Luận văn tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh đề tài PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG tác đào tạo và PHÁT TRIỂN NHÂN sự tại CÔNG TY cổ PHẦN KHO vận sài gòn THƯƠNG tín - Pdf 45

Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

HUỲNH THANH PHƯƠNG THẢO
MSSV: 40701397

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHO
VẬN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

1


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin gửi đến Ban giám hiệu trường ĐH. Mở cùng quý thầy cô
khoa Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc vì trong thời gian qua đã tận tình
truyền đạt kiến thức hữu ích và quý báu cho chúng tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Thanh Hiếu đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn cho tôi trong suốt thời gian học ở trường và thời gian làm báo cáo thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Công ty Cổ phần kho vận
Sài Gòn Thương Tín- Sacom STL, cảm ơn chị Như Thủy, chị Kim Dung, chị Thúy
Thủy và các anh chị trong Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tìm
hiểu và tiếp cận với những kiến thức thực tế tại Công ty. Điều đó, giúp tôi có cơ hội
học hỏi và áp dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tế.
Cuối cùng, xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến đến quý thầy cô và các
anh chị!
Tp. HCM, ngày 14 tháng 4 năm 2011
SVTH Huỳnh Thanh Phương Thảo

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

3


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Tp. HCM, ngày ….. tháng …. năm 2011

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

5


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................7
A. Lý do chọn đề tài............................................................................................................................7
B. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................................8
C. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................................................8
D. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................9
E. Bố cục khóa luận............................................................................................................................9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ...................................9
1.1 Các khái niệm...............................................................................................................................9
1.2 Mục đích, vai trò của đào tạo và phát triển..............................................................................11
1.3 Mô hình hệ thống chu trình đào tạo.........................................................................................12
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KHO VẬN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN.........................................................................................18
1.4 Giới thiệu tổng quan Công ty Cổ phần kho vận Sài Gòn Thương Tín.......................................18

PHẦN MỞ ĐẦU
A. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghệ phát triển như hiện nay, để có thể cạnh tranh và
đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến các lĩnh vực
như sản xuất, công nghệ, kinh doanh,… mà còn phải phát huy được lợi thế cạnh
tranh sẵn có. Đó chính là nguồn nhân lực trong tổ chức.
Không phải ngẫu nhiên mà ông Michael A. Johnston- cựu chủ tịch Tập đoàn
tài chính Merrill Lynch lại nhận định rằng: “Để có được một lực lượng lao động và
một công ty tầm cỡ thế giới, các công ty phải tạo ra và nuôi dưỡng một môi trường
trong đó có việc học tập và đào tạo liên tục, không ngừng, gắn chúng với mục tiêu
chiến lược, và sự chia sẻ kiến thức trong toàn công ty”. Có thể nói rằng công tác
đào tạo trong một tổ chức đóng vai quan trọng và có tầm ảnh hưởng nhất định đến

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

7


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

thành công của tổ chức đó. Bởi mục đích của đào tạo không chỉ là nâng cao trình
độ, kỹ năng cho nhân viên mà còn góp phần phát triển sự nghiệp của họ, đồng thời
phát triển lực lượng lao động cho cả tổ chức. Điều đó đồng nghĩa với việc tạo tiền
đề cho sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần kho vận Sài Gòn Thương Tín
(Sacom-STL), tôi thấy rằng công ty cũng đã bước đầu xây dựng qui trình đào tạo và
phát triển nhân viên. Việc tìm hiểu thực trạng và tác dụng của qui trình này để so
sánh, đối chiếu với những gì mình đã học, qua đó có thể thấy được hiệu quả và hạn


 Không gian: Văn phòng giao dịch- Địa chỉ: 62 Trần Huy Liệu, Phường
12, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh.

D. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp bảng câu hỏi.

E. Bố cục khóa luận
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nhân sự
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại
Công ty Cổ phần kho vận Sài Gòn Thương Tín
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần kho vận Sài Gòn Thương Tín
2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại Công ty
Cổ phần kho vận Sài Gòn Thương Tín
Chương 3: Kiến nghị
Kết luận

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ
1.1

Các khái niệm

1.1.1 Đào tạo hội nhập
Đào tạo hội nhập (hay còn gọi là đào tạo định hướng) là hoạt động để cung
cấp cho nhân viên mới các thông tin cơ bản về tổ chức, doanh nghiệp.
Trong đó, nhân viên mới bao gồm các đối tượng: Nhân viên đi làm lần đầu;
Nhân viên đã có kinh nghiệm làm việc (ở tổ chức, doanh nghiệp khác); Nhân viên
cũ (đi làm lại, quay trở lại từ tổ chức khác, chuyển từ khu vực khác đến).

Phát triển là hoạt động học tập nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng cho nhân
viên, để chuẩn bị cho sự phát triển của tổ chức trong tương lai hoặc phát triển khả
năng nghề nghiệp của họ.
• Phát triển nhân sự (tổ chức)
Phát triển nhân sự là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức, được tiến
hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề
nghiệp cho người lao động được thực hiện bởi tổ chức, doanh nghiệp.
• So sánh giữa đào tạo và phát triển
1. Phạm vi
2. Thời gian
3. Mục đích

Đào tạo
Cá nhân
Ngắn hạn
Khắc phục sự thiếu hụt về kiến

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

10

Phát triển
Cá nhân và tổ chức
Dài hạn
Chuẩn bị cho tương lai


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu


Chuẩn bị chuyên gia để quản lý, điều khiển và đánh giá những
chương trình đào tạo.



Cung cấp thông tin về nguồn nhân lực trong nội bộ (bộ phận quản lý).

1.2.2 Vai trò


Đối với xã hội: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề
sống còn của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một
trong những giải pháp để chống lại thất nghiệp. Đầu tư cho đào tạo và
giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh
của đất nước.



Đối với doanh nghiệp: đào tạo và phát triển nhân sự là để đáp ứng
được nhu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Đó là một hoạt động sinh lợi đáng kể.

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

11


Khoá luận tốt nghiệp



Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

Việc lựa chọn phương pháp và nguồn tuỳ thuộc chủ yếu vào mục đích của
đào tạo.
Bảng 1.1: Phương pháp thu thập và nguồn thông tin


Phương pháp thu thập dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu thống kê

Nguồn thông tin
Dữ liệu hiện tại của tổ



sẵn có

chức (yếu tố đầu ra, yếu tố đầu



Phỏng vấn cá nhân

vào, bản MTCV, bản TCNV, sổ






Quan sát



Quản lý gián tiếp



Phân tích công việc



Các chuyên gia tư vấn



Thu thập dữ liệu điển hình
(mẫu)
• Cơ sở đánh giá nhu cầu đào tạo

việc


Giám sát

độc lập




 Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sai sót

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

13


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

-

Nhân viên có biết họ cần phải làm gì?

-

Nhân viên có biết người quản lý mong đợi gì ở họ?

-

Nhân viên có làm được công việc đó nếu họ muốn hay không?

-

Nhân viên có muốn làm và thực hiện tốt công việc đó hay không?

• Ba cấp độ của đánh giá nhu cầu đào tạo
 Phân tích tổ chức

 Phân tích nhân viên
Đánh giá nhu cầu đào tạo ở cấp độ cá nhân cần xem xét dưới góc độ:
-

Xem xét các năng lực và đặc tính cá nhân hiện có của nhân viên.

Các câu hỏi cần quan tâm
-

Ai là người cần được đào tạo?

-

Mức độ khác nhau về trình độ, khả năng từng nhân viên?

-

Những kiến thức kỹ năng cần thiết nào cần đào tạo (kiến thức căn
bản, bổ sung)?

• Xác định mục tiêu đào tạo
SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

14


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu



Nhân viên lâu năm, thợ bậc cao tại các tổ chức, doanh nghiệp
khác.

• Phương pháp đào tạo:
 Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,
trong đó người học sẽ được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những
người lao động lành nghề hơn.
Nhóm này bao gồm các phương pháp như:
- Học nghề.
- Kèm cặp và chỉ dẫn.
- Luân chuyển công việc.
 Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách
khỏi sự thực hiện các công việc thực tế. bao gồm các phương pháp:
- Cử đi học ở các trường chính quy.
- Các bài giảng, hội nghị hoặc hội thảo.
- Đào tạo từ xa.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.
SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

15


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu


Tiền thù lao cho giảng viên, nhân viên đào tạo, nhân viên hỗ trợ,
giúp việc.

-

Chi phí cố định và chi phí thay đổi của một trung tâm đào tạo
(chiếu sáng, thông gió…).

-

Chi phí cho dụng cụ giảng dạy (máy chiếu, tài liệu học, sách, bài
kiểm tra…).

-

Thù lao cho các cố vấn chương trình đào tạo, cho các tổ chức và
bộ phận bên ngoài.

1.3.3 Giai đoạn đánh giá

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

16


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

Đánh giá là việc xác định mức độ các hoạt động đào tạo đáp ứng mục tiêu.


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

 Đào tạo hội nhập: tìm hiểu khái niệm, mục tiêu, nội dung của đào tạo
hội nhập.
 Đào tạo và phát triển nhân sự: khái niệm và phân biệt giữa đào tạo và
phát triển.
• Mục đích, vai trò của đào tạo và phát triển
• Mô hình hệ thống chu trình đào tạo: bao gồm 3 giai đoạn
 Giai đoạn đánh giá nhu cầu: cần xác định được mục đích và phương
pháp đánh giá nhu cầu đào tạo để phục vụ cho việc chuẩn bị thực thi
công tác đào tạo.
 Giai đoạn đào tạo: cần lựa chọn nguồn giảng viên, phương pháp đào
tạo, phương tiện đào tạo và dự tính chi phí đào tạo cho phù hợp với
nhu cầu đào tạo và tình hình thực tế của doanh nghiệp.
 Giai đoạn đánh giá: lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp và đáp
ứng mục tiêu đào tạo.

Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KHO VẬN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
1.4

Giới thiệu tổng quan Công ty Cổ phần kho vận Sài Gòn
Thương Tín

1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Kho Vận Sài Gòn Thương Tín (Sacom – STL) là thành


nhân viên quản lý

có kinh nghiệm lâu

năm trong lĩnh vực

cho thuê kho bãi, và giao nhận xuất nhập khẩu, chỉ sau thời gian họat động, Công ty
Cổ phần Kho Vận Sài Gòn Thương Tín đã có một lượng khách hàng ổn định và
tương đối lớn như Sotran, Coopmart, … Điều này đã khẳng định thương hiệu của
Công ty Cổ phần Kho Vận Sài Gòn Thương Tín trong lĩnh vực cho thuê kho bãi,
giao nhận xuất nhập khẩu.

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

19


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

Văn phòng giao dịch tại Tp. Hồ Chí Minh và Chi nhánh Bình Dương
1.4.2 Hình thức doanh nghiệp, lĩnh vực, phạm vi kinh doanh của công
ty
a. Hình thức doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Kho Vận Sài Gòn Thương Tín được Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Tỉnh Long An cấp giấy phép hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 1101196304
ngày 30/09/2009 và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 30/09/2009, với:
• Tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

khách hàng trong lĩnh vực tài chính. Với dịch vụ áp tải hàng hóa
cầm cố, Công ty Sacom – STL đã đem đến sự an tâm tuyệt đối cho
các khách hàng của Công ty.
• Lĩnh vực kinh doanh cảng: Công ty đang đầu tư khai thác cảng nội
địa tại KCN Tân Kim - Long An thuộc mặt sông Cần Giuộc với vốn
đầu tư trên 50 tỷ đồng, đầu tư khai thác cảng và kho bãi tại KCN
An Thạnh 2 thuộc tỉnh Tiền Giang.
1.4.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
a. Sơ
đồHỘI
quảnĐỒNG
lý tổ chức
ĐẠI
CỔ ĐÔNG
Trong từng giai đoạn phát triển, theo quyết định của mình hoặc theo đề nghị
của Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị sẽ quyết định thay đổi, thành lập mới một số
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của
Công ty.
ĐỐC CÔNG TY
Hình 1.1: SơTỔNG
đồ bộGIÁM
máy tổ
chức Công ty CP Kho Vận Sài Gòn Thương Tín.

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC


ĐẦU


SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

PHÒNG
/BP
KINH
DOANH

21

CHI
NHÁNH

PHÒNG
/BP
HÀNH
CHÍNH

BP.
KTKS
NỘI BỘ

PHÒNG
/BP KẾ
TOÁN


Khoá luận tốt nghiệp


Ths. Vũ Thanh Hiếu

• Tổng Giám đốc (TGĐ): TGĐ Công ty là người điều hành công việc
kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện
các quyền và nhiệm vụ được giao.
• Phòng tài chính – kế toán
 Công tác tài chính
 Quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả.
 Huy động nguồn vốn.
 Tổ chức việc ghi chép, cập nhật tính toán, phản ánh đầy đủ
chính xác kịp thời, đúng chế độ kế toán thống kê theo sổ sách,
biểu mẫu đúng quy định pháp luật.
 Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các chế độ, quy trình,
nguyên tắc, phương thức chứng từ trong công tác hạch toán, kế
toán của Công ty.
 Tập hợp cung cấp số liệu cần thiết cho việc thiết lập kế hoạch
kinh doanh, tình hình thu chi tài chính và các mặt công tác liên
quan khác trong Công ty.
 Công tác kế toán
 Lập kế hoạch tài chính, hạch toán và cân đối thu chi tài chính
trong toàn Công ty.
 Thực hiện công tác kiểm chứng từ kế toán phát sinh tại Công
ty.
 Tổng hợp số liệu kế toán, thống kê, kiểm toán và lập báo cáo
thuế.
 Xử lý, kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo số liệu kế toán của
toàn Công ty.
• Phòng hành chính nhân sự

quản lý tổ xe, lễ tân.
• Bộ phận kinh doanh
 Nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục tiêu.
 Nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới.
 Trực tiếp tìm kiếm khách hàng, giữ mối quan hệ với khách
hàng, giới thiệu các gói dịch vụ của công ty, giải đáp thắc mắc
của khách hàng.
 Kiểm tra, đánh giá và báo cáo thực hiện chính sách khách hàng
từng thời kỳ.
 Hỗ trợ kỹ năng chăm sóc khách hàng cho các đơn vị.
 Xây dựng chiến lược cạnh tranh và phát triển, lập kế hoạch
kinh doanh trong từng thời kỳ.
 Thực hiện các chương trình tài trợ, quan hệ cộng đồng để
quảng bá hình ảnh của Công ty.
• Bộ phận chính sách
 Soạn thảo, thẩm định hợp đồng do Công ty ký kết.

SVTH: Huỳnh Thanh Phương Thảo

24


Khoá luận tốt nghiệp

Ths. Vũ Thanh Hiếu

 Xây dựng hệ thống văn bản lập liên quan đến chế độ quản trị
điều hành của Công ty.
 Triển khai và và đánh giá hiệu quả thực thi hệ thống văn bản
lập quy, quy định nội bộ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status