B GIO DC V ĐO TO
TRƯỜNG ĐI HỌC
KHOA
TIỂU LUẬN:
Phân tích tình hình tài chính công ty
cổ phần tư vấn thiết kế XDGT
.
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
XDGT MIỀN TÂY
1.1 Thông tin chung :
Tên công ty : công ty cổ phần tư vấn thiết kế XDGTMiền Tây
Địa chỉ : số 12,đường Đinh Bạt Tụy,phường Trường Thi,thành phố
Vinh,Nghệ An.
Điện thoại : 038.3221159 .
Fax : 038.3854266.
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế XDGT Miền Tây được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 2900697027,do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ
An cấp ngày 14/5/2005.
Vốn điều lệ : 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ).
1.2 Mục tiêu và chiến lược kinh doanh :
1.2.1 Mục tiêu:
Mục tiêu của công ty là xây dựng một tổ chức kinh tế vững mạnh, tạo thế phát
triển ổn định lâu dài, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá,
cùng với các đợn vị khác đưa nền kinh tế tỉnh nhà hội nhập và ngang tầm với cả
nước.
1.2.2 Chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh của công ty phát huy nội lực, tận dụng ngoại lực, sẵn
sàng hợp tác với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đặt mục tiêu phát
triển ở vị trí trung tâm.
Ngành nghề kinh doanh:
Tổng tài sản có: 11.380.000.000 đồng.
Vốn lưu động: 7.000.000.000 đồng.
Tiềm lực tài chính của công ty còn rất khiêm tốn, nhưng không vì thế mà hạn
chế được sức mạnh của công ty, bởi công ty có một kế hoạch tài chính khoa học,
biết thu hút sử dụng các đòn bẩy tài chính và nghệ thuật quản lý hiện đại. Do kết
hợp được nhiều lợi thế và vận dụng tốt các lợi thế đó nên năng lực tài chính của
công ty là rất lớn. Bên cạnh đó công ty đã tạo được uy tín với các tổ chức tín dụng
trong và ngoài tỉnh, nên khi cần thiết, công ty luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các tổ
chức tín dụng, đủ để tạo sức mạnh tổng hợp, đảm bảo việc tổ chức tư vấn thiết kế
và thi công công trình.
Tên và địa chỉ các ngân hàng cung cấp tín dụng
+ Ngân hàng CPTM ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vinh
Năng lực về máy móc thiết bị.
Mặc dầu công ty mới được thành lập, nhưng với đội ngũ cán bộ đã từng làm
việc hoặc công tác ở các đơn vị mạnh, các cơ quan uy tín lớn, nên ngoài các thiết
bị đã được trang bị, công ty còn huy động được một số máy móc, thiết bị, dụng cụ
đồng bộ và hiện đại, đủ khả năng khai thác các mỏ khoáng sản có địa hình phức
tạp và thi công các công trình lớn, đòi hỏi về kỹ thuật công nghệ cao.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ :
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Miền Tây tổ chức sản
xuất theo phương pháp khoán gọn công trình, các hạng mục công trình, khối lượng
công việc cho các đội, xưởng của doanh nghiệp. Việc thi công công trình áp dụng
phương pháp sản xuất thủ công kết hợp với máy móc thiết bị hiện đại.
1.4 2. Đặc điểm quy trình công nghệ
Công ty hoạt động với chức năng là tư vấn, đầu tư và xây lắp, do đó quy trình
hoạt động diễn ra ở các địa điểm khác nhau, quy mô và giá trị sản phẩm lớn.
Sơ đồ 1. Sơ đồ sản xuất kinh doanh công ty
Bước 1: Chỉ định thầu và đấu thầu là khi chủ đầu tư đưa ra quyết định đấu thầu
công trình, công ty là bên chủ thầu đi đấu thầu công trình của bên chủ đầu tư.
hợp đồng kinh tế. Trực tiếp ra các quyết định bổ nhiệm phân công công tác cho các
chức vụ trong công ty phụ trách các nhiệm vụ theo đúng chức năng và năng lực
của mình để thực hiện hoàn thành dự án được giao. Là người chịu trách nhiệm
CHỦ TỊCH HI ĐỒNG QUẢN TRỊ
KIÊM GIM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIM ĐỐC
HNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ
HOCH
PHÒNG
HNH
CHÍNH
PHÓ GIM ĐỐC
KỸ THUẬT
PHÒNG
THIẾT
KẾ
PHÒNG
KẾ
TON
PHÒNG
KỸ
THUẬT
ĐI THI CÔNG SỐ 3
ĐI THI CÔNG SỐ 2
ĐI THI CÔNG SỐ 1
trước pháp luật, về mọi hoạt động của Công ty và tạo việc làm, đảm bảo đời sống cho
cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
Là người đại diện hợp pháp của Đại Diện Nhà thầu để
của Công ty;
c- Công tác đào tạo:
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty xác định phương hướng đào tạo và đào tạo
lại CBCNLĐ trong Công ty, qui định các chế độ đối với CBCNLĐ được cử đi đào
tạo, đào tạo lại.
Triển khai các thủ tục liên quan đến việc tuyển chọn, cử cán bộ nhân viên
tham gia các khóa đào tạo trong, ngoài nước kể cả đào tạo tại chỗ để nâng cao trình
độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;
d- Công tác chế độ, chính sách:
Thực hiện các công tác về BHXH (theo dõi, đối chiếu tăng, giảm, điều chỉnh
đóng BHXH hàng tháng, hàng quí; giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất);Lập kế hoạch và trình lãnh đạo Công ty
tham gia bảo hiểm con người cho CBCNLĐ; đề xuất chi trả các trường hợp gặp rủi
ro với cơ quan bảo hiểm.Đề xuất các chế độ, quyền lợi cho người lao động theo
Thỏa ước lao động tập thể, soát xét tiêu chuẩn và làm các thủ tục liên quan;Theo
dõi, kiểm tra chế độ, tiêu chuẩn nghĩ lễ, phép;
e- Công tác lao động:
Chủ trì soạn thảo Nội qui lao động và các qui định về công tác an toàn lao
động trong Công ty;
Kiểm tra việc thực hiện nội qui lao động, công tác an toàn lao động; lập kế
hoach và triển khai việc trang bị phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động; thực hiện
công tác vệ sinh công nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc; lập báo cáo tổng hợp
việc thực hiện công tác an toàn lao động theo qui định của Nhà nước;
Kiểm tra, vận động tuyên truyền, phổ biến các chế độ chính sách, các Nội
qui, qui định liên quan;
f- Công tác tiền lương:
Là thường trực Hội đồng lương Công ty;
Đăng ký hệ thống thang, bảng lương áp dụng trong Công ty với cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền;
Theo dõi và thực hiện công tác nâng bậc lương, nâng nghạch lương định kỳ
+ Phòng kế toán : được quản lý trực tiếp của phó giám đốc hành chính, có
nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán như: xử lý chứng từ, thực hiện phần hành kế
toán, lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin vè tình hình tài chính của công ty.
Tham mưu cho lãnh đạo Công ty điều hành, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra công tác
tài chính kế toán của Công ty. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan xây
dựng các qui định, quy chế nội bộ của Công ty về tài chính kế toán (TCKT) và các
quy chế khác có liên quan; Thực hiện chức năng kế toán trưởng, tổ chức thực hiện
công tác tài chính kế toán, thống kê, cập nhật báo cáo theo luật kế toán, hệ thống
chuẩn mực kế toán hiện hành và điều lệ hoạt động của Công ty. Phòng kế toán có
nhiệm vụ :
- Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp giúp lãnh đạo Công ty
đánh giá đúng tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện những
việc làm sai chế độ, chính sách, không có hiệu quả để có biện pháp khắc phục đảm
bảo hoạt động SXKD và lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng.
- Tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm của Công ty phục
vụ cho việc thanh quyết toán trong Công ty, thực hiện đúng quy chế tài chính của
Tổng Công ty và Nhà nước.
- Giúp việc Giám đốc ký nhận vốn, tài sản và các nguồn lực khác theo quy
định hiện hành, đề xuất các biện pháp sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, bảo
toàn và phát triển vốn của Công ty.
- Thực hiện báo cáo tài chính về thu, chi và tình hình quản lý vống, tài sản
của Công ty để trình Tổng Công ty, Cục Thuế Hà Nội kiểm tra, kiểm toán xác định
các loại thuế của Công ty phải nộp, thực hiện nộp các loại thuế của Công ty cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Quan hệ với các chủ đầu tư (bên A), các nhà thầu phụ (bên B’), kho bạc
nhà nước, các ngân hàng Nhà nước; mở tài khoản của Công ty kể cả tài khoản
ngoại tệ, tài khoản chuyên chi để có cơ sở thanh toán nghiệm thu, rút tiền, vay vốn,
chuyển khoản phục vụ SXKD.
- Quan hệ với các Ban quản lý, các Kho bạc, các Ngân hàng Nhà nước, các
Chủ đầu tư để thanh toán tiền đối với các công trình Công ty trực tiếp ký hợp đồng
được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty, chính sự tập trung của công tác kế toán
nên việc xử lý và cung cấp thông tin được kiểm tra đánh giá kịp thời.
Công ty có bộ máy kế toán riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng. Hoạt
động của bộ máy dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, sau đó là
kế toán tiền lương, bảo hiểm, kế toán thuế và thủ quỹ.
Sơ đồ 3. Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra, phối hợp
Quan hệ chức năng
* Vai trò, trách nhiệm của bộ máy Kế toán Công ty.
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm phụ trách mọi hoạt động kế toán, tài vụ của
Công ty và kiểm duyệt chứng từ gốc, kiểm tra đối chiếu đầy đủ chính xác.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra số liệu từ các phần hành kế
toán trong công ty. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán.
Thủ quỹ
kiêm lư
trữ hồ sơ
kế toán
Thủ quỹ
kiêm lư
trữ hồ sơ
kế toán
Thủ quỹ
kiêm lư
trữ hồ sơ
kế toán
Kế toán trưởng
kế toán vốn
bằng tiền,
Thủ
quỹ,kiêm
cỏc chng t, h s k toỏn, tng hp.
+ Phũng thit k: chu s qun lý trc tip ca phú giỏm c k thut, cỏc kin
trỳc s chu trỏch nhim thc hin thit k chi tit mt bng, mt ct, mt ng cụng
trỡnh t phn múng n mỏi theo yờu cu ca khỏch hng.
+ Phũng k thut: chu s qun lý trc tip ca phú giỏm c k thut, kho sỏt
a hỡnh a cht trc khi thit k, thi cụng. Chu trỏch nhim o c a hỡnh khoan
ly mu t phõn tớch s m bo cht lng tin cụng trỡnh. Cú chc nng
nhim v phự hp cho tng cụng vic, cụng trỡnh c th ó c phõn cụng.
+ i thi cụng 1, 2, 3: chu s qun lý trc tip ca phũng k thut, ng u cỏc
i l i trng, cỏc i cú nhim v thc hin thi cụng v hon thnh cụng trỡnh
c giao.
Bng 1: Lý lịch trích ngang kỹ s hoạt động xây dựng DD & GTVT
S
TT
Họ và tên
Chức
vụ
Chuyên
ngành
Chứng
chỉ
Điều hành chung
1 Mai Anh
Tuấn
Giám
đốc
KS.Giao
thông
- Thiết kế
công trình giao
Phụ trách khảo sát địa chất
4 Đỗ Cảnh
Minh
Chủ
trì khảo sát
địa chất
KS địa
chất
Khảo sát
địa chất công
trình.
Phụ trách thiết kế
5 Lê Xuân
Khôi
Chủ
trì thiết
kế
KS Giao
thông
- Thiết kế
công trình giao
thông cầu đờng
bộ.
6 Trần Quốc
Thăng
Chủ
trì thiết
kế
KS Giao
thông
thông cầu đờng
bộ.
1
0
Võ Văn
Hoàn
Thiết
kế
KS. Xây
dựng
Phụ trách điện
1
1
Vơng Vũ
Hiệp
Chủ
trì thiết
kế
Kỹ s điện
Phụ trách nớc
1
2
Hoàng
Nghĩa Kiên
Chủ
trì thiết
kế
Kỹ s thuỷ
lợi
Thiết kế
chính, cần chú ý vấn đề vốn và nguồn huy động sao cho cơ cấu nguồn vốn hợp lý,
đảm bảo chi phí sử dụng vốn tối ưu. Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản
trị có một cái nhìn tổng quát của việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
trong năm qua, dự đoán năng lực tài chính của doanh nghiệp để từ đó lập kế hoạch
cho tương lai, cần đầu tư dài hạn và chiến lược sản phẩm và thị trường với những
thông tin có dạng lựa chọn phương án nào, sẽ cho hiệu quả cao nhất, nên huy động
nguồn vốn nào.
Các nhà đầu tư: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp cho
các nhà đầu tư những thông tin cần thiết cho việc quyết định có nên đầu tư vào
doanh nghiệp này hay không, với yếu tố dự đoán giá trị đầu tư nào sẽ thu được
trong tương lai, các lợi ích khác có thể thu được trong tương lai không, và sẽ nhận
được từ các thông tin năng lực của doanh nghiệp trong điều hành kinh doanh và
huy động vốn đầu tư như thế nào.
Các nhà cho vay : Các nhà cho vay sẽ cần sử dụng thông tin từ phân tích hoạt
động tài chính doanh nghiệp cho việc quyết định các mục tiêu có nên cho doanh
nghiệp này vay vốn hay không, và cần dự đoán doanh nghiệp có khả năng trả nợ
theo đúng hợp đồng hay không, các lợi ích khác đối với người cho vay.
Cơ quan nhà nước : Thông qua các thông tin về tình hình phân tích hoạt động
tài chính nhà nước sẽ đưa ra được quyết định chính xác, phù hợp cho các mục tiêu
về các khoản đóng góp cho nhà nước của doanh nghiệp, sẽ có được các thông tin
cần thiết cho việc dự đoán trong tương lai hoạt động của doanh nghiệp có thích
hợp và hợp pháp không, với thông tin nhận được có thể có biến động gì về vốn và
thu nhập trong tương lai.
Người lao động : Về phía người lao động, mối quan tâm của họ tới tình hình
tài chính của doanh nghiệp nhằm hướng đến việc trả lời cho câu hỏi là thu nhập,
quyền lợi của họ có được tăng thêm hay không, có nên tiếp tục hợp đồng không
Như vậy, có thể nói, mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài
chính là giúp những người ra quyết định đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng
của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn phương án hành động tối ưu.
1.1.2. Ý nghĩa phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp :
1
– a
0
Chênh lệch tương đối :
a`
∆
= (a
1
/a
0
)*100-100.
Có các loại so sánh :
- So sánh định gốc : là gốc so sánh không thay đổi khi kỳ phân tích thay đổi.
- So sánh liên hoàn : là gốc so sánh thay đổi khi kỳ phân tích thay đổi.
1.2.2.Phương pháp chi tiết :
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành
những bộ phận khác nhau phục vụ cho việc nhận thức quá trình và kết quả đó dưới
những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng
trong từng thời kỳ. Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và
kết quả đạt được của hoạt động tài chính thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo
những mục tiêu sau:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: Là việc chia nhỏ chỉ
tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó.
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: Là việc chia
nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển.
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế là việc
chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu
nghiên cứu.
1.2.3. Phương pháp loại trừ ( phương pháp thay thế ) :
1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn:
0
.d
0
… n
0
Q
b
= a
1
.b
1
.c
0
.d
0
… n
0
Q
n
= a
1
.b
1
.c
1
.d
1
… n
QnQbQaQ ∆++∆+∆=∆
1.2.3.2 Phương pháp số chênh lệch:
Đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng khi nhân tố ảnh
hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích. Sử dụng phương pháp này, muốn xác
định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, người ta lấy chênh lệch giữa thực tế với kỳ
gốc của nhân tố ấy, nhân với nhân tố đứng trước ở thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ
gốc trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xép các nhân tố.
1.2.3.3 Phương pháp chỉ số :
a. Điều kiện áp dụng :
- Được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉ tiêu
phân tích.
- Các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: Nhân tố chất lượng đứng trước nhân
tố số lượng, trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay nhiều nhân tố chất lượng thì
nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu.
- Khi phân tích ảnh hưởng của 1 nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích thì coi
các nhân tố còn lại là không thay đổi.
b. Nội dung phương pháp :
- Xác định phương trình kinh tế : Mô tả quan hệ kinh tế giữa các chỉ tiêu phân
tích.
- Xác định phương trình cơ sở : Q
1
= a
1
.b
1
.c
1
.d
1
… n
0
.b
0
.c
0
.d
0
… n
0
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố :
Qa∆
= Q
1
– Q
a
= (a
1
-a
0
).b
1
.c
1
.d
1
… n
1
Qb∆
= Q
1
∆
100
.100
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố ngược chiều :
∆
C
N
=
N
N
∆+
∆
100
.100
Tổng mức độ ảnh hưởng :
∆
C =
∆
C
T
+
∆
C
N
Trong đó :
N∆
=
0
1
b =
n.
yxxy ΣΣ−Σ .
n.
22
)( xx Σ−Σ
a =
xby Σ−Σ .
n
- Hệ số tương quan :
r =
))(( yyxx −−Σ
22
)(.)( yyxx −Σ−Σ
Hệ số tương quan càn gần 1 thì càng chặt chẽ.
II. TI LIỆU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TI CHÍNH V
NI DUNG CỦA VIỆC PHÂN TÍCH :
2.1 : Tài liệu :
- Bảng Cân đối kế toán (CĐKT);
- Báo cáo kết quả hoạt động SX kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Thuyết minh BCTC.
2.1.1 BCĐKT
BCĐKT là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có
và nguồn hình thành tài sản đó của doanh tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp
theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào
BCĐKT có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh