Chuyên đề tốt nghiệp
LờI NóI ĐầU
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên
cơ sở một nền sản xuất hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra các cơ
hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhng đồng thời cũng
chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để
các doanh nghiệp có thể đứng vững trớc qui luật cạnh tranh khắc
nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải
vận động, tìm tòi hớng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng
vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh
có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan
trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi
phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa
trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sản
xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó việc
nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình
hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan
trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các
doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình
hoạt động kinh doanh của mình.
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thái Dơng,
với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự giúp đỡ tận tình
của thầy giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong nên em đã mạnh dạn
chọn đề tài "Một số biện pháp Chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao
năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội.
Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả
kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng
có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã
hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết
kiệm các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh
nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh,
ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả
của hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là
những gì mà doanh nghiệp đạt đợc sau một quá trình kinh
doanh nhất định, kết quả cần đạt đợc bao giờ cũng là mục tiêu
cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về
hiệu quả kinh doanh, ngời ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và
chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là
phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là
đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết
quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu theo
nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng
nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ
hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị
của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động
kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế
toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật
sự. Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn
trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thớc đo
trình độ của nhà quản trị.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trờng.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của
doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên
thị trờng, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm
bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn
tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất
cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi
hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên.
Nhng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh
các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn
khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả kinh doanh
là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác
định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục
vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội.
Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vơn lên
và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra
ngừng đợc cải thiện nâng cao....
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố
cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động kinh doanh trên thị trờng. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong
cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả
kinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn
tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
II. đặc điểm của mặt hàng lâm sản ảnh hởng đến hiệu quả
kinh doanh của công ty tnhh thái dơng
1. Đặc điểm về sản phẩm
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Là một công ty chuyên khai thác và chế biến mặt hàng lâm
sản, trớc hết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản
phẩm của công ty sản xuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trờng
trong nớc cũng nh nớc ngoài. Tuỳ theo tính chất và đặc điểm của
từng loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu công ty sẽ có những kế
hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện.
Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần
một quy trình công nghệ nh sau:
Các khâu liên quan và máy móc sử dụng
1. Thiết kế mẫu mã.
2. Máy ca vòng
3. Máy ca mâm
4. Máy tiện
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây
mất nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh
doanh và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Một đặc điểm nữa về sản phẩm là đợc sản xuất theo nhu
cầu thị trờng và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này
có thuận lợi là không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoát
vốn, nhng cũng chính đặc điểm này làm cho doanh nghiệp
không chủ động đợc nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để
nâng cao hiệu quả cũng nh tiết kiệm đợc nguyên vật liệu.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh
nghiệp, mỗi công ty, doanh nghiệp phải có những bớc đi đúng
đắn trong quá trình đầu t máy móc thiết bị, cũng nh nguyên
vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây chuyền
sản xuất cũng nh tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao
chất lợng, hiệu quả cho sản phẩm của mình. Đó là yếu tố mang
tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất.
Hiện nay, công ty TNHH Thái Dơng có hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật nh sau: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của công
ty.
Đơn vị: 1000đ
Các chỉ tiêu
Nguyên giá
Hệ thống văn phòng làm
việc
Hệ thống xởng sản xuất
Hệ thống kho bãi
Số lợng
Công suất
(kw/h)
Năm sử
dụng
Quốc gia
cung cấp
Máy thiết kế (máy
vi tính)
Máy ca vòng
Máy ca mâm
Máy tiện
Máy bào
Máy đánh bóng
Máy chạm, khảm
7
2
1998
Sigapore
4
12
16
35
1991
Nhật
45
1996
Đài Loan
(Theo nguồn: Phòng kỹ thuật tháng
12/2005)
ảnh hởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống
cơ sở vật chất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu,
do nhiều hệ thống đã khấu hao và các hệ thống đầu t mới cha có
nhiều. Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trong việc nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ
thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hởng đến việc phục vụ quá trình
sản xuất kinh doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp,
không đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý
của công ty. Sự sắp xếp giữa các phòng ban cha tạo nên điều
kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và thành một tổng thể
thống nhất nên không tạo ra đợc một bầu không khí, một môi trờng làm việc thoải mái khuyến khích ngời lao động làm việc
hăng say hơn. Hệ thống kho tàng các phân xởng đã xuống cấp
10
11
Chuyên đề tốt nghiệp
lao động, nhng do tính chất công việc của công ty là ít ổn
định, có thời gian khối lợng công việc nhiều và ngợc lại nên trong
mấy năm qua công ty không chú trọng phát triển số lợng lao động
mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lợng lao động mà
thôi và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài
lao động để hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ
thuật đợc đào tạo cơ bản từ các trờng và các làng nghề có uy tín,
tuỳ theo từng bộ phận trong phân xởng sản xuất công ty sẽ bố trí
thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình
sản xuất cũng nh phù hợp với trình độ chuyên môn của từng ngời.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty nh sau:
Cơ cấu lao động theo chức năng.
Chỉ tiêu
1. Lao động gián tiếp:
- Quản lý
- Ký thuật
2. Lao động trực tiếp:
- Phân xởng sản xuất
- Kho bãi
- Phân xởng KCS
Tổng
Số lợng
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ cấu trong lao động các phân xởng cũng đợc sắp xếp một
cách hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã... đến khâu cuối
cùng là KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của
từng bộ phận. Với cơ cấu nhân sự nh vậy công ty đã phần nào
đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
- Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu lao động
Cán bộ quản lý
Cán bộ kỹ thuật
Công nhân bậc 67
Công nhân bậc 45
Công nhân bậc 23
Tổng số
Tỷ trọng
Đại và sau
đại học
7
8
0
Cao
đẳng
0
0
0
0
6
6%
79
79%
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2005)
Số lợng lao động quản lý là 9 ngời, trong đó có 7 ngời có
trình độ đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và
chủ yếu đợc đào tạo từ các làng nghề có uy tín cao. Nh vậy với bộ
máy quản lý nhỏ gọn nhng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao
chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn đợc tổ
chức một cách khoa học và hiệu quả.
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng
cao, nhng đó cha phải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu
sản xuất của công ty. Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ
thuật về các phân xởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất
nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của
công ty.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn,
đó là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc,
là những công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào
làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử
14
Chuyên đề tốt nghiệp
ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng cho khách đùng
thời hạn....Do đó công ty phải làm tốt các khâu trên, tránh ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Đặc điểm về thị trờng .
5.1. Về thị trờng cung ứng nguyên vật liệu và hàng
hoá kinh doanh.
Đối với thị trờng cung ứng nguyên vật liệu cho công ty nh các
công ty khai thác gỗ ở Tây nguyên, các công ty nhập gỗ từ các nớc
nh Lào, Campuchia, Inđônêxia... đều là những thị trờng đầu
vào. Đặc điểm này có ảnh hởng tích cực và tiêu cực đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh nh sau:
- ảnh hởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho
việc nghiên cứu thị trờng đầu vào của mình và do có nhiều nhà
cung cấp cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể đợc giảm.
- ảnh hởng tiêu cực: chủng loại, chất lợng, số lợng bị hạn chế.
Đối với thị trờng cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ
động đến với các thị trờng và bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên,
việc các công ty này có bán đợc sản phẩm của mình trên thị trờng hay không phụ thuộc rất nhiều những yếu tố nh giá nguyên
vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khó khăn nh vậy đã gây nhiều
khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra công ty phải bỏ một
khoản chi phí lớn đi nghiên cứu thị trờng, chăm sóc khách hàng,
ký kết hợp đồng và kiểm tra từng lô hàng trớc khi nhập hàng.
5.2. Về thị trờng tiêu thụ sản phẩm:
- Đối với thị trờng tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng
đang tờng bớc chiếm đợc đa số thị phần ở khu vực miền trung
nhất là các sản phẩm nội thất, gia dụng. Công ty phấn đấu cung
trị bình quân đạt đợc của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu
không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của
năm trớc. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đợc các
chỉ tiêu này mới có thể đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế. Hệ thống
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao
gồm:
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí
Doanh thu tiêu thụ sản
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phẩm trong kỳ
phí =
Tổng chi phí sản xuất
và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ
trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao
khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các
doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản
xuất của vốn):
Sức sản xuất của vốn Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh
=
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu
thuần =
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong
kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý
nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí
hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
cơ bản.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Tổng giá trị sản xuất tạo ra
Chỉ tiêu năng suất lao
động =
trong kỳ
Tổng số lao động bình quân
trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng giá trị sản xuất.
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng:
Chỉ tiêu kết quả sản xuất
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
=
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh
nghiệp.
- Hệ số sử dụng thời gian lao động:
Tổng thời gian lao động
Hệ số sử dụng thời gian lao thực tế
động =
Tổng thời gian lao động
định mức
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời
gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời
gian lao động trong doanh nghiệp.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
trong kỳ
Sức sản xuất của vốn cố
định =
Vốn cố định bình quân trong
kỳ
- Sức sản xuất của vốn cố định.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Sức sinh lợi của vốn cố định
=
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong
kỳ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
Sức sản xuất của vốn lu
kỳ
động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
- Sức sản xuất của vốn lu động:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong kỳ sẽ tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu
trong kỳ
động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm
nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu.
- Số vòng quay của vốn lu động:
Doanh thu thuần
Số vòng quay cảu vốn lu động
Vốn lu động bình quân
=
trong kỳ
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lu động có
hiệu quả và ngợc lại.
- Thời gian của một vòng quay:
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng quay =
Số vòng quay của vốn lu
động
đến cho công ty sự mở rộng về quy mô. Đến bây giờ công ty đã
thành lập đợc 6 phòng ban. Tuy còn là một doanh nghiệp non trẻ
mới thành lập công ty hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiều
khó khăn nhng công ty đã từng bớc khắc phục nhờ sự cố gắng, nỗ
lực của ban giám đốc cũng nh đội ngũ nhân viên không ngừng
nâng cao trình độ, học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm để xây
dựng công ty ngày càng vững mạnh hơn.
21
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty
TNHH Thái Dơng.
2.1. Quá trình phát triển của công ty.
Trong những năm đầu hoạt động công ty TNHH Thái Dơng
gặp rất nhiều khó khăn, nền kinh tế nớc ta mới chuyển hớng từ cơ
chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa. Vì thế, với công ty còn non trẻ nh
công ty TNHH Thái Dơng sẽ không tránh khỏi những khó khăn và
thách thức. Nhng với sự nỗ lực của ban Giám đốc cũng nh toàn thể
cán bộ công nhân viên. Công ty đã phát triển và ngày càng đứng
vững hơn trong cơ chế thị trờng vô cùng khắc nghiệt đó. Nhng
trong những năm hoạt động kinh doanh công ty TNHH Thái Dơng
vẫn luôn hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc, trong
những năm đầu hoạt động, công ty chuyên khai thác và chế biến
lâm sản cung cấp cho những khách hàng truyền thống trong nớc
cũng nh ngoài nớc. Hiện nay công ty TNHH Thái Dơng mở rộng và
đầu t sang nớc bạn Lào để khai thác và luyện khoáng sản. Với
từng bớc phát triển và mở rộng thêm thị trờng công ty TNHH Thái
móc,
thiết
bị
Bộ
phận
Văn
Phòng
Kho
và
phòng
mẫu
Phòng
kinh
doanh
Mô hình: ( Nguồn từ phòng kế toán ).
* Giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh thơng mại, thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nớc. Giám đốc có quyền quyết định tất cả
các công việc trong công ty. Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi ro
của công ty.
* Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức
sử dụng vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty. Thực hiện
nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc. Phân phối thu nhập, tích luỹ
tính toán theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, viết phiếu
xuất nhập kho. Kiểm tra rồi viết hoá đơn thanh toán rồi giao cho
nhân viên các phòng thực hiện theo yêu cầu thanh toán.
kinh doanh của công ty, phòng kinh doanh phải tự khai thác và mở
rộng tìm kiếm khách hàng trong nớc cũng nh ngoài nớc, để tham
mu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế.
II. Khái quát thực trạng kinh doanh của công ty tnhh thái dơng.
1. Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh:
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ khi đợc thành lập và trải qua nhiều khó khăn, công ty TNHH
Thái Dơng đã đạt đợc những thành công nhất định, góp phần
vào sự phát triển của nền kinh tế non trẻ nớc ta nói chung và nâng
cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty nói riêng. Trong
quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty
TNHH Thái Dơng luôn luôn đặt ra cho chính mình một mục tiêu
phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu đặt ra.
Trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của công ty đều nhằm
mở rộng quy mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trờng, đồng thời công ty cũng đặt ra vấn đề hiệu quả kinh doanh
và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu. Thực tế trong
công ty thời gian vừa qua chỉ thực hiện đợc mục tiêu mở rộng
kinh doanh, mà mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn còn
là một bài toán khó đang đợc lãnh đạo của công ty quan tâm và
sẽ tim ra giải pháp phù hợp nhất.
Mặc dù trong những năm hoạt động kinh doanh còn gặp rất
nhiều khó khăn nhng về hiệu quả kinh doanh ở công ty, ta thấy
rằng thời gian qua công ty luôn đạt đợc kết quả cao về tổng
doanh thu, tổng lợi nhuận thu nhập bình quân và khoản nộp