Đồ án môn học cung cấp Điện - Pdf 17

Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
PBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ TÀI: Vai trò của văn hoá doanh nghiệp
trong quản lý và thực trạng văn hoá
doanh nghiệp ở Việt nam

Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
1
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
MỤC LỤC
CHƯƠNG I/ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN…………………… 5
I/ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG SCCK……………… … 5
II/ XĐ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÁC PHÂN XƯỞNG KHÁC…… 18
III/ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TOÀN NHÀ MÁY…………………… 22
IV/ BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI CÁC PHÂN XƯỞNG………………………… 34
V/ XÁC ĐỊNH TRỌNG TÂM PHỤ TẢI NHÀ MÁY…………………… 36
CHƯƠNG II/ THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP NHÀ MÁY…………… 28
I/ LỰA CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP TRUYỀN TẢI…………………………… 28
II/ VẠCH CÁC PHƯƠNG ÁN CC ĐIỆN CHO NHÀ MÁY…………… 28
III/XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ, SỐ LƯỢNG,DUNG LƯỢNG CÁC TRẠM BAPX 29
IV/ PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY MẠNG ĐIỆN CAO ÁP……………………….33
V/CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN…… ……36
VI/ LỰA CHỌN DÂY DẪN……………………………………………… 39
VII/ TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN………………… 42
VIII/ CHỌN PHƯƠNG ÁN……………………………………………… 64
IX/ THIẾT KẾ CHI TIẾT CHO PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN………… 67
X/TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH, KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÃ
CHỌN………………………………………………………………… …75
CHƯƠNG III/ THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG… 79
I/ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SCCK……… 79
II/ LỰA CHON CÁC PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN………….80

Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
1/ Giới thiệu chung
Trong nhà máy cơ khí có nhiều hệ thống máy móc khác nhau rất đa
dạng, phong phú và phức tạp. Các hệ thống máy móc này có tính công nghệ
cao và thiện đại. Do vậy mà việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo chất
lượng và độ tin cậy cao.
Đứng về mặt cung cấp điện thì việc thiết kế điện phải đảm bảo sự gia
tăng phụ tải trong tương lai; về mặt kỹ thuật và kinh tế phải đề ra phương án
cấp điện sao cho không gây quá tải sau vài năm sản xuất và cũng không gây
quá dư thừa dung lượng công suất dự trữ.
Nhà máy có 7 phân xưởng, các phân xưởng này được xây dựng tương
đối gần nhau được cho trong bảng sau:

hiệu
Tên phân xưởng P
đặt
( kW ) Hệ số nhu cầu
k
nc
Hệ số công suất
1 Phân xưởng 1 560 0,4 0,7
2 Phân xưởng 2 700 0,45 0,65
3 Phân xưởng 3 520 0,32 0,6
4 Phân xưởng
SCCK
Theo tính toán
5 Phân xưởng 5 600 0,19 0,7
6 Kho hàng 130 0,3 0,8
7 Nhà hành chính 120 0,7 0,8

Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong
hệ thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
… tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn
dung lượng bù công suất phản kháng … phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ
và phương thức vận hành hệ thống … Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ
hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, ngược lại nếu phụ
tải tính toán xác định được lớn hơn phụ tải thực tế thì gây ra dư thừa công suất,
làm ứ đọng vốn đầu tư, gia tăng tổn thất… cũng vì vậy đã có nhiều công trình
nghiên cứu về phương pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn
chưa có được phương phương pháp nào thật hoàn thiện. Những phương pháp
cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lượng tính toán và các thông
tin ban đầu về phụ tải lại quá lớn. Ngược lại những phương pháp tính đơn giản
lại có kết quả có độ chính xác thấp.
2/ Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
a/ Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ
số nhu cầu:
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
6
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
P
tt
= k
nc
.P
đ
Trong đó :
k
nc
: là hệ số nhu cầu , tra trong sổ tay kĩ thuật .

tt
= P
tb
σβ± .
Trong đó :
σ
: là độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình .
β
: là hệ số tán xạ của
σ
.
d/ Phương pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị
sản phẩm :
P
tt
=
max
0
T
M.a
Trong đó :
a
0
: là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kWh/đvsp.
M: là số sản phẩm sản suất trong một năm .
T
max
: là thời gian sử dụng công suất lớn nhất , (h)
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
7

= I
kđ (max)
+ (I
tt
- k
sd
. I
đm (max)
)
Trong đó:
I
kđ (max)
: là dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất
trong nhóm máy.
I
tt
: là dòng điện tính toán của nhóm máy.
I
đm (max)
: là dòng định mức của thiết bị đang khởi động.
k
sd
: là hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
Trong các phương pháp trên, 3 phương pháp 4,5,6 dựa trên kinh nghiệm
thiết kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho các kết quả gần đúng tuy
nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được xây dựng
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
8
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
trên cơ sở lý thuyết xác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có kết quả

= k
max
. k
sd
.

n
i
P
đmi
Trong đó :
P
đmi
: công suất định mức của thiết bị
k
sd
:hệ số sử dụng của nhóm thiết bị. tra sổ tay
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
9
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
n: Số thiết bị trong nhóm.
k
max
: Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ:
k
max
= f(n
hq
, k
sd

P
*
=
ΣP
P1
Trong đó :
n : tổng số thiết bị trong nhóm
P

: tổng công suất mỗi nhóm , P

=

n
i
P
đmi
 Từ n
*
và P
*
tra bảng ta được n
hp*
+ Khi n
hq
≥ 4
→ Tra bảng với n
hq
và k
sd

Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
+ Phụ tải động lực phản kháng
Q
tt
= P
tt
. tgφ
Trong đó
Cosφ : hệ số công suất tính toán của nhóm thiết bị, tra sổ tay
cosφ
tb
=

Σ
dmi
dmi
P
P
φ
cos.
2/ Phụ tải tính toán động lực của các nhóm
Số liệu tính toán nhóm 1
Tên thiết bị Số lượng Công suất đặt
P
đm
(kW)
Hệ số sử dụng
k
sd
Hệ số công

P1
=
15,48
75,44
= 0,93
• Tra bảng với n
*
và P
*
ta được n
hq*
= 0,63
→ n
hp
= n
hq*
. n = 0,63 . 8 = 5.04
k
sdtb
=
54321
5544332211.
PPPPP
kPkPkPkPkP
++++
++++

Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
11
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện

+ Ta có cosφ = 0,6

tgφ = 1,3
Q
tt
= P
tt
. tgφ = 18,7 . 1,3 = 24,31 kVAr
S
tt
=
φ
cos
ttP
=
=
6,0
7,18
31,2 kVA
I
tt
=
A
U
S
dm
tt
1,47
38,0.3
2,31

• Công suất của các thiết bị đó : P
1
= 28,65 kW
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
12
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
→ n
*
=
n
n
1
=
6
2
= 0,33
P
*
=
ΣP
P1
=
8,41
65,28
= 0,69
• Tra bảng với n
*
và P
*
ta được n

sd
tra bảng ta được k
max
= 1,87

P
tt
= k
max
. k
sd
.

n
i
P
đmi

= 1,87.0,45.41,8 =35,17 kW
cosφ
tb
=
654321
665544332211 cos.coscoscoscoscos.
PPPPPP
PPPPPP
+++++
+++++
ϕϕϕϕϕϕ


A
Udm
ttP
2,73
38,0.3
18,48
.3 .
==
Số liệu tính toán nhóm 3
Tên thiết bị Số
lượng
Công suất đặt
P
đm
(kW)
Hệ số sử
dụng k
sd
Hệ số công
suất
1 máy 2 máy
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
13
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
Máy tiện ren 1 7 7 0,16 0,65
Máy tiện ren 1 7 7 0,16 0,6
Máy tiện ren 1 3 3 0,12 0,6
Máy khoan bàn 3 0,65 1,95 0,14 0,65
Máy mài tròn 2 1,2 2,4 0,13 0,6
Máy mài thô 1 2,8 2,8 0,14 0,6

*
và P
*
ta được n
hq*
= 0,69
→ n
hp
= n
hq*
. n = 0,69 . 12 = 8.2
k
sdtb
=
7654321
77665544332211
pPPPPPP
kPkPkPkPkPkPkP
++++++
++++++

k
sdtb
=
65,37
14,0.5,1314,0.8,213,0.4,214,0.95,112,0.716,0.716,0.7 ++++++
→ k
sdtb
= 0,15
• Từ n

ϕϕϕϕϕϕϕ

Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
14
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
cosφ
tb
=
65,37
55,0.5,136,0.8,26,0.4,265,0.95,16,0.395,0.795,0.7 ++++++
→ cosφ
tb
= 0,6
+ Ta có cosφ = 0,6

tgφ = 0,55
Q
tt
= P
tt
. tgφ = 13 . 1,3 = 16,9 kVAr
S
tt
=
φ
cos
ttP
=
6,0
13

Quạt gió 1 3 3 0,13 0,6
Tổng 7 46,5
• Số thiết bị trong nhóm : n = 7
• Thiết bị công suất lớn nhất : Tiện công suất 18,65 kW
→ Số thiết bị có công suất ≥ 11 : n
1
= 3
• Công suất của các thiết bị đó : P
1
= 31,5 kW
→ n
*
=
n
n
1
=
7
3
= 0,43
P
*
=
ΣP
P1
=
5,46
5,31
= 0,68
• Tra bảng với n

13,0.414,0.1013,0.1114,0.5,1012,0.813,0.3 +++++
→ k
sdtb
= 0,13
• Từ n
hq
và k
sd
tra bảng ta được k
max
= 2,87

P
tt
= k
max
. k
sd
.

n
i
P
đmi

= 2,87.0,13.46,5 =17,35 kW
cosφ
tb
=
654321

=
6,0
35,17
28,9 kVA
I
tt
=
A
Udm
ttS
9,43
38,0.3
9,28
.3 .
==
Bảng phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Tên nhóm và
thiết bị
Số
lượng
P
đm
(kW)
K
sd
Cosφ
Tgφ
P
tt
kW

Máy tiện ren 1 3 0,12 0,6
Máy K bàn 3 0,65 0,14 0,65
Máy mài tròn 2 1,2 0,13 0,6
Máy mài thô 1 2,8 0,14 0,6
Máy K đứng 3 4,5 0,14 0,55
Tổng nhóm 3 12 37,65 0,15 0,6
1,3
13 16,9 22 33,4
Nhóm 4
Máy hút bụi 1 4 0,13 0,65
Tiện 1 10 0,14 0,6
Tiện T616 1 11 0,13 0,65
Tiện SV18 1 10,05 0,14 0,55
Tiện 2 4 0,12 0,65
Quạt gió 1 3 0,13 0,6
Tổng nhóm 4 46,5 0,13 0,6
1,3
17,35 22,5 28,9 43,9
3/ Phụ tải tính toán phân xưởng SCCK
a/ Phụ tải tính toán hiệu dụng
P
tt
= k
đt
.∑P
ttnhóm
Trong đó :
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
17
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện

22
+
=
22
3,8272 +
= 109,3 kVA
I
ttpx
=
166
38,0.3
3,109
.3
==
dm
ttpx
U
S
A
II /XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÁC PHÂN XƯỞNG KHÁC
1) Phương pháp hệ số nhu cầu
Khi xí nghiệp đã có thiết kế nhà xưởng, chưa có thiết kế chi tiết, bố trí
các máy móc, thiết bị trên mặt bằng. Lúc này mới chỉ biết công suất đặt nên ta
sử dụng phương pháp hệ số nhu cầu để tính phụ tải tính toán các phân xưởng.
2) Phụ tải tính toán động lực của mỗi phân xưởng
P
tt
= k
nc
. P

: phụ tải tính toán toàn phần của phân xưởng
b) Phụ tải chiếu sáng phản kháng của mỗi phân xưởng
Q
cs
= Pcs . tgφ
Nếu phân xưởng có động cơ → dùng đèn sợi đốt
→ cosφ
cs
= 1 → tgφ
cs
= 0 → Q
cs
= P
cs
. tgφ
cs
= 0
Nếu phân xưởng không có động cơ → dùng đèn hùynh quang
→ cosφ
cs
= 0,6 ÷ 0,8
4 / Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng
a) Phụ tải tính toán tác dụng
P
ttpx
= P
tt
+ P
cs
b) Phụ tải tính toán phản kháng

4 Phân xưởng SCCK Theo tính toán
5 Phân xưởng 5 600 0,19 0,7
6 Kho hàng 130 0,3 0,8
7 Nhà hành chính 120 0,7 0,8
 Phụ tải tính toán cho phân xưởng 1
+ Phụ tải động lực tác dụng
P
tt
= k
nc
. P
đ
= 0,4 . 560 = 224 (kW)
+ Phụ tải động lực phản kháng
Ta có : cosφ = 0,7 → tgφ = 1,02
Q
tt
= P
tt
. tgφ = 224 . 1,02 = 228,5 kVAr
+ Phụ tải tính toán toàn phần
S
tt
=
9,3195,228224
2222
=+=+ tttt QP
kVA
+ Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải chiếu sáng tác dụng

=
22
5,2288,252
22
+=+ ttpxttpx QP
=340,76 kVA
 Tương tự như vậy ta tính được Phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn
lại
 Sau khi tính toán ta lập được bảng sau:
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
21
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
S
ttpx
340,76
511,8
288,55
116
173,4
55,73
120
1606,2
Q
ttpx
228,5
365,4
216,32
82,3
116,28

9,84
14,65
4,4
9,45
134,8
Q
tt
kVAr
228,5
365,4
216,3
82,3
116,3
29,3
63
P
tt
kW
224
315
166,4
72
114
39
84
CosφTgφ
0,7/1,02
0,65/1,16
0,6/1,3
0,7/1,02

Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
III/ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TOÀN NHÀ MÁY
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
23
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
a/ Phụ tải tính toán tác dụng toàn nhà máy
P
ttNM
= k
đt

p
ttpxi
i
P
Trong đó
P
ttpxi
: Phụ tải tính toán tác dụng của phân xưởng i , kW
P : số phân xưởng trong nhà máy
K
đt
: hệ số đồng thời , xét khả năng phụ tải các phân xưởng không đồng
thời cực đại
K
đt
= 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4
K
đt
= 0,8 ÷ 0,85 khi số phân xưởng n = 5 ÷ 10


Trong đó
Q
ttpxi
: Phụ tải tính toán phản kháng của phân xưởng i, kVAr
→ Q
ttXN
= 0,85 . 1119,055 = 951,2 kVAr
c/ Phụ tải tính toán toàn phần xí nghiệp
S
ttXN
=
ttXNttXN QP
22
+
=
44,14192,95158,1053
22
=+
kVA
d/ Hệ số công suất nhà máy
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
24
Trường CĐCN Thành Đô Đồ Án Môn Học CC Điện
cosφ =
74,0
44,1419
58,1053
==
ttXN

m: Hệ số tỉ lệ, kVA/mm
2

chọn m = 3 kVA
2/ Góc α
cs
α
csi
=
o
ttpxi
csi
S
P
360
3/ Tính toán cho các phân xưởng
• Tính toán phân xưởng 1
Phân xưởng 1 có S
ttpx
= 340,76 kVA , P
cs
= 28,5 kW
Nguyễn Huy Dũng – Nguyễn Đăng Tùng – Lê Đức Anh – Nguyễn Văn Hà
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status