Vật lý 10 nâng cao - SỰ CHUYỂN THỂ – SỰ NÓNG CHẢY và SỰ ĐÔNG ĐẶC - Pdf 17

SỰ CHUYỂN THỂ – SỰ NÓNG
CHẢY và SỰ ĐÔNG ĐẶC

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Có khái niệm chung về sự chuyển qua lại giữa ba thể rắn, lỏng, khí
khi thay đổi nhiệt độ, áp suất bên ngoài.
- Hiểu được nhiệt chuyển thể và sự biến đổi thể tích riêng khi chuyển
thể và vận dụng các hiểu biết này vào hiện tượng nóng chảy.
- Phân biệt được hiện tượng nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn
vô định hình.
- Hiểu được nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng.
- Nắm được công thức Q = m, các đại lượng trong công thức.
2. Kỹ năng
- Phân biệt đuợc các quá trình: nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ,
thăng hoa, ngưng kết.
- Giải thích được sự cần nhiệt lượng cung cấp khi nóng chảy, hóa hơi
và nhiệt lượng tỏa ra với quá trình ngược lại.
- Vận dụng các hiểu biết về hiện tượng nóng chảy để giải thích một số
hiện tượng thực tế đơn giản trong đời sống và trong kỹ thuật.
- Vận dụng công thức Q = m để giải bài tập và để tính toán trong một
số vấn đề thực tế.

B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Một số dụng cụ thí nghiệm về sự nóng chảy: cốc thủy tinh, nước
nóng, nước đá.
- Tranh vẽ các hình trong SGK. Đèn chiếu.
- Đọc SGV
2. Học sinh
- Tìm hiểu cách chế tạo các vật đúc: nến, chuông. - Quan sát hình ảnh
minh họa.
- Lấy ví dụ thực tế về
sự chuyển thể.
- Đọc SGK và giải
thích hiện tượng khi
nhỏ cồn vào lòng bàn
tay : cồn bay hơi
Với mỗi cặp thể có 2 quá trình biến
đổi ngược chiều:
- Giữa lỏng và khí : hóa hơi và
ngưng tụ.
- Giữa lỏng và rắn : nóng chảy và
đông đặc.
- Giữa rắn và khí : thăng hoa và
ngưng kết.
1. Nhiệt chuyển thể
- Khi chuyển thể, do có sự thay
đổi cấu trúc nên vật cần thu hay tỏa
nhiệt lượng, gọi chung là nhiệt
chuyển thể.
- Ví dụ:
 Từ lỏng chuyển thành hơi, thu

- Sự chuyển thể còn có thể kéo
theo sự biến đổi thể tích riêng (thể
tích ứng với một đơn vị khối lượng
của chất).
- Thể tích riêng của chất rắn nhỏ
hơn (trừ nước đá)

Hoạt động 3 (………phút) : SỰ NÓNG CHẢY VÀ ĐÔNG ĐẶC
Hoạt động của GV Hoạt động dự kiến Nội dung chính của bài
của HS
- Đưa ra câu hỏi cho
HS và hướng dẫn trả lời.- Nhận xét câu trả lời

b) Nhiệt nóng chảy riêng
- Nhiệt lượng cần cung cấp để
làm nóng chảy hoàn toàn một đơn
vị khối lượng của một chất rắn kết
tinh ở nhiệt độ nóng chảy gọi là
nhiệt nóng chảy riêng (hay gọi tắt
là nhiệt nóng chảy)
- Ký hiệu :  (J/kg)
- Đưa ra câu hỏi cho
HS và hướng dẫn trả lời.- Nhận xét câu trả lời

- Yêu cầu HS đọc SGK - Nhận xét câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu các
ứng dụng thực tế (gợi ý


chảy.

d) Sự nóng chảy và đông đặc của
chất rắn vô định hình
- Chất rắn vô định hình không
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt
nóng chảy
nếu cần)
- Nhận xét.
- Nêu các ứng dụng
trong thực tế.
- Quá trình nóng chảy của chất
rắn vô định hình diễn ra liên tục
e) Ứng dụng
- Trong công nghiệp đúc (khuôn
kim loại) như đúc tượng, chuông.
- Làm nóng chảy hỗn hợp kim
loại khi đông đặc trở thành hợp
kim có những tính chất như mong
muốn.

B. CỦNG CỐ :
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Làm các bài tập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status