ĐỒ ÁN MÔN HỌC:CUNG CẤP ĐIỆN - Pdf 12

ĐỒ ÁN MÔN HỌC
NGUYỄN VĂN HẢI TRƯỜNG ĐHCNHN
LỚP: ĐIỆN 7 KHOA ĐIỆN
MSV:1131040725 GVHD:PHẠM TRUNG HIẾU
ĐỒ ÁN MÔN HỌC:CUNG CẤP ĐIỆN
LỜI NÓI ĐẦU
**********
- Trong thời đại hiện ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ
thuật cộng với nên công nghiệp của nước ta đang trên đà phát triển cao. Để
theo kịp với nên công nghiệp hiện đại của thế giới thì chúng ta phải học hỏi
,nghiên cứu và tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước tiên
tiến trên thế giới.Muốn đạt được những thành tựu đó chúng ta phải trang bị
cho mình một vốn kiến thức lớn bằng cách cố gắn học và tìm hiểu thêm một số
kiến thức mới.Cung cấp điện là một môn học quan trọng,nó cung cấp cho chúng
ta những kiến thức cơ bản về công tác thiết kế và vận hành hệ thống cung cấp
điện.
- Cung cấp điện cho một nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng, tòa nhà… là hết
sức quan trọng. Nó đảm bảo cho quá trình vận hành của nhà máy, phân xưởng,
xí nghiệp, tòa nhà… được an toàn, liên tục và đảm bảo tính kỹ thuật cao.

- Qua việc học môn cung cấp điện và làm bài tập lớn cung cấp điện theo
nhóm đã giúp chúng em có cơ hội tổng hợp lại các kiến thức đã học và học hỏi
thêm một số kiến thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thiết kế sẽ có nhiều thiếu
sót.Vì vậy chúng em rất mong giáo viên hướng dẫn và giáo viên phản biện đóng
góp ý kiến và giúp đỡ để hoàn thiện hơn
em thành thật cảm ơn
NGUYỄN VĂN HẢI Page 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
I.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1.Xác định phụ tải tính toán của nhà máy
2.Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện

0,6 0,6 0,6
cosϕ
0,8 0,82 0,78
P,KW 63,05 66,74 57,06
3 U 63 73 K
sd
0,6 0,6 0,6
cosϕ
0,82 0,79 0,78
P,KW 66,74 143,2
4 Y 112 48 K
sd
0,6 0,6
cosϕ
0,79 0,78
P,KW 62,59 56,21
5 Ê 180 84 K
sd
0,6 0,6
cosϕ
0,67 0,8
P,KW 85,44 62,59 62,17
6 O 138 134 K
sd
0,6 0,6 0,6
cosϕ
0,77 0,67 0,78
P,KW 57,06 57,79 66,74
7 V 48 106 K
sd

12 I 84 68 K
sd
0,6 0,6 0,6 0,6
cosϕ
0,78 0,75 0,68 0,65
CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với
phụ tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách
điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ
tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính
toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ
thống cung cấp điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung
lượng bù công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và
phương thức vận hành hệ thống Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn
phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự
cố, cháy nổ … Ngược lại, các thiết bị được lựa chọn sẽ dư thừa công suất làm ứ
đọng vốn đầu tư, gia tăng tổn thất … Cùng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên
cứu và phương pháp xác định phụ tải tính toán, song cho đến nay vẫn chưa có
được phương pháp nào thật hoàn thiện. Những phương pháp cho kết quả đủ tin
cậy thì lại quá phức tạp, khối lượng tính toán và những thông tin ban đầu đòi
hỏi quá lớn và ngược lại. Trong thực tế tuỳ theo đặc điểm và quy mô của công
trình, tuỳ theo giai đoạn thiết kế là sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương
pháp thích hợp
NGUYỄN VĂN HẢI Page 4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ
thống (máy biến áp, đường dây…), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi

i
P. cos
P
ϕ


=
70,15.0,74 85, 44.0,77 62,59.0,67 62,17.0,78
70,15 85,44 62,59 62,17
+ + +
+ + +
=0,74
Ta có ; k
sd
= k
sd∑
=0,6, cosϕ∑ = 0,74 ⇒ tgϕ∑ = 0,9
n = 4 ; n
1
= 4⇒ n
*
=
n
n
1
=
4
4
=1 ; P
*

hq
1 k
k
n



+
=0,6+
1 0,6
4

=0,8
► công suất tính toán của phân xưởng;
P
n
=k
nc
.∑p
i
=0,8.280,35=224,28 kw
2.1.2 phụ tải chiếu sáng
Công suất chiếu sang của phân xưởng được xác định theo công suất tiêu
thụ p
0
P
cs
=p
0
.a.b =12.14.22.

cos


p
=
228
0,744
=306,4 KVA
► Xác định công suất phản kháng
Q
N
=P
N
. tgϕ
N
=228.0.89=203 KVAR
Vậy ; S=228+J203 KVA
Tương tự như trên ta tính được phụ tải tính toán của các phân xưởng.
Bảng 1.2. kết quả tính toán phụ tải của các phân xưởng.
n k
sd∑
M K
NC

Pi
P
đl,
kw cos
ϕ
Q,KVAr p

259 345
I 0,6 4 0,8 250,7 200,5
6
0,72 196 2,8
8
203,4
4
282
∑ 2859
Bảng 1.3 Vị trí đặt các phân xưởng;
N G U Y Ê O V Ă Ơ H A I
X 29 6 63 112 180 138 48 110 210 8 200 84
Y 157 69 73 48 84 134 106 75 117 108 24 68
► Bán kính tỉ lệ của biểu đồ phụ tải phân xưởng N
r =
.m
S
π
;chọn m = 5 ta có r =
306
3,14.5
=4,4
tính toán tương tự cho các phân xưởng khác ta có bảng sau :
bảng 1.4 bán kính tỉ lệ của biếu đồ phụ tải
N G U Y Ê O V Ă Ơ H A I
r 4,4 3,5 3,5
7
4,1 3,1 3,9 3,5
5
3,7

cs
:phụ tải chiếu sáng của phân xưởng thứ i
P
tti
:phụ tải tác dụng tính toán của phân xưởng thứ itti
csi
csi
P
P.360
=
αttN
csN
csN
P
P.360
=
α
=
360.3,7
228
=5,8
O
(độ)


XN
=
i i
i
S .cos
S



=
2234
2859
=0,78
► Tổng công suất tính toán của toàn xí nghiệp
S
XN
= K
ncXN
∑ S
i
=0,71.2859=2023 KVA
NGUYỄN VĂN HẢI Page 10
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
P
XN
= S
XN
. cosϕ
XN
=2023.0,78=1578 KW

A
Ê
O
Â
Y
TBA
Ă
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
60
40
20
20 40 60 80 100 120 140 160 180
Hinh 1.1 Biểu dồ phụ tải của toàn xí nghiệp
CHƯƠNG 3.XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
3.1 Xác định tâm phụ tải của nhà máy
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mômen phụ tải đạt giá trị
cực tiểu, nghĩa là

ii
l.P
→ min
trong đó: P
i
và l
i
- công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
Tâm phụ tải điện được xác định theo công thức sau:
x
0
=

i
n
1
ii
S
z.S
trong đó:
x
0
, y
0
, z
0
- toạ độ của tâm phụ tải điện;
NGUYỄN VĂN HẢI Page 12
U
V
N
H
G
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
x
i
, y
i
, z
i
- toạ độ phụ tải thứ i tính theo một hệ trục toạ độ XYZ tuỳ
chọn;
S

1
i
n
1
ii
S
y.S
trong đó:
x
0
, y
0
- toạ độ tâm phụ tải điện của nhà máy;
x
i
, y
i
- toạ độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i.
Thay số vào ta được ;
X
BA
=
306.29 194.6 201.63 264.112 153.180 243.138
2589
+ + + + +
+
+
198.48 221.110 177.210 275.8 345.200 282.84
2859
+ + + + +

=10,5 A
Tiết diện day dẫn cần thiết
F=
kt
J
I
=
10,5
1,3
=8 mm2
Đối với đường dây cao áp tiết diện không nhỏ hơn 35mm2 do đó ta chọn
dây dẫn AC-35 nối từ nguồn vào trạm biến áp.
NGUYỄN VĂN HẢI Page 14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
3.3 sơ đồ nối dây từ trạm biến áp tới các phân xưởng

3.3.1 sơ bộ vạch các tuyến dây
Để đảm bảo độ an toàn và thẩm mĩ trong xí nghiệp các tuyến dây
sẽ được xây dựng bằng đường cáp.có thể sử dụng 3 phương án nối dây
như sau;
Phương án 1: từ trạm biến áp kéo dây trực tiếp đến các phân
xưởng theo đường thẳng,các tủ phân phối sẽ được đặt ngay tại các đầu
xưởng để cung cápđiện cho các thiết bị trong xưởng. phương pháp này
có tổng chiều dài hình học nhỏ nhất, nhưng không thuận tiện cho việc thi
công ,vận hành và phát triển mạng điện ,nên không có tính khả thi ,vì vạy
ta loại bỏ ngay phương án này.
25
0
22
0

22
0
NGUYỄN VĂN HẢI Page 16
O
Â
Y
TBA
Ă
U
V
N
G
H
Ơ
A
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
20
0
18
0
16
0
14
0
12
0
10
0
80
60

22
0
NGUYỄN VĂN HẢI Page 18
Ơ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
20
0
18
0
16
0
14
0
12
0
10
0
80
60
40
20
20 40 60 80 100 120 140 160 180
Hình 1.4 sơ đồ nối điện phương án 3
3.3.2 sơ bộ xác định tiết diện dây dẫn
khi lựa chọn phương án có thể chọn tiết diện dây dẫn theo huwownh
pháp đơn giản nhất theo dòng điện đốt nóng cho phép, nhưng sau khi đã xác
NGUYỄN VĂN HẢI Page 19
A
Ê
2

Sơ đồ nối dây của mạng điện .chiều dài đường dây tù trạm biến áp đến
các phân xưởng theo đương bẻ góc được xác định theo biểu thức
L
0-N
=
2 2
BA i BA i
(X X ) (Y y )− + −
=
2 2
(97,6 29) (87,3 157)
− + −
=97.7 m
Thành phần điện kháng được xác định theo biểu thức
ΔU
x
=
0 0N
Q.X .L
U
=
3
203.0,07.97,7.10
0,38

=3,65 V
Thành phần tác dụng của hao tổnđiện áp
ΔU
RN
=

X
V
Δu
R
V
F
mm2
F
ch
Mm2
R
0
Ω/k
m
X
0
Ω/k
m
Δu
V
0N 203 228 97,7 3,65 15,3
5
119 120 0,2
8
0,0
6
19,5
0G 113,6 157 93 1,95 17 70 70 0,4
8
0,0

0V 123,7 154,3 53 1,2 51,8 12,7 25 1,3
3
0,0
7
29,8
0Ă 156 157,2 17,4 0,5 16,9 13,3 25 1,3
3
0,0
7
10
0Ơ 122,8 127,5 116 2,6 113,
4
10,7 25 1,3
3
0,0
7
54,3
0H 178,5 208,8 92 3 89 17,7 25 1,3
3
0,0
7
70,2
0A 228,4 259 120 5 115 22,2 25 1,3
3
0,0
7
113,
8
0I 196 203,4
4

Thời gian hao tổn cực đại τ được xác định theo biểu thức sau
τ =
4 2
M
(0,124 T .10 )

+
=(
4 2
.124 2500.10 )

+0
.8760=1225 h
tính chọn cho đoạn 0-N
ΔA
0-N
=
2 2
6
2
228 203
.0,28.97,7.10 .1225
0,38

+
=21627,4 KWh
C
0-N
= ΔA
0-N

10
đ
NGUYỄN VĂN HẢI Page 22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Tính toán tương tự ta có bảng sau
Bảng 1.6 kết quả tính toán phương án
n Q
KVAr
P

KW
L
0i
m
F V
0
6
10
đ
ΔA
KWh
V
6
10
đ
PV
6
10
đ
C

1
54,2 55,0
1
0O 163,2 179,6 61,7 25 70,2
4
40996 4,3 0,7
9
40,9 41,6
9
0V 123,7 154,3 53 25 70,2
4
23398 3,7 0,6
8
23,3 23,9
8
0Ă 156 157,2 17,4 25 70,2
4
9629,1 1,2 0,2
2
9,6 9,82
0Ơ 122,8 127,5 116 25 70,2
4
41013 8,1 1,4
9
41 45,4
9
0H 178,5 208,8 92 25 70,2
4
6534,8 6,4 1,1
8

.r
0
.l =
2 2
6
2
228 203
.0,28.97,7.10
0,38

+

=17,6 KW
Hao tổn công suất phản kháng trên đoạn dây 0-N đươc xác định theo
biểu thức
ΔQ
0-N
=
2 2
2
P Q
U
+
.X
0
.l=
2 2
6
2
228 203

giản, giảm được tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng. Tuy nhiên
nhược điểm của sơ đồ này là độ tin cậy cung cấp điện không cao, các thiết bị sử
dụng trong sơ đồ giá thành đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao. Nó chỉ phù
hợp với các nhà máy có phụ tải lớn và tập trung nên ở đây ta không xét đến
phương án này.
3.4.1.2 Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian (TBATG)
Nguồn từ hệ thống về qua TBATG được hạ xuống một cấp điện áp để
cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng. Nhờ vậy sẽ giảm được vốn đầu tư
cho mạng điện cao áp trong nhà máy cũng như các TBA phân xưởng, vận hành
thuận lợi hơn và độ tin cậy cung cấp điện cũng được cải thiện.
a. Phưong án sử dụng trạm phân phối trung tâm (TPPTT)
Nguồn từ hệ thống cung cấp điện cho các TBA phân xưởng thông qua
TPPTT. Nhờ vậy việc quản lý, Nguồn từ hệ thống cung cấp điện cho các
TBA phân xưởng thông qua TPPTT. vận hành mạng điện cao áp của nhà máy
sẽ thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng giảm, độ tin cậy cung cấp điện được gia
tăng. Trong thực tế đây là phương án thường được sử dụng khi điện áp nguồn
không cao, nhỏ hơn 22 kV, công suất các phân xưởng tương đối lớn.
NGUYỄN VĂN HẢI Page 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status