Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện - Pdf 15



Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 2 - TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI THIẾT KẾ MÔN HỌC
BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
1. Tên đề tài thiết kế: Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy sản xuất đường NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

1. Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đường
2. Thiết kế đường dây trên không 22 kV từ trạm biến áp trung gian về nhà máy sản
xuất đường.

LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm, từ điện năng có thể dễ dàng
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 3 - chuyển thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, hóa năng…; để truyển tải và
phân phối điện năng. Chính vì thế điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội.
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện để phát triển xã
hội. Chính vì lẽ đó khi kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi
trước một bước nhằm thỏa mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà
còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai năm năm, mười năm hoặc lâu hơn nữa.
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội được nâng cao. Đặc
biệt với nền kinh tế hội nhập với kinh tế thế giới và nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 4 - Nhà máy sản xuất đường tuy không thuộc nghành công nghiệp mũi nhọn của nước ta
nhưng sản phẩm của nhà máy rất quan trọng đối với tất cả mọi người, nú giúp phần đáp ứng nhu
cầu không nhỏ của nhân dân đồng thời cũng có thể xuất khẩu.
Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, các dây truyền của nghành sản xuất
đường ngày càng hiện đại và có mức độ tự động hoá cao. Quy mô của nhà máy khá lớn bao gồm
10 phân xưởng và nhà làm việc:

Bảng 1.1 – Danh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong nhà máy

Số trờn mặt
bằng


CHƯƠNG II:XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

I. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 5 - (biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải
tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gây ra, vì vậy chọn
các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để
lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp
điện như: máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ… Tính toán tổn thất công suất, tổn
thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng… Phụ tải tính
toán phụ thuộc vào nhiểu yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm vi
ệc của các thiết bị điện,
trình độ và phương thức vận hành hệ thống… Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ
tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố, cháy nổ…

hd
K
: là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kĩ thuật.

tb
P
: là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị [kW]
t
A
t
dttP
P
tb
==

1
0
)(3.Phương pháp xác định PTTT theo công thức trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi
giá trị trung bình:
Công thức tính PTTT:
σ
β
.
±
=
tbtt
PP
Trong đó :

tb
P
: là công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị [kW]

max
K
: là hệ số cực đại tra trong sổ tay kĩ thuật theo quan hệ
),(
max sdhq
KnfK
=
.

sd
K
: là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kĩ thuật.

hq
n : là số thiết bị điện dùng điện hiệu quả,đó là số thiết bị điện có cùng công suất, cùng chế
độ làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện của thiết bị điện
đúng như số thiết bị thực tế



TH1) Khi
3
min
max
≤=
dd
dd
P
P
m
,
sd
K 4,0≥
nn
hq
=

Trong đó
minmax
,
dddd
PP
là công suất danh định của thiết bị có công suất lớn nhất và thiết bị có
công suất nhỏ nhất trong nhóm.
Nếu trong n thiết bị có
1
n thiết bị sao cho công suất của
1
n thiết bị là
∑∑

K

0,2 n
P
P
n
dd
n
i
ddi
hq
≤=⇒

=
max
1
.2

TH3) Khi không áp dụng được 2 trường hợp trên thì việc xác định
hq
n được tiến hành theo các
bước sau :
+ Tính n và
2
n , trong đó
n là số thiết bị có trong nhóm

2
n
là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 7 -
n
n
n
2
*
=P
P
P
2
*
=

+ Tra bảng trong sổ tay tìm ),(
***
Pnfn
hq
=

pti
K = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.
TH5) Khi n>3000 và
sd
K

0,5 thì PTTT được tính như sau:

=
=
n
i
ddisdtt
PKP
1
05,1
Đây là phương pháp rất hay được dùng để xác định phụ tải tính toán của các nhà máy, xí
nghiệp về khối lượng tính toán không quá lớn song kết quả tính toán đủ tin cậy.

5.Phương pháp xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm:
Công thức tính PTTT:
max
0
.
T
Ma
P
tt
=


Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 8 - F : là diện tích bố trí thiết bị [
2
m
].
Thường được dùng để xác định PTTT cho các nhà máy, xí nghiệp có các phụ tải phân bố tương
đối đều như nhà máy may, nhà máy sợi, cho các công trình công cộng như bệnh viện, trường
học, các khu dân cư, đặc biệt rất hay được dùng để xác định phụ tải chiếu sáng.

7.Phương pháp tính trực tiếp
:
Là phương pháp được sử dụng để tính trực tiếp PTTT dựa trên cơ sở số liệu điều tra ở hiện
trường. Do vậy khối lượng tính toán lớn, kết quả chính xác.
Thường được dùng khi phụ tải quá đa dạng, không thể dùng các phương pháp trước đã trình
bày. Dùng khi xác định PTTT cho các khu dân cư.

II. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng Sửa chữa cơ khí:

=

Trong đó TĐ% là hệ số đóng điện tương đối phần trăm, cho trong lý lịch của máy, trong bài tập
lớn này lấy TĐ%=0,25%

ll
P
là công suất ghi trong lí lịch/nhãn hiệu của máy.
1.Phân nhóm phụ tải điện:
Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp nhờ
vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên các đường dây hạ áp trong phân xưởng.
+ Chế độ làm việc trong cùng nhóm nên giống nhau để việc xác định PTTT được chính xác
hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phương thức cung cấp
điện cho nhóm.
+ Tổng công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dựng trong
phân xưởng và toàn nhà máy. Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi số đầu
ra của các tủ động lực thường
)128(
÷

.
Tuy nhiên thường rất khó thỏa mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy người thiết kế
cần phải lựa chọn cách phân nhóm cho hợp lý nhất. Trong bài tập này, em lựa chọn
cách phân nhóm dựa trên nguyên tắc thứ nhất là các thiết bị trong cùng một nhóm được
đặt gần nhau.
Dựa trên nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện và căn cứ vào bố trí các thiết bị điện trên
mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị
thành các nhóm như sau:
Bảng 2.1 – Phân nhóm phụ tải điện

10 Máy mài tròn 51 7,0


65,5
Nhóm II
1 Thiết bị phun cát 35 10,0
2 Bể điện phân 34 10,0
3 Tấm kiểm tra 39 10,0
4 Lò điện kiểu buồng 31 30,0
5 Thùng xói rửa 36 10,0
6 Lò điện kiểu bổ 33 30
7 Máy nén 38 20
8 Tủ điều khiển lò điện 40 10,0
9 Lò điện kiểu đứng 32 25
10 Bể tôi 41 10,0
11 Bể chứa 42 10,0


175
Nhóm III
1 Máy nén 38 20,0
2 Máy mài dao cắt gọt 21 2,8
3 Tấm kiểm tra 26 1,7
4 Máy mài phá 27 3,0
5 Cưa tay 28 1,35
6 Máy mài 11 2,2
7 Máy ép kiểu trục khửu 24 1,7
8 Máy khoan vạn năng 15 4,5
9 Tấm cử(đánh dấu) 25 1,7
10 Máy phay vạn năng 7 6,8

Nhóm V
1 Máy bào ngang 12 18,0
2 Máy tiện tự động 3 28,0
3 Máy tiện tự động 5 2,2
4 Máy tiện tự động 4 11,2
5 Máy xọc 13 25,2
6 Máy xọc 14 2,8
7 Máy tiện tự động 2 15,3


102,7
Nhóm VI
1 Máy khoan hướng tâm 17 1,7
2 Máy doa ngang 16 4,5
3 Máy phay đứng 10 7,0
4 Máy tiện ren 1 4,5
5 Máy phay ngang 8 1,8
6 Máy phay đứng 9 28,0
7 Máy mài phẳng 18 18,0
8 Máy xọc 13 25,2
9 Máy mài trong 20 2,8
10 Cưa máy 29 1,7
11 Máy phay vạn năng 7 6,8
12 Máy mài tròn 19 5,6
13 Cưa tay 28 1,35
14 Máy tiện revôn-ve 6 1,7


102,7


2 Máy phay vạn năng 47 2,8 1 2,8
3 Máy tiện ren 44 7,0 1 7,0
4 Máy tiện ren 43 10,0 2 20,0
5 Máy tiện ren 45 4,5 1 4,5
6 Khoan điện 59 0,6 1 0,6
7 Máy xọc 49 2,8 1 2,8
8 Máy bào ngang 50 7,6 2 15,2
9 Máy phay răng 48 2,8 1 2,8
10 Máy mài tròn 51 0,7 1 7,0


12 65,5

Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được:
=
sd
K
0,15 và
=
ϕ
cos 0,6
Có n=12 và
=
2
n 5
==⇒
n
n
n
2

== ),(
***
Pnfn
hq
0,75
=
=⇒ nnn
hqhq
.
*
0,75.12 = 9
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được:
=
=
),(
max hqsd
nKfK
2,20
Vậy PTTT của nhóm I là :
12
max max
1

tt tb sd ddi
i
PKPKK P
=
== =

21,615 kW

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 12 -
Bảng 2.3 – Danh sách thiết bị thuộc nhóm II

STT Tên thiết bị kí hiệu trên mặt
bằng
dd
P
(kW)
Số
lượng(n)
dd
P
(kW)xn
1 Thiết bị phun cát 35 10,0 1 10,0
2 Bể điện phân 34 10,0 1 10,0
3 Tấm kiểm tra 39 10,0 1 10,0

0,25
==

=
n
i
ddi
PP
1
175kW ,
==

=
2
1
2
n
i
ddi
PP
85kW
==⇒
P
P
P
2
*
0,49
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
== ),(

tgPQ
tttt
.
70kVar
=+=
22
tttttt
QPS 160,6kVA
===
338,03
tttt
tt
S
U
S
I
244,01A c. Nhóm III:
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 13 -




12 45,75

Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được:
=
sd
K
0,15 và
=
ϕ
cos 0,6
Có n=12 và
=
2
n 2
==⇒
n
n
n
2
*
0,17
==

=
n
i
ddi
PP

*
6,72
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được:
=
=
),(
max hqsd
nKfK
2,48
Vậy PTTT của nhóm III là :
===

=
12
1
maxmax

i
ddisdtbtt
PKKPKP 17,02kW
==
ϕ
tgPQ
tttt
.
22,69kVar
=+=
22
tttttt
QPS 28,36kVA

Tra bảng PL1.1 (TL1) đối với quạt
=
sd
K
0,65 và
=
ϕ
cos 0,8.

kWP
kWSP
qd
ll
99,1225,0.15.3
156,0.25cos.
==⇒
===⇒
ϕ

Bảng 2.5 – Danh sách các thiết bị nhóm IV

STT Tên thiết bị kí hiệu trên
mặt bằng
dd
P
(kW)
Số
lượng(n)
dd
P

4,0
.
8
1
8
1
==


=
=
i
ddi
i
ddisdi
sd
P
PK
K

68,0
.cos
cos
8
1
8
1
==



1
38,9kW ,
==

=
2
1
2
n
i
ddi
PP
25kW
==⇒
P
P
P
2
*
0,64
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
== ),(
***
Pnfn
hq
0,42
=
=⇒ nnn
hqhq
.

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 15 - ===
338,03
tttt
tt
S
U
S
I
61,08A
e-Nhóm V:
Bảng 2.5 – Danh sách các thiết bị nhóm V

STT Tên thiết bị kí hiệu trên
mặt bằng
dd
P

n
n
n
2
*
0,5
==

=
n
i
ddi
PP
1
102,7kW ,
==

=
2
1
2
n
i
ddi
PP
71,2kW
==⇒
P
P
P

ddisdtbtt
PKKPKP
30,19kW
==
ϕ
tgPQ
tttt
.
40,25Var
=+=
22
tttttt
QPS 50,31kVA
===
338,03
tttt
tt
S
U
S
I
76,44A
2 Máy doa ngang 16 4,5 1 4,5
3 Máy phay đứng 10 7,0 1 7,0
4 Máy tiện ren 1 4,5 1 4,5
5 Máy phay ngang 8 1,8 1 1,8
6 Máy phay đứng 9 14,0 2 28,0
7 Máy mài phẳng 18 9,0 2 18,0
8 Máy xọc 13 8,4 3 25,2
9 Máy mài trong 20 2,8 1 2,8
10 Cưa máy 29 1,7 1 1,7
11 Máy phay vạn
năng
7 3,4 2 6,8
12 Máy mài tròn 19 5,6 1 5,6
13 Cưa tay 28 1,35 1 1,35
14 Máy tiện
Revônve
6 1,7 1 1,7


19 110,65
Tra bảng PL1.1 (TL1) tìm được:
=
sd
K
0,15 và
=
ϕ
cos 0,6
Có n=19 và
=

==⇒
P
P
P
2
*
0,64
Tra bảng PL1.4 (TL1) tìm được:
== ),(
***
Pnfn
hq
0,68
=
=⇒ nnn
hqhq
.
*
12,92
Tra bảng PL1.5 (TL1) tìm được:
=
=
),(
max hqsd
nKfK 1,88
Vậy PTTT của nhóm IV là :
===

=
10


Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 17 -

2. Phụ tải chiếu sáng phân xưởng sửa chữa cơ khí:
Để tính được phụ tải chiếu sáng tần suất chiếu sáng chung cho phân xưởng là :
P
o
=15 (W/m
2
)
Diên tích phân xưởng là 1730 m
2
Phụ tải chiếu sáng phân xưởng:
P
cs
=P
o
× F = 15 × 1730,8 = 25,96 (kW)
Q
cs
= P

dl
=k
đt
.
5
1
tti
Q

= 0,8.( 37,93 + 39,47+ 27,36+ 36,91+ 10,01+ 25,73) =141,95 (kVar)
Phụ tải tính toán toàn phần của phân xưởng ( kể cả chiếu sáng):
P
px
= P
dl
+P
cs
=151,46 + 25,96 = 177,42 (kW)

Q
px
= Q
dl
+ Q
cs
= 141,95 (kVAr).
S
px
=
)Q P(

= 0,78
III. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại:
Vì các phân xưởng chỉ biết công suất đặt . Do đó phụ tải tính toán của toàn nhà máy được
xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

Công thức tính:
P
tt
= k
nc
.

=
n
i
di
P
1

Q
tt
= P
tt
. tgϕ

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


tt
:công suất tác dụng, phản kháng, tính toán của một nhóm thiết bị.
n : số thiết bị trong nhóm.
K
nc
: hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.
1.Kho củ cải đường:
Công suất đặt: 350 kW
Diện tích : 12649 m
2

Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
k
nc
= 0,6; cos
ϕ
= 0,7


tg
ϕ
= 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p
0
= 10 (W/m
2
), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos
cs
ϕ

.tg
cs
ϕ
= 0 ( tg
cs
ϕ
= 0 vì dùng đèn sợi đốt)
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 210 + 126,49 = 336,49 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
+ Q
cs
=214,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
px
=
)Q P(
2
px



tg
ϕ
= 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p
0
= 14 (W/m
2
), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 19 - cos
cs
ϕ
= 1; tg
cs
ϕ

= 0 ( tg
cs
ϕ
= 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 420 + 83,9 = 503,9 (kW).
*) Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
+ Q
cs
=428,4 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
(kVA).
S
px
=
)Q P(
2
px
2
px

tg
ϕ
= 0,62.
Tra bảng PL I.7 ta được: p
0
= 10 (W/m
2
), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos
cs
ϕ
= 1; tg
cs
ϕ
= 0
*) Công suất động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,6.550 = 320 (kW).
Q
đl
= P
đl
.
tg
ϕ

đl
+ Q
cs
= 240 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
px
=
)Q P(
2
px
2
px
+
=440.97(kVA).
3.
tt
tt
S
I
U
==
670 (A).
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 20 -


Tra bảng PL I.7 ta được: p
0
= 10 (W/m
2
), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos
cs
ϕ
= 1; tg
cs
ϕ
= 0
*) Công suất động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,65.750 = 487,5 (kW).
Q
đl
= P
đl
.
tg
ϕ
= 487,5.1,02 = 497,25 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
P

= 497,25 (kVAr).
*) Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
px
=
)Q P(
2
px
2
px
+
=720,06 (kVA).
3.
tt
tt
S
I
U
==
1094,17 (A).
cos
ϕ
=
px
px
S
P
=0,48
5.Kho thành phẩm
Công suất đặt: 150 (kW); diện tích: 5659,8 (m

.P
đ
= 0,6.150 = 90 (kW).
Q
đl
= P
đl
.
tg
ϕ
= 90.1,02 = 91,8 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 10.5659,8 = 56,6(kW).
Q
cs
= P
cs
.tg
cs
ϕ
= 0 ( tg
cs
ϕ
= 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P

px
=
)Q P(
2
px
2
px
+
=172,9(kVA).
3.
tt
tt
S
I
U
==
262,8 (A).
cos
ϕ
=
px
px
S
P
=0,85.
6.Trạm bơm
Công suất đặt: 600 (kW); diện tích: 1864,4 (m
2
)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:

Q
đl
= P
đl
.
tg
ϕ
= 360. = 343,2 (kVAr).
*) Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 10.1864,4 = 18,64 (kW).
Q
cs
= P
cs
.tg
cs
ϕ
= 0 ( tg
cs
ϕ
= 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl

cos
ϕ
=
px
px
S
P
=0,76.
7.Kho than
Công suất đặt: 350 (kW); diện tích:6991,5 (m
2
)
Tra trong bảng PL I.3 với phân xưởng kho củ cải đường ta tìm được:
k
nc
= 0,6; cos
ϕ
= 0,7


tg
ϕ
= 1,02.
Tra bảng PL I.7 ta được: p
0
= 16 (W/m
2
), ở đây ta dùng đèn sợi đốt nên
cos
cs
Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 22 - Q
cs
= P
cs
.tg
cs
ϕ
= 0 ( tg
cs
ϕ
= 0 vì dùng đèn sợi đốt).
*) Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 210 + 111,8 = 321,8 (kW).

px
px
S
P
=0,83.

Bảng : Phụ tải tính toán của các phân xưởng:

Tên phân xưởng
P
đ

(kW) k
nc
cos
ϕ

P
0

(kW/m
2
)
P
đl
(kW)
P
cs

(kW)

1
ttidtttnm
PkP

= 0,8. 2784,79
= 2227,83 ( kW )
Phụ tải tính toán phản kháng toàn nhà máy :

=
11
1
ttidtttnm
QkQ

Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện

Nguyễn Văn Dực –ĐLTH1-K48 - 23 - = 0,8. 2171
= 1736,8 ( kVAR )


min
Trong đó:
P
i
và l
i
: công suất và khoảng cách của phụ tải thứ i đến tâm phụ tải.
Để xỏc định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức sau:
1
0
1
.
n
ii
n
i
Sx
x
S
=


;
1
0
1
.
n
ii

0
: là toạ độ của tõm phụ tải điện
x
i
, y
i
, z
i
: là toạ độ của phụ tải thứ i tớnh theo cựng một hệ trục toạ độ
S
i
: là cụng suất của phụ tải thứ i
Trong thực tế thỡ ớt quan tõm đến toạ độ Z

2. Biểu đồ phụ tải điện
Biểu đồ phụ tải điện là một hỡnh trũn vẽ trờn mặt phẳng toạ độ, cú tõm trựng với tõm của
phụ tải điện, cú diện tớch tương ứng với cụng suất của phụ tải điện theo tỉ lệ xớch nào đú. Biểu
đồ phụ tải điện cho phộp người thiết kế hỡnh dung đượ
c sự phõn bố phụ tải trong phạm vi khu
vực cần thiết kế, từ đú cú cơ sở để lập cỏc phương ỏn cung cấp điện. Biểu đồ phụ tải điện được
chia thành hai phần: phần phụ tải động lực(phần hỡnh quạt gạch chộo) và phần phụ tải chiếu
sỏng( phần hỡnh quạt để trắ
ng).
Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho cỏc phõn xưởng, ta coi phụ tải của cỏc phõn xưởng phõn
bố đều theo diện tớch của phõn xưởng. Nờn tõm phụ tải cú thể lấy trựng với tõm hỡnh
học của phõn xưởng trờn mặt bằng.

Bỏn kớnh vũng trũn biểu đồ của phụ tải thứ i được tớnh theo cụng thức:
Bài tập lớn môn học Cung Cấp Điện


tt
P
P
α
=

Kết quả tính toán được R
i

cs
α
của biểu đồ được thể hiện: Tên phân xưởng
P
cs

(kW)
P
tt

(kW)
S
tt

(kVA)

Kho than 111,8 321 386,6 16 60 4.53 125,38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status