Chuyên đề tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh đề tài 104 - Pdf 43

Lời nói đầu

Từ khi đảng và nhà nớc ta chủ trơng chuyển từ nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế cùng
tham gia sản xuất kinh doanh, đã có nhiều doanh nghiệp bắt
kịp với cơ chế mới làm ăn phát đạt và khẳng định đợc vị trí
của mình trên thơng trờng. Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh
nghiệp do không thích ứng với cơ chế này dẫn đến tình
trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ, gặp nhiều khó khăn và
dẫn đến đào thải.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và một
trong những nguyên nhân quan trọng nhất là họ không tìm
đợc cho mình một con đờng đi đúng đó là họ cha phân
tích đợc hiệu quả kinh tế đã đạt đợc, để từ đó có sự đầu t
quản lý đúng đắn để đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn
trong tơng lai.
Hiệu quả kinh tế đạt đợc sau mỗi kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh là thớc đo phản ánh trình độ tổ chức, trình độ
quản lý và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, máy móc
thiết bị, quy trình công nghệ ...) của doanh nghiệp. Điều
này đã giải thích lý do một số doanh nghiệp mặc dù có đội
ngũ lao động lành nghề, máy móc thiết bị hiện đại, nguồn
vốn lớn nhng vẫn không sản xuất kinh doanh có lãi. Do đó,
việc sử dụng các nguồn lực phải đợc xem là công tác quan
trọng trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đầu
vào và đầu ra thờng xuyên biến động, việc sử dụng thờng

1


xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

2


Chơng 2: Tình hình sản xuất kinh doanh tại chi
nhánh hoá dầu Hải Phòng .
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh ở Chi nhánh hoá dầu Hải
Phòng .
Với thời gian thực tế cha nhiều và với khả năng và
trình độ có hạn những thiếu xót trong bài viết này là không
thể tránh khỏi, em mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và
các bạn để bài viết đợc tốt hơn.
Qua đây em xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới thầy giáo Hoàng Thị Thanh Vân cũng nh các cô chú,
anh chị trong Chi nhánh hoá dầu Hải Phòng đã giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này.

Chơng 1

Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1 - Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp :

3


1.1.1-

4


phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình
tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh . Nó là thớc
đo ngày càng quan trọng để đánh giá việc thực hiện mục
tiêu kinh tế của doanh nghiệp .
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh :
Thực chất là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội .
Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả sản xuất kinh doanh . Chính việc khan hiếm nguồn lực
và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu
cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác ,
tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực . Để đạt đợc
mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng
các điều kiện nội tại , phát huy năng lực , hiệu năng của các
yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí .
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu ,
hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất
định hoặc ngợc lại đạt hiệu quả nhất định vơí chi phí tối
thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo
ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải
bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc
lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc hy sinh
công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh
doanh này. chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí kế
toán thực sự. Cách hiều nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh
doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng

Trong điều kiện kinh tế thị trờng với cơ chế lấy thu bù
chi , cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng tăng , các doanh
nghiệp phải chịu sức ép từ nhiều phía . Đặc biệt đối với
doanh nghiệp của nớc ta khi bớc vào cơ chế thị trờng đã gặp
không ít những khó khăn , sản xuất kinh doanh bị đình

6


trệ , hoạt động kém hiệu quả là do chịu tác động của nhiều
nhân tố . Song nhìn một cách tổng quát có 2 nhân tố chính
tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp :
1.2.1- Nhóm nhân tố chủ quan:
Mỗi biến động của một nhân tố thuộc về nội tai doanh
nghiệp đều có thể ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh
doanh , làm cho mức độ hiệu qủa của quá trình sản xuất
của doanh nghiệp thay đổi theo cùng xu hớng của nhân tố
đó .
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
ta thấy nổi lên tám nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh , mức độ hoạt động hiệu quả kinh
doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào sự tác động của tám
nhân tố này . Để thấy rõ đợc mức độ ảnh hởng của các nhân
tố chủ quan ta đi phân tích chi tiết từng nhân tố .
1.2.1.1- Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động :
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho
qúa trình sản xuất kinh doanh . Nó là tổng hợp các kỹ năng,
mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có sẵn tạo cho một cá
nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động.

Tuy nhiên, Doanh nghiệp cũng cần áp dụng các hình thức
trách nhiệm vật chất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế thởng phạt
nghiêm minh để tạo động lực thúc đẩy ngời lao động nỗ lực
hơn trong phạm vi trách nhiệm của mình, tạo ra đợc sức
mạnh tổng hợp nhằm thực hiện một cách tốt nhất kế hoạch đã
đề ra từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản
xuất kinh doanh .
1.2.1.2- Công tác tổ chức quản lý:

8


Đây là nhân tố liên quan tới việc tổ chức, sắp xếp các bộ
phận, đơn vị thành viên trong Doanh nghiệp. Để đạt hiệu
quả kinh tế cao trong sản xuất kinh doanh thì nhất thiếu
yêu cầu mỗi Doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức quản
lý phù hợp với chức năng cũng nh quy mô của Doanh nghiệp
trong từng thời kỳ. Qua đó nhằm phát huy tính năng động tự
chủ trong sản xuất kinh doanh và nâng cao chế độ trách
niệm đối với nhiệm vụ đợc giao của từng bộ phận, từng đơn
vị thành viên trong Doanh nghiệp.
Công tác quản lý phải đi sát thực tế sản xuất kinh doanh ,
nhằm tránh tình trạng khập khiễng, không nhất quán giữa
quản lý (kế hoạch) và thực hiện. Hơn nữa, sự gọn nhẹ và tinh
giảm của cơ cấu tổ chức quản lý có ảnh hởng quyết định
đến hiệu quả của qúa trình sản xuất kinh doanh .
1.2.1.3- Quản lý và sử dụng nguyên liệu :
Nếu dự trữ nguyên liệu, hàng hoá quá nhiều hay quá ít
đều có ảnh hởng không tốt tới hoạt động sản xuất kinh doanh
. Vấn đề đặt ra là phải dự trữ một lợng nguyên liệu hợp lý

hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh .
1.2.1.4- Nguồn vốn và trình độ quản lý , sử dụng vốn :
Nguồn vốn là một nhân tố biểu thị tiềm năng, khả năng
tài chính hiện có của Doanh nghiệp. Do vậy, việc huy động
vốn, sử dụng và bảo toàn vốn có một vai trò quan trọng đối
với mỗi Doanh nghiệp. Đây là một nhân tố hoàn toàn nằm
trong tầm kiểm soát của Doanh nghiệp vì vậy Doanh nghiệp
cần phải chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu về vốn
làm cơ sở cho việc lựa chọn phơng án kinh doanh, huy động
các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực
sẵn có của mình. Từ đó tổ chức chu chuyển, tái tạo nguồn
vốn ban đầu, đảm toàn và phát triển nguồn vốn hiện có tại
Doanh nghiệp.

10


Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng với sự quản lý vĩ
mô của Nhà nớc thì việc bảo toàn và phát triển vốn trong các
Doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Đây là yêu cầu tơ thân
của mỗi Doanh nghiệp, vì đó là điều kiện cần thiết cho
việc duy trì, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế trong
sản xuất kinh doanh . Bởi vì, muốn đạt hiệu quả kinh tế và
phát triển nguồn vốn hiện có thì trớc hết các Doanh nghiệp
phải bảo toàn đợc vốn của mình.
Xét về mặt tài chính thì bảo toàn vốn của Doanh
nghiệp là bảo toàn sức mua của vốn vào thời điểm đánh
giá, mức độ bảo toàn vốn so với thời điêm cơ sở (thời điểm
gốc) đợc chọn. Còn khi ta xét về mặt kinh tế, tức là bảo
đảm khả năng hoạt động của Doanh nghiệp so với thời điểm

đúng nhu cầu của ngời mua về chất lợng, thị hiếu, giá cả...
và nh vậy tất nhiên Doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Bởi vậy để hoạt
động tốt hơn, tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá, tăng lợi nhuận thì
các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hoá bắt buộc
phải nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu khả năng cung của thị
trờng, cầu của thị trờng về hàng hoá bao gồm cơ cấu, chất lợng, chủng loại. Tác dụng của việc nghiên cứu thị trờng là cơ
sở để dự đoán, cho phép Doanh nghiệp đề ra hớng phát
triển, cạnh tranh đối với các đối thủ, sử dụng tốt các nguồn
lực của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp lựa chọn phơng án
tối u của mình và biết đợc thế đứng trong xã hội, tìm ra và
khắc phục những nhợc điểm còn tồn tại nhằm nâng cao
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh .
1.2.1.7- Văn minh phục vụ khách hàng:
Việc nâng cao văn minh phục vụ khách hàng là yêu cầu
cần khách quan của môi trờng cạnh tranh, cũng nh sự phát

12


triển nền kinh tế thị trờng. Nhng chính nhu cầu khách quan
này thể hiện quan điêm và văn hoá riêng của mỗi Doanh
nghiệp trong sản xuất kinh doanh , cũng nh nét đặc trng
của nền kinh tế thị trờng. Văn minh phục vụ khách hàng đợc
biểu hiện thông qua việc thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng với những phơng tiện phục vụ hiện đại và với thái độ
nhiệt tình, lịch sự... Từ đó góp phần thu hút khách hàng,
tăng nhanh doanh số tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh tế
của sản xuất kinh doanh .
1.2.1.8 Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ:
Ngày nay, mọi ngời, mọi ngành, mọi cấp đều thấy ảnh hởng của khoa học kỹ thuật đối với tất cả các lĩnh vực (nhất là

mắt xích nào trong hệ thống cũng đòi hỏi và kéo theo sự
thay đổi của các mắt xích khác, đó là sự ảnh hởng giữa các
ngành, các Doanh nghiệp có liên quan đến hiệu quả kinh tế
chung. Thực chất một Doanh nghiệp, một ngành muốn phát
triển và đạt hiệu quả kinh tế đơn lẻ một mình là một điều
không tởng. Bởi vì, quá trình sản xuất kinh doanh từ việc
đầu t - sản xuất - tiêu thụ là liên tục và có mối quan hệ tơng
ứng giữa các ngành cung cấp t liệu lao động, đối tợng lao
động và các ngành tiêu thụ sản phẩm. Do vậy để đạt hiệu
quả cao cần gắn với sự phát triển của nền kinh tế, của các
ngành và các ngành có liên quan.
1.2.2.2- Mức sống và thu nhập của dân c, khách hàng.
Thực chất, nhân tố này xét về một khía cạnh nào đó
cũng thể hiện sự phát triển và tăng trởng của nền kinh tế.
Tuy nhiên do mức độ quan trọng và tính đặc thù của nhân
tố này nên ta có thể tách ra và xem xét kỹ hơn. Đó là, sản
phẩm hay dịch vụ tạo ra phải đợc tiêu thụ, từ đó Doanh

14


nghiệp mới có thu nhập và tịch luỹ. Nếu nh thu nhập tình
hình tài chính của khách hàng cao thì có thể tốc độ tiêu
thụ sản phẩm hay thực hiện dịch vụ của Doanh nghiệp là
cao và ngợc lại.
Đây là một mối quan hệ tỉ lệ thuận, tuy nhiên mối quan
hệ này lại phụ thuộc vào ý muốn tự thân của khách hàng, hay
giá cả cũng nh chính sách tiêu thụ cụ thể của Doanh nghiệp.
Hơn nữa, việc tiêu thụ sản phẩm và thực hiện dịch vụ là
công đoạn cuối cùng của qúa trình sản xuất kinh doanh nó

hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh . Ngoài ra, Nhà nớc còn
tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh

của Doanh

nghiệp thông qua một loại các công cụ quản lý kinh tế.
1.2.2.4- Nguồn cung ứng và giá cả của nguyên vật liệu:
Nguyên liệu có vai trò tham gia cấu thành nên thực thể
của sản phẩm, do đó nguyên vật liệu trong SXKD thờng
chiếm tỉ trọng lớn, mà hầu hết nguyên liệu chính đều có
nguồn gốc do mua ngoài. Trong khi tính sẵn có của nguồn
cung ứng nguyên vật liệu thờng ảnh hởng phần nào lên kế
hoạch và tiến độ sản xuất của Doanh nghiệp, giá cả nguyên
liệu chính có tác động rất lớn đến giá thành sản phẩm. Vì
vậy, sự quan tâm tới giá cả và nguồn cung ứng nguyên vật
liệu có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá
và phân tích hậu quả kinh tế. Đây là một nhân tố khách
quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của Doanh nghiệp.
1.2.2.5- Môi trờng cạnh tranh và quan hệ cung cầu.
Ngày nay, trong cơ chế thị trờng thì sự cạnh tranh là rất
gay gắt và quyết liệt. Nó mang tích chắt lọc và đào thải
cao. Do vậy nó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải không ngừng
nỗ lực nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh ,
qua đó nhằm tăng khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp
mình và đứng vững trên thơng trờng. Điều này buộc các
Doanh nghiệp

phải tìm mọi phơng án nhằm giảm bớt chi

phí, nâng cao chất lợng của sản phẩm nếu không muốn đi


17


Thu nhập đầy đủ: chính xác các thông tin về giá trị
sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, doanh thu, lợi
nhuận, lao động bình quân, vốn đầu t, vốn sản xuất kinh
doanh....
Dự báo xu hớng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới và
đề ra những giải pháp pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
1.3.2-

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp một cách tổng thể ta dựa trên các chỉ tiêu sau :
1.3.2.1- Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp :
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá
trình kết hợp sử dụng nhiều yếu tố nh : nguyên vật liệu , t
liệu lao động ,sức lao động , tiền vốn . Hiệu quả kinh tế của
sản xuất kinh doanh đạt đợc khi sử dụng các yếu tố đó có
hiệu quả . Vì vậy , để phản ánh hiệu quả kinh tế cần sử
dụng hệ thống chỉ tiêu: khi tính toán (từng chỉ tiêu cụ thể )
ngời ta dựa vào công thức :
H=

K


còn phản ánh trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của
ngành cũng nh của các doanh nghiệp. Mục tiêu sản xuất của
ngành cũng nh của doanh nghiệp và toàn xã hội không phải
chỉ quan tâm tạo ra nhiều sản phẩm bằng mọi chi phí mà
điều quan trọng hơn là sản phẩm đợc tạo ra trên mỗi đồng
vốn bỏ ra nhiều hay ít.
Chỉ tiêu doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận, tiền vốn
là các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển sản xuất, trình
độ sử dụng nguồn vốn vật t, lao động, tài chính. Khối lợng
sản phẩm tạo ra trên từng đồng vốn cũng lớn cũng tạo điều
kiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và mở rộng
hơn nữa qui mô sản xuất.
1.3.2.2 - Các chỉ tiêu về doanh lợi:
Doanh lợi là phạm trù kinh tế quan trọng nhất vốn có của
tất cả các đơn vị, hoạt động trên cơ sở hạch toán kinh tế. Nó
phản ánh hiệu quả của việc sử dụng yếu tố sản xuất, phản
ánh chất lợng sản phẩm tiêu thụ.
a) Mức doanh lợi theo vốn:
Đây là chỉ tiêu thông dụng và quan trọng nhất phản ánh
hiệu quả của các hoạt động kinh doanh một cách tổng quát,
thể hiện đúng mục đích của các doanh nghiệp.
Làm thế nào để đồng vốn khi đợc huy động vào kinh
doanh mang lại lợi nhuận cao? Đây cũng chính là vấn đề các
19


nhà quản lý kinh doanh luôn trăn trở tìm kiếm câu trả lời nó
chi phối mọi hành động và quyết định sự nghiệp của nhà
kinh doanh.
Có 2 khái niệm: Mức doanh lợi tổng vốn và mức doanh lợi

Tổng vốn kinh doanh
Trong đó:
SV - Tốc độ chịu chuyển vốn.
ý nghĩa chỉ tiêu: Bình quân trong kỳ vốn kinh doanh quay
đợc mấy vòng.
b). Mức doanh lợi chi phí:

20


Mức doanh lợi chi phí phản ánh các hoạt động kinh doanh
trên 2 phạm vi toàn doanh nghiệp và cho 1 chủng loại sản
phẩm.
Mức doanh lợi tính cho tổng chi phí của doanh nghiệp đợc
xác định theo công thức sau:
DLCF =

rong
TTDN
x100%
Z

Trong đó:

(4)

DL: Doanh lợi theo giá thành sản phẩm.
Z: Giá thành sản phẩm tiêu thụ.

TTròngDN: Lợi nhuận sau thuế.


21


Hiệu quả sử dụng TSCĐ có thể biểu hiện theo cách ngợc lại,
tức là là nghịch đảo của công thức ( 6 ), gọi là suất TSCĐ
(STSCĐ).
TSCĐ

STSCĐ =

(7)

Kết quả

Nó cho biết 1 đồng kết quả kinh doanh cần phải có bao
nhiêu đồng TSCĐ.
b) Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động là vốn đầu t vào TSLĐ của doanh nghiệp.
Nó là số tiền ứng trớc về TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình sản
xuất kinh doanh đợc liên tục. Đặc điểm của loại vốn này là
luân chuyển không ngừng, luôn luôn thay đổi hình thái
biểu hiện giá trị toàn bộ ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng
tuần hoàn trong 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn lu động
thờng bao gồm vốn dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính,
bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế, công cụ lao động thuộc TCLĐ), vốn trong quá trình
trực tiếp sản xuất (sản phẩm đang chế tạo, phí tổn đợi
phân bổ và vốn trong quá trình thông tin), vốn thành phầm,
vốn thanh toán. Hiệu quả sử dụng vốn lu động (ký hiệu là

SVLC =

SNLC =

Doanh thu

(10)

Vốn lu động
365

(11)

SVLC
VLĐ bình quân trong năm đợc tính bằng cách cộng mức
VLĐ cho 365 ngày trong năm rồi chia cho 365 (năm nhuận, tất
nhiên là cộng mức vốn của 366 ngày rồi chia cho 366). Để
đơn phân, trong thực tế thờng tính nh sau:

VLĐ
bq tháng

Vốn lu động bình Vốn lu động bình
quân đầu tháng + quân cuối tháng
=

2

Cộng 12 mức VLĐ bq
của 12 tháng

ngày bình quân làm việc trong năm, số giờ bình quân làm
việc mỗi ngày của 1 lao động trong doanh nghiệp và NSLĐ
bình quân mỗi giờ điều đó đợc thể trong công thức sau:
NSLD = n x g x NSg
Trong đó:

n - Số ngày làm việc bình quân trong

năm.
g - số giờ làm việc bình quân mỗi lao động.
NSg - Năng suất lao động bình quân mỗi giờ
làm việc của một lao động.
NSg =

KQ

n x g x LĐ

Trong khi đó KQ là kết quả kinh doanh tính theo tổng
giá trị kinh doanh, giá trị gia tăng.
Ngoài chỉ tiêu về NSLĐ dùng để đánh giá về hiệu quả sử
dụng lao động của xí nghiệp, còn có các chỉ tiêu khác nh
chỉ tiêu về hiệu suất tiền lơng
1.3.2.4 - Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng:
a) Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán:
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực
tiếp khả năng thanh toán bằng
24

tiền mặt của 1 doanh

Hệ số thanh toán ngăn hạn đợc các chủ nợ chấp nhận là
K 2. Nhng để đánh gí hệ số thanh toán ngắn hạn của một
doanh nghiệp tốt hay xấu thì ngoài việc dựa vào hệ số k
còn phải xem xét ba yếu tố sau:
- Bản chất ngành kinh doanh.
- Cơ cấu tài sản lu động.
- Hệ số quay vòng của một số loại tài sản lu động nh hệ
số quay vòng các khoản phải thu của khác hàng, hệ số quay
vòng hàng tồn kho, hệ số quay vòng vốn lu động.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status