguyên liệu từ phụ phẩm nông nghiệp sẵn có tại chỗ, rẻ tiền như cám, ngô,
vừng, sắn…Tùy theo vùng nuôi mà người nuôi sử dụng và phối chế thức ăn
với các công thức khác nhau.
cho quá trình lên men dạ cá. Có 2 dạng sản phẩm chính từ sắn có thể dùng
trong chế biến thức ăn cho cá:
Bột sắn khô là nguồn tinh bột rẻ tiền nhưng có hàm lượng xơ cao. Tùy
theo phương pháp chế biến mà bột sắn khô có thể vẫn còn chứa axit
cyanhydric khá ñộc nên chỉ sử dụng với một tỉ lệ hạn chế trong khẩu phần
thức ăn cho cá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..
16
Bột sắn lọc, bột năng: Giàu tinh bột, hàm lượng xơ thấp. Các loại bột
này khi nấu chín có khả năng làm chất kết dính, vì vậy ñược sử dụng như là
chất kết dính trong thức ăn của các loài thủy sản.
Ngô: Hiện nay có nhiều giống ngô ñang ñược trồng ở nước ta, các
giống này cho hạt với màu sắc khác nhau như màu vàng, trắng. Ngô là loại
nguyên liệu ñược sử dụng rộng rãi trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
và thủy sản. Ngô chứa khoảng 720 - 800 g tinh bột/kg chất khô và hàm lượng
xơ rất thấp, giá trị năng lượng trao ñổi cao 3100 - 3200 kcal/kg.
Hàm lượng protein thô trong ngô biến ñộng rất lớn từ 80 - 120g/kg phụ
thuộc vào giống. Tỷ lệ chất béo trong hạt ngô tương ñối cao (4 - 6%) chủ yếu tập
trung trong mầm ngô. Bột ngô bảo quản khó hơn hạt vì chất béo dễ bị oxy hoá.
Nhược ñiểm khi sử dụng ngô là nó dễ nhiễm nấm mốc Aspergillus
flavus (là loại mốc sản sinh ra Aflatoxin). Hàm lượng Aflatoxin cao có thể
gây nguy hại cho tôm cá nên cần thận trọng trong khi sử dụng ngô làm
nguyên liệu sản xuất thức ăn. Tuy nhiên nếu sản xuất thức ăn tại chỗ tiêu thụ
trong thời gian ngắn thì có thể sử dụng ngô như là một trong những nguồn
chính cung cấp glucid.
Vừng: Vừng là loại thực phẩm giàu vi chất và khoáng chất, rất cần thiết
cho sự kích thích tăng trưởng của mô nướu. Ở nước ta, vừng ñược trồng nhiều
ở các tỉnh ñồng bằng Sông Cửu Long, ðông Nam Bộ và Trung Bộ. Hạt vừng
ñược dùng làm thực phẩm ăn sống, rang, ép lấy dầu ăn, làm bánh kẹo, làm bơ,
làm thuốc...Vừng có hàm lượng protein cao, xơ thô thấp (Sauvant et al.,

Nguồn nghiên cứu
Bột ngô 88 8.5 3.6 1.3 NRC, 1993
Bột ngô 87.7 10.2 4.8 1.6
Cám ngô 87.5 15 5.7 5.7
Glucoten ngô 91.3 59.9 3.6 2.5
Hertrampf và Piedad-
Pascual, 2000
Bột sắn 87 0.9 1.7 0.7 NRC, 1993
Sắn bỏ vỏ 31.5 0.9 0.6 0.7
Sắn bỏ vỏ khô 88.36
2.06 1.39 1.58
Sắn cả vỏ khô 89.1 2.91 2.38 2.18
Viện chăn nuôi, 2000
Bột cá 81.36 55.61 6.09 17.81 Viện NCNTTS 1
Cám gạo 87,8 13.1 13.3 8.03 Hien et al., 2007
Cám gạo 91 12.8 13.7 11.6 NRC, 1993
Cám gạo nếp 87.4 11.2 12.8 9.3 Viện chăn nuôi, 2000
Cám gạo sấy 91.7 12.6 12 7.35 Hien et al., 2007
Cám gạo dã chày 89 13.7 17.9 13.6 Viện chăn nuôi, 2002

Trích đoạn ỏnh giỏ việc bổ sung vừng, ngụ và cỏm gạo làm thức ăn nuụi cỏ chộp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status