ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------
NGUYỄN HỒNG NHUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------
NGUYỄN HỒNG NHUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƢU QUỐC ĐẠT
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
giúp đỡ và tạo điều kiện, cung cấp cho tôi những số liệu chính xác và cụ thể
nhất trong quá trình thu thập tài liệu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn
động viên, giúp đỡ, ủng hộ và chia sẻ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện
luận văn này.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................... iii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................. 5
1.2. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.............. 7
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp ............................................................................................................ 7
1.2.2. Cơ sở dữ liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. ................ 9
1.2.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. ......................... 10
1.2.4. Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ............................ 22
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tíchtài chính doanh nghiệp ............... 26
1.2.6. Dự báo báo cáo tài chính. ................................................................... 28
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................... 31
2.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 31
2.1.1. Xác định vấn đề, đối tượng nghiên cứu............................................... 31
2.1.2. Xây dựng đề cương nghiên cứu .......................................................... 31
4.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh........... 105
4.1.1.Xu hướng phát triển của ngành cảng biển Việt Nam. ......................... 105
4.1.2. Phân tích swot Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh .......................... 106
4.1.3. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh ........ 111
4.2. Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ
phần Cảng Quảng Ninh .............................................................................. 113
4.2.1. Giải pháp trong hoạt động kinh doanh .............................................. 113
4.2.2. Giải pháp trong hoạt động sản xuất................................................... 114
4.2.3. Giải pháp trong hoạt động quản lý điều hành. ................................... 116
4.2.4. Lên kế hoạch cụ thể kính trình cấp trên phê duyệt dự án xây dựng bến
số 8,9 mở rộng năng lực cầu bến, tăng hiệu quả làm hàng. ......................... 117
4.2.5. Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp, xác định lại cơ cấu nguồn vốn
hợp lý. ........................................................................................................ 118
4.2.6. Tính toán dự trữ hàng hóa lưu kho hợp lý, nâng cao nghiệp vụ quản lý
hàng tồn kho. .............................................................................................. 120
4.2.7. Gia tăng khả năng sinh lời, khả năng thanh toán nhanh. ................... 120
4.2.8. Xem xét, đánh giá lại khoản đầu tư dài hạn để tránh phải lập dự phòng
giảm giá đầu tư dài hạn .............................................................................. 121
4.2.9. Nâng cao quy trình và nghiệp vụ thu hồi các khoản phải thu. ........... 122
KẾT LUẬN ............................................................................................... 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 126
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Kí hiệu
Đầu tư
6
EBIT
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
7
LNST
Lợi nhuận sau thuế
8
ROS
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
9
ROA
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
10
ROE
Tài chính
16
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
17
VCSH
Vốn chủ sở hữu
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Bảng 3.3c
Phân tích biến động tổng tài sản theo chiều dọc
53
6
Bảng 3.4a
Kết cấu và sự biến động của nguồn vốn từ 2012-2016
59
7
Bảng 3.4b
Mức chênh và tỷ lệ sự biến động của nguồn
61
8
Bảng 3.4c
Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn theo chiều dọc
67
74
13
Bảng 3.8a
Tình hình
lưutừchuyển
tiền thuần
doanh
5 năm
2012-2016
81
14
Bảng 3.8b
So sánh mức chênh lưu chuyển tiền thuần
82
15
Bảng 3.9
Các chỉ số phản ánh tình hình hoạt động của CQN
Chỉ số giá trị thị trường
89
20
Bảng 3.14
Dự báo doanh thu năm 2017
97
21
Bảng 3.15
Xác định các yếu tố cơ bản để lập dự báo báo cáo tài chính
98
22
Bảng 3.16
Dự báo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017
100
23
Nội dung
Quy mô tổng tài sản của Công ty Cổ phần Cảng Quảng
Ninh từ 2012 - 2016
Quy mô tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cảng
Quảng Ninh từ 2012 – 2016
iii
Trang
56
69
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước Việt Nam đang ngày càng hội nhập quốc tế, là dấu hiệu đáng
mừng cho sự phát triển của đất nước, mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng
không ít thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động hiện nay.
Để đảm bảo đứng vững trên thị trường đầy sức cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp
ngày ngày đều phải vận động, phải liên tục đổi mới và đối mặt với rất nhiều
câu hỏi cho sự tồn tại. Quản lý tài chính là một hoạt động quan trọng đối với
doanh nghiệp. Quản lý tài chính thế nào cho hợp lý? Một đồng vốn bỏ ra đem
lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận? Hiệu quả đạt được có như mong muốn
hay không?....Đấy là số ít trong rất nhiều những câu hỏi mà người đứng đầu
doanh nghiệp luôn phải tự đặt ra, phải suy nghĩ để chèo lái đưa đứa con tình
thần đi đúng hướng trên con đường hội nhập và phát triển.
Để trả lời cho những câu hỏi trên, phân tích tài chính doanh nghiệp chính
là chiếc chìa khóa giúp người quản lý doanh nghiệp định hướng đúng đắn và
đưa ra quyết định hợp lý trong công tác điều hành doanh nghiệp. Nếu như
làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện nhằm trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu chính sau:
“ Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh
như thế nào? Đạt được những thành tựu gì và còn những hạn chế gì? Nguyên
nhân của những hạn chế này là do đâu?”;
“Cần có các giải pháp gì để góp phần cải thiện tình hình tài chính tại Công
ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh?”.
3.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Trên cơ sở đánh giá, phân tích thực
2
trạng tài chính, luận văn đưa ra một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình
tài chính tại Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đặt ra, luận văn tiến hành thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tíchtài chính tại doanh nghiệp;
- Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh;
- Đề xuất một số giải pháp góp phầncải thiện tình hình tài chính tại
Công ty cổ phần Cảng Quảng Ninh
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
Cảng Quảng Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh.
Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2016. Đây là giai đoạn Công
ty chuyển đổi từ Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần: Từ năm 2012 đến
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay, đã có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên quan
đến phân tích tài chính doanh nghiệp. Mỗi công trình đều có giá trị và những
đóng góp riêng như:
Đoàn Trung Hiếu, 2016. Phân tích tài chính Tổng công ty Xăng dầu
Việt Nam Petrolimex. Luận văn đã phân tích tài chính Tổng công ty Xăng dầu
Việt Nam Petrolimex trên góc độ: phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài
chính, phân tích hiệu quả hoạt động, phân tích tính rủi ro và dự báo các chỉ
tiêu tài chính. Luận văn đã đưa ra được những đánh giá về tình hình tài chính
của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.Tuy nhiên, luận văn mới dừng lại ở
mức độ khái quát chung, thiếu cơ sở đề ra giải pháp.
Đỗ Văn Hà, 2015. Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Vimeco. Luận
văn đã phân tích tài chính Công ty thông qua các báo cáo tài chính và các chỉ
tiêu tài chính, luận văn sử dụng sơ đồ, biểu đồ thể hiện cụ thể sự biến động
của các chỉ tiêu phân tích. Từ đó rút ra kết luận về ưu, nhược điểm, đề ra giải
pháp cho tình hình tài chính của Công ty Vimeco. Tuy nhiên, luận văn mới
chỉ đánh giá sơ bộ về sự biến động cấu trúc tài sản và nguồn vốn của Công ty
mà chưa đi vào phân tích chi tiết để thấy rõ đặc điểm từng bộ phận cấu thành.
Đào Thị Bằng, 2012. Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần
Thực phẩm Đức Việt. Luận văn đã phân tích khá chi tiết đặc điểm tình hình
tài chính Công ty Cổ phần Thực phẩm Đức Việt qua các báo cáo, các chỉ tiêu
tài chính, đồng thời đưa ra được những giải pháp có tính hiệu quả nhằm cải
thiện tình hình tài chính Công ty.
Lê Thị Hải Yến, 2012. Phân tích và hoàn thiện tình hình tài chính tại
5
cáo tài chính, sự thống nhất và hợp lý của các số liệu thể hiện trong đó đồng thời
là công cụ để các đơn vị cấp trên, các nhà lãnh đạo sử dụng làm công cụ đánh
giá đúng đắn nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình quan tâm.
6
Có thể nói, phân tích tài chính là một đề tài quen thuộc đối với những
học viên ngành Tài chính ngân hàng. Tuy nhiên, mỗi Công ty có những đặc
điểm riêng biệt về tài chính, mỗi tác giả có những đánh giá khác nhau, cái
nhìn khác nhau khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh trước ngày 22.8.2014 là Công ty
hoạt động theo mô hình Công ty nhà nước, còn nhiều điểm hạn chế trong
công tác quản lý và sự đầu tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công
ty hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, lợi nhuận thấp. Sau khi được tập đoàn
T&T mua lại, được sự đầu tư, sự quan tâm của chủ sở hữu, tận dụng sự thuận
lợi vốn có của vị trí địa lý, Cảng Quảng Ninh đã có những bước đầu tiên của
sự thay đổi và đang tiếp tục phát triển trên con đường mới được dự báo đầy
khởi sắc. Một lý do khác, với đề tài phân tích tình hình tài chính, ở Cảng
Quảng Ninh trong nhiều năm gần đây, chưa có nghiên cứu nào đề cập tới. Bởi
vậy tác giả quyết định chọn đề tài:” Phân tích tình hình tài chính tại Công ty
Cổ phần Cảng Quảng Ninh” với mong muốn đóng góp thêm một góc nhìn
mới về một Cảng biển đang trên đường hội nhập và phát triển.
1.2. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
“Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức
giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo
lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản
thể tham gia quản lý doanh nghiệp.
Đối với các nhà quản lý, trực tiếp điều hành doanh nghiệp. Phân tích tài
chính doanh nghiệp giúp họ nắm được thông tin về tình hình tài chính doanh
nghiệp, từ đó có định hướng các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính,
phân chia lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có biện pháp
điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
8
Comment [A2]: cần có nguồn tham khảo cho các
khái niệm, trừ khi khái niệm này là của em thì mới ko
cần trích dẫn
Đối với nhà đầu tư, đây là những đối tượng kiếm lợi nhuận bằng cách
mua bán, nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh
nghiệp giúp các nhà đầu tư đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ
phiếu để đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý, chính xác.
Đối với người cho vay, là những đối tượng cho doanh nghiệp vay vốn
để đảm bảo nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Người cho vay phân tích tài chính
doanh nghiệp để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp, là những người
lao động trong doanh nghiệp; Ở một số công ty cổ phần, họ còn có một số cổ
phần nhất định. Do vậy, đối với người lao động, họ quan tâm không chỉ là thu
nhập và cơ hội thăng tiến mà còn là khoản lợi tức được chia trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với đối
tượng này giúp họ định hướng việc làm và đầu tư tài chính cho tương lai.
1.2.2. Cơ sở dữ liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Cơ sở dữ liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm phạm vi hai
nguồn thông tin cơ bản là thông tin bên trong và bên ngoài hệ thống kế toán.
Thông tin bên trong hệ thống kế toán là những thông tin được thể hiện
những cần sự chính xác mà còn cần sự nhạy bén, tinh tế thì mới có được
những thông tin hữu ích nhất, cần thiết nhất, kịp thời nhất và là căn cứ đảm
bảo để phản ánh đúng nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.2.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu, phân tích tài chính cần thực hiện những nội dung sau:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các
báo cáo tài chính;
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua các chỉ tiêu: Khả
năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động, khả
năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các
báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh
10
Comment [A4]: kiểm tra lại, bị trùng phía trên
Comment [A5]: Phần này là phần quan trọng
nhất trong Chương 1, ko thể để ngắn như vậy. Nên
ghép các phần khác liên quan vào mục nhỏ của nội
dung này
doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương
tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho
những đối tượng quan tâm.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính cung cấp cho người sử dụng cái
nhìn tổng quan nhất về tài chính doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, đó
là sự vận động, biến đổi của tổng tài sản, tổng nguồn vốn, là sự tăng giảm của
Nợ phải trả
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là
từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.Chỉ số
này càng nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp ít phải đi vay vốn để hoạt động, doanh
nghiệp có khả năng tự chủ về tài chính nhưng chưa biết huy động vốn bằng
hình thức đi vay.
Nếu chỉ số này quá cao, cho biết nguồn vốn của doanh nghiệp sử dụng
chủ yếu là nguồn vốn vay, doanh nghiệp chưa có khả năng tự chủ về tài chính.
Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/VCSH
Chỉ số này cho biết quan hệ giữa vốn đi vay và vốn chủ sở hữu. Chỉ số
này nhỏ (
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đồng thời cũng là xem xét sự
biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳ này so với kỳ trước thông
qua việc so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo từng chỉ tiêu.
Các chỉ tiêu sử dụng khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh là:
Tổng doanh thu (DT):
DT =
Doanh thu
Doanh thu Thu nhập
+
+
thuần bán hàng tài chính
khác
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các
giao dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng nhu cầu khác nhau của
thị trường.
Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay (EBIT):
Tổng lợi nhuận
EBIT =
+ Chi phí lãi vay
trƣớc thuế (EBT)
Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kì
hoạt động kinh doanh mà chưa tính bất kì khoản chi phí vốn nào.
Lợi nhuận sau thuế (LNST):
LNST = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
LNST = EBIT – Chi phí lãi vay – Chi phí thuế thu nhập
Chỉ tiêu này cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu doanh
nhà đầu tư vì mục đích thu nhập thì thứ quan trọng nhất với họ là cổ tức được
trả bằng tiền mặt . Và các công ty thường phải trả cho cổ đông cổ tức bằng
tiền mặt chứ không phải lợi nhuận.
Dòng tiền thuần (NC): phản ánh quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với
các bên có liên quan thông qua phương tiện giao dịch, trao đổi thực tế bằng
tiền. Chỉ tiêu này phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động tạo
tiền và được tính bằng công thức sau:
NC = NCo + Nci + NCf
Trong đó:
+ NCo: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
15