LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Quang Phúc.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, và đều
được dẫn nguồn. Các kết luận trong luận văn đều được trình bày trong phạm vi hiểu
biết của tôi.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về bài luận văn của mình.
Sinh viên
Lê Quốc Việt
1
MỤC LỤC
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ
Danh mục các chữ viết tắt
Lời mở đầu
2
DANH MỤC CÁC HÌNH (BIỂU ĐỒ)
KÝ
HIỆU
Hình 2.1
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
SXKD
TNDN
TSCĐ
VCSH
VLĐ
TSCĐ HH
TSCĐ VH
SC5
BH & CCDV
KT TT
TÊN ĐẦY ĐỦ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Đầu tư tài chính dài hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Thuế giá trị gia tăng
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
Hàng tồn kho
Lợi nhuận
Ngân sách nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Vốn lưu động
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Công ty cổ phần xây dựng số 5
Phần Xây Dựng Số 5” đế làm đề tài tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để
đánh giá tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian : Tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5
- Thời gian : Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong năm 2014.
6
4. Kỹ thuật phân tích.
5.
- Tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp so sánh chiều ngang
- Phương pháp so sánh chiều dọc.
- Phương pháp cân đối.
- Phương pháp tỷ số.
Bố cục của đề tài.
Gồm 3 chương :
Là người bán, doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bán trái phiếu,
để huy động vốn cho doanh nghiệp.
•
Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Mối quan hệ thể hiện quan hệ giữa doanh nghiệp với các phòng ban, với cán
bộ công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp.
Biểu hiện của mối quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Đó
là sự luân chuyển vốn giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh như nhận tạm ứng,
thanh toán tài sản vốn liếng...
Quan hệ giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên thông qua trả lương,
thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao động
1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so
sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài chính của
đơn vị với những chỉ tiêu trung bình ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thế
8
thấy được thực trạng tài chính hiện tại và nhũng dự đoán cho tương lai.
1.2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.
Nội dung quan trọng đầu tiên của phân tích tài chính doanh nghiệp chính là
phân tích hiện trạng và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dưới góc độ
tài chính, tức là phân tích và đánh giá thông qua các tỉ số tài chính. Qua đó rút ra
các nhận định cơ bản về hiệu quả hoạt động, khả năng tài chính của doanh nghiệp
trong hiện tại, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tài chính và hoạch định các
chiến lược tài chính trong giai đoạn kế tiếp, đảm bảo đáp ứng kế hoạch kinh doanh
tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài
chính của doanh nghiệp.
Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: Quyết định đầu tư, tài trợ,
phân chia lợi tức, cổ phần,…
Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,
…
Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý.
-
Đối với đơn vị chủ sở hữu:
Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền vốn
bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá
trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết
định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết
quả kinh doanh.
-
Đối với chủ nợ:
Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp… mối quan tâm của họ hướng vào
khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng
thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng
sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho
vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị.
-
Đối với nhà đầu tư trong tương lai:
Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là
bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn
hình thành vốn kinh doanh. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị
tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn
hình thành tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá
khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp. Các thành phần của bảng cân đối kế
toán gồm:
-
Phần tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc
quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá
11
một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có
đang tồn tại dưới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu
bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh
nghiệp.
-
Phần nguồn vốn:
Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào
thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý
có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Về
mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn được
hình thành từ những nguồn khác nhau.
1.2.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến
các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ
bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để
trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động
đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Thông tin về các
luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin
khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong
tương lai.
-
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc
mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác
không thuộc các khoản tương đương tiền.
-
Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc
thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
1.2.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài
chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích, bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động của doanh nghiệp trong kì báo cáo mà các báo cáo tài chính không thê trình
bày rõ ràng và chi tiết. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các số kế
toán kì báo cáo, bảng cân đối kế toán kì báo cáo, thuyết minh báo cáo tài chính kì
trước, năm trước.
1.3 Phương pháp phân tích.
1.3.1 Phương pháp so sánh.
Chỉ tiêu kinh tế là số liệu được xác định theo thời điểm ( ví dụ : tồn kho,số
lượng lao động, tiền tồn quỹ…).Khi sử dụng các chỉ tiêu này để phân tích
trong một thời kỳ phải sử dụng số bình quân.
Các chỉ tiêu được xác định theo thời kỳ, để thể hiện giá trị đạt được trung
bình trong một thời kỳ, nếu thời gian nghiên cứu gồm nhiều thời kỳ liên tiếp
nhau.
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt
được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng
14
của chúng đến chỉ tiêu phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần
thay thế. Khi sắp xếp trình tự các nhân tố thì nhân tố số lượng đứng trước, chất
lượng đứng sau, trong trường hợp có nhiều nhân tố thì nhân tố chủ yếu trước, thứ
yếu sau.
Các nhân tố phải có quan hệ với nhau dạng tích số hoặc dạng thương số, mỗi
nhân tố đều có quan hệ tuyến tính với chỉ tiêu phân tích.
-
Khi các nhân tố có quan hệ với nhau dưới dạng tích số:
Xác định phương trình kinh tế:
Gọi: - Q là chỉ tiêu phân tích.
- a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Ta có: Q = a.b.c
a,b,c, là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Gỉa sử ta có Q = a + b – c
Xác định đối tượng phân tích:
Q1 là kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 + b1 - c1
Q0 là chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 + b0 – c0
Đối tượng phân tích : ΔQ = Q1 - Q0 = a1 + b1 - c1 – (a0 + b0 – c0)
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Δa = a1+ b0 – c0 – (a0 + b0 – c0)
Δa = a1 - a0
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Δb = a1 + b1 - c0 – (a1 + b0 – c0)
Δb = b1 – c0
16
+ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Δc = a1 + b1 – c1 – (a1 + b1 – c0)
Δc = c1– c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
ΔQ = Δa + Δb – Δc
1.4 Kỹ thuật phân tích.
1.4.1 Phân tích theo chiều ngang.
Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của
một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình
đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian.
Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các
chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ tổng quát đến
chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và
rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định
nguyên nhân.
Hệ số thanh toán tổng quát
=
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả
quan được phản ánh qua khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu hiện qua số tiền và tài sản mà
doanh nghiệp hiện có, có thể dùng để trang trải các khoản công nợ của doanh
nghiệp, để đánh giá và phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta có hệ số
khả năng thanh toán tổng hợp.
K >= 1 : Doanh nghiệp có khả năng thanh toán, trang trải hết công nợ, tình
hình tài chính ổn định hoặc khả quan.
K < 1 : Doanh nghiệp không có khả năng trang trải hết công nợ, thực trạng tài
chính không bình thường, tình hình tài chính gặp khó khăn
Khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện
hành
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Nhằm đánh giá xem tài sản ngắn hạn có khả năng đảm đương được các khoản
Phản ánh năng lực, trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào
hoạt động sản sản xuất kinh doanh. Khi phân tích ta tiến hành so sánh giữa thực tế
với kỳ gốc của từng loại chỉ tiêu đồng thời xác định các nguyên nhân ảnh hưởng và
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Số vòng quay hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho việc kinh
doanh được tiến hành một cách bình thường, liên tục và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Hàng tồn kho lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian
hoạt động trong năm. Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần có một mức tồn kho hợp lý.
19
Số vòng quay hàng tồn kho
=
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay các khoản phải thu:
Số vòng quay các khoản
phải thu
Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này dùng để nói lên cường độ sử dụng tài sản, cho biết một đồng tài
sản có khả năng tạo được bao nhiêu đồng doanh thu.
Số vòng quay tài sản cố định
Số vòng quay TSCĐ
=
20
Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cường độ sử dụng tài sản cố định, cho biết một động
vốn bỏ vào tài sản cố định sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Ngoài ra nó còn
cho biết được đặc điểm đầu tư cũng như đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.3.3 Nhóm các tỷ số về khả năng sinh lời.
Khả năng sinh lời là điều kiện để duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Chu kỳ sống của doanh nghiệp dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh
lời.
Phân tích khả năng sinh lời chúng ta tiến hành trên 3 góc độ:
-
Khả năng sinh trên doanh thu ROS
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu bình quân
x100%
Chỉ tiêu này cho biết được khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ hữu, tức là việc
bỏ ra một đồng vốn chủ sỡ hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
21
1.4.3.4 Nhóm các tỷ số về cấu trúc tài chính – tình hình đầu tư.
-
Xác định cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, xác định các ưu nhược điểm
-
của cấu trúc vốn hiện tại.
Khi nào thì cần sử dụng vốn vay để nâng cao lợi ích cho chủ sở hữu.
Mức độ quan trọng của tài sản cố định.
Hiện trạng đầu tư có đáp ứng đủ được nhu cầu phát triển hiện tại và tương
lai.
Hệ số nợ :
Cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng vốn vay.
-
-
Trụ sở chính
Điện thoại
Fax
Website
Email
Logo
Vốn điều lệ
Mã số thuế
Mã chứng khoán
•
:
:
:
:
:
137 Lê Quang Định,P.14, Q . Bình Thạnh, TP.HCM
(84.8) 2 583 425
(84.8) 2 583 426
www.sc5.vn
: 136.223.640.000 đồng
: 0300378152
Do nhu cầu lớn mạnh của Xí nghiệp, đến năm 1990 Bộ Xây dựng ra Quyết
định số 379/BXD-TCCB ngày 29/06/1990 chuyển Xí nghiệp Xây dựng số 5 thành
Công ty Xây dựng số 5.
Năm 1993, thực hiện Nghị định 388/HĐBT, Công ty được thành lập theo
Quyết định thành lập số 066A/Bộ Xây dựng - TCLĐ ngày 18/03/1993 của Bộ Xây
dựng. Giấy phép hành nghề Xây dựng số 180/Bộ Xây dựng - CSXD ngày
05/07/1996 của Bộ Xây dựng.
Theo Quyết định số 1588/QĐ - BXD ngày 20/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước: Công ty Xây dựng số 5 thuộc Tổng
Công ty Xây dựng số 1 thành công ty cổ phần và kể từ ngày 01/01/2004 Công ty Cổ
phần Xây dựng số 5 chính thức hoạt động theo quy định pháp luật về công ty cổ
phần
Sau hơn 03 năm hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, Công ty được
phép niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh theo
Quyết định niêm yết số: 119/QĐ- SGDCK do Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP. Hồ
Chí Minh cấp ngày 04 tháng 10 năm 2007.
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động
-
Kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp.
-
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, trang trí nội thất.
-
Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường), bến cảng, sân bay.
24
Ông Trần Quang Mỹ
Phó Chủ tịch
Ông Phạm Văn Từ
Ủy viên
Ông Trần Chính Diệp
Ủy viên
Ông Lê Hữu Hòe
Ủy viên
Bà Phạm Thị Kim Xuân
Danh sách Ban kiểm soát:
Chức vụ
Tên
Trưởng ban
Ông Hoàng Văn Hoan
Thành viên