Phân tích tình hình tài chính - Pdf 17

1
MÔN HỌC:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
GV: ĐẶNG THỊ HÀ TIÊN
2
Chương
IV
:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Chương IV:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
I. Ý NGHĨA – NỘI DUNG PHÂN TÍCH:
1. Ý nghĩa:
- Phân tích BCTC là kiểm tra, đối chiếu số liệu về
tài chính giữa năm nay với năm trước, qua đó thấy
được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp, tiềm
năng và triển vọng phát triển của Doanh nghiệp
trong tương lai.
- Do đó việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp
cho Doanh nghiệp đưa ra các hoạt động, quyết
định cho kỳ kinh doanh sau .
3
I. Ý NGHĨA – NỘI DUNG PHÂN TÍCH:
- Đánh giá mức độ đảm bảo vốn, sử dụng vốn, phát hiện
nguyên nhân thừa thiếu vốn kịp thời nêu biện pháp khắc
phục .
- Phân tích bảng CĐKT, bảng KQKD để thấy được biến
động về tài sản, nguồn vốn của Doanh nghiệp và hiệu quả
hoạt động kinh doanh trong thời gian qua.
- Phân tích khả năng thanh toán của Doanh nghiệp

(thiếu)
=
Nguồn đảm bảo
TS định mức
- Định mức VLĐ
Sau đó xác định nguyên nhân dẫn đến việc thừa
thiếu vốn để tìm cách giải quyết
7777
VD: Căn cứ vào số liệu của DN ta lập bảng phân tích sau:
Chỉ tiêu KH TT Mức 
1. Định mức VLĐ đầu năm 112.200 112.200 _
2. Nguồn đảm bảo TS định mức đầu
năm, trong đó:
-Vốn ngân sách cấp
-Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển
-Vay ngân hàng
112.200
56.900
5.300
50.000
108.900
56.900
4.500
47.500
-3.300
0
-800
-2.500
3. Số tăng giảm nguồn vốn trong năm:
-Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển

99999
NHẬN XÉT:
Theo số liệu thực tế :
- Định mức VLĐ đầu năm : 112.200
- Nguồn đảm bảo TS định mức đầu năm: 108.900
Giảm 3.300 so với KH. Để thỏa mãn cho nhu cầu về
VLĐ cuối năm là 114.200 thì trong năm đơn vị phải bổ
sung nguồn ít nhất là 5.300 và thực tế đơn vị đã bổ sung
từ các nguồn sau:
 Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển: 2.800
 Tăng vốn vay: 520
 Tăng vốn vay NH: 2.980
Tổng cộng: 6.300
101010101010
NHẬN XÉT:
Như vậy, đến cuối năm đơn vị đã thừa vốn 1.000
(115.200 – 114.200). Đơn vị có thể trả bớt tiền
vay ngân hàng hay có đầu tư tài chính ngắn hạn
(mua cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn) hay góp vốn
liên doanh, liên kết ngắn hạn, hay có thể mua
thêm hàng hóa để mở rộng kinh doanh
11
III. PHÂN TÍCH BCĐKT và BKQHĐKD:
- Phân tích theo chiều ngang: làm nổi bật biến động
của từng khoản mục tài sản, nguồn vốn qua thời
gian. Đánh giá từ tổng quát đến chi tiết. Đánh giá
khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản
mục biến động lớn cần tập trung phân tích, xác định
nguyên nhân.
 Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp

A. Tài sản ngắn hạn
- Tiền
- Đầu tư ngắn hạn
- Phải thu KH
- Hàng tồn kho
- Phải thu khác
B. Tài sản dài hạn
- TSCĐ hữu hình
- Đầu tư dài hạn
181.800
15.000
3.000
68.000
90.000
5.800
248.200
248.200
0
244.500
20.500
70.000
64.000
84.000
6.000
138.500
58.500
80.000
-62.700
-5.500
-67.000

800
60.000
315.800
250.000
65.800
71.200
0
55.000
5.000
1.200
10.000
311.800
250.000
61.800
+43.000
+5.000
-11.400
-200
-400
+50.000
+4.000
0
+4.000
60,4
_
-20,7
-4
-33,3
+500
+1,3

Nhận xét:
(tt)
- Nợ phải trả tăng 43.000(trđ), tỷ lệ tăng 60,4%, trong
đó:
 Vay ngắn hạn tăng 5.000(trđ), chứng tỏ Doanh
nghiệp đã vay ngắn hạn để dự trữ hàng tồn kho và
bù đắp một phần khỏan nợ phải thu khách hàng.
 Phần nguồn vốn:
 Vay dài hạn tăng 50.000(trđ), tỷ lệ tăng 500% được
dùng để mua sắm TSCĐHH.
 Như vậy hai khoản vay trong năm qua đúng mục
đích.
17
Nhận xét:
- Vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh trong năm
qua không tăng, vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là tăng
lợi nhuận chưa phân phối, chứng tỏ tình hình kinh
doanh trong năm qua của Doanh nghiệp tốt, việc đầu
tư mua sắm TSCĐHH phục vụ cho sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
 Phần nguồn vốn: (tt)
 Kết luận: tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong
năm qua tốt.
18
Tài sản
Số cuối kỳ
(31/12/2007)
Số đầu kỳ
(31/12/2006)
Quan hệ kết cấu %

0,7
15,81
20,93
1,35
57,72
57,72
-
63,84
5,35
18,28
16,71
21,93
1,57
36,16
15,27
20,89
Tổng cộng tài sản 430.000 383.000 100 100
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
-Vay ngắn hạn
-Phải trả người bán
-Thuế phải nộp
-Phải trả người LĐ
-Vay dài hạn
B. Vốn sở hữu
-Nguồn vốn KD
-Lợi nhuận chưa phân phối
114.200
5.000
43.600

81,41
65,27
16,14
Tổng cộng nguồn vốn 430.000 383.000 100 100
Bảng4
Đvt: trđ
Tỷ
suất
đầu

Tỷ
suất
tự
tài
trợ
19
Nhận xét:
- Tỷ suất đầu tư tài sản năm 2006 là 36,16% nhưng qua
năm 2007 là 57,72% chứng tỏ Doanh nghiệp đã có
bước đột phá về đầu tư mua sắm tài sản cố định, cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
- Tỷ suất tự tài trợ năm 2006 là 81,41% qua năm 2007
là 73,44% chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của
Doanh nghiệp rất cao, tình hình tài chính của Doanh
nghiệp tốt.
20
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006 Mức  % 
- Tổng doanh thu
- Các khoản giảm trừ
- Doanh thu thuần

+81.300
+3.300
+78.000
+60.000
+18.000
+16.400
+2.800
+4.800
-6.000
+1.200
-7.200
+9,43
+32,35
+9,15
+10,1
+6,98
+13,55
+6,02
+320
-6,74
+3,37
-13,48
Bảng2 (Đvt: trđ)
21
Nhận xét:
- Doanh thu của Doanh nghiệp năm 2007 so với năm
2006 tăng 82.300(trđ), tỷ lệ tăng 9,43% tuy nhiên các
khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng cao, tăng
3.300(trđ), tỷ lệ tăng 32,35%, Doanh nghiệp cần chú ý
giảm các khoản giảm trừ này ở kỳ sau.

- Lợi nhuận sau thuế
943.500
13.500
930.000
654.000
276.000
137.400
49.300
6.300
83.000
36.800
46.200
862.200
10.200
852.000
594.000
258.000
121.000
46.500
1.500
89.000
35.600
53.400
100
1,43
98,57
69,32
29,25
14,56
5,23

IV. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
THANH TOÁN VÀ HIỆU QUẢ HĐKD:
Là đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của DN:
1. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
của Doanh nghiệp:
- Khả năng thanh toán hiện thời: (T
1
)
T
1
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh: (T
2
)
T
2
=
TSNH – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status