Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần VINACONEX 6 - Pdf 50

DANH MỤC VIẾT TẮT
---

Chữ cái viết tắt/ kí hiệu

Cụm từ đầy đủ

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

BCTC

Báo cáo tài chính

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

Đ

Đồng ( Đồng Việt Nam)

DN

Doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh



NỘI DUNG
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản
Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn
Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2012
Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2013
Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn năm 2014
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán
Tổng hợp nhóm chỉ tiêu về cơ cấu TC và
tình hình đầu tư
BẢNG 11
Kỳ thu tiền trung bình
BẢNG 12
Vòng quay hàng tồn kho
BẢNG 13
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
BẢNG 14
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
BẢNG 15
Kế hoạch phát triển năm 2015 Công ty cổ
phần VINACONEX 6
BẢNG 16
Xác định nhóm khách hàng
BẢNG 17
Kê chiết khấu đề xuất
SƠ ĐỒ
Sơ đồ tổ chức và ban giám đốc Công ty cổ


Cty GĐ 2012-2014
---


MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP...........................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP......4
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.....4
1.1.2. VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP........4
1.1.3. MỤC TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP..............6
1.1.4. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ....................................................................6
1.1.5. TRÌNH TỰ VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP.............................................................................7
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP........8
1.2.1. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH.................................................................8
1.2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỶ SỐ.............................................15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VINACONEX 6..........................................................................24
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX 6.................24
2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ
PHẦN VINACONEX 6.................................................................................24
2.1.2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG.................................................................25
2.1.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN
VINACONEX 6.............................................................................................26

NGHIỆP.........................................................................................................58


3.2.4. GIẢI PHÁP GIẢM CÁC KHOẢN PHẢI THU...............................59
3.2.5. THÚC ĐẨY GIA TĂNG DOANH THU, TĂNG VÒNG QUAY
VỐN NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN....................................................63
3.2.6. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH....................64
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TẠO ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC BIỆN
PHÁP MỘT CÁCH THUẬN LỢI VÀ CÓ HIỆU QUẢ............................65
3.3.1. ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC........................................................................65
3.3.2. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP..............................................................65
KẾT LUẬN....................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................68


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần ba mươi năm đổi mới (từ năm 1986 đến nay), Việt Nam đã
có những bước chuyển mình tích cực, nổi bật nhất là sự khởi sắc của nền kinh
tế. Việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
đã làm cho nền kinh tế đất nước trở nên năng động, sáng tạo hơn, bộ mặt đất
nước đang dần tốt đẹp hơn. Đóng góp một phần không nhỏ cho sự thay đổi
đólà sự nỗ lực, phấn đấu và quyết tâm của các DN đang hoạt động trong nền
kinh tế quốc dân. Nhà nước luôn cố gắng tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng
như tháo gỡ những khó khăn trong cơ chế, chính sách, tạo môi trường kinh
doanh thuận lợi cho các DN phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng
như phát huy tối đa những lợi thế mà mình có.

Đề tài đề cập tới các vấn đề lý luận của phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp, làm rõ khái niệm và những vấn đề liên quan đến tài chính
doanh nghiệp. Đồng thời nghiên cứu, đánh giá thực tiễn tình hình tài chính
tại công ty cổ phần Vinaconex 6 trong những năm qua, từ đó đề xuất những
giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại nhằm củng cố và nâng cao
hơn nữa tình hình quản lý tài chính tại công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích tình hình tài chính
tại công ty cổ phần Vinaconex 6.
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần
VINACONEX 6 từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trong quá trình thực hiện
khóa luận còn sử dụng tổng hợp các phương pháp:
- Thống kê, so sánh, thu thập và xử lý số liệu;


3

- Phương pháp sử dụng bảng, biểu đồ minh họa…
5. Đóng góp của đề tài
Đề tài: “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần VINACONEX 6”
có những đóng góp:
- Về mặt lý luận: vận dụng chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
trong lĩnh vực nghiên cứu.
- Về mặt thực tiễn: đề suất một số giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết
các vấn đề tài chính còn tồn tại của công ty, từ đó nâng cao khả năng tài chính
tại Công ty cổ phần VINACONEX 6.
6. Kết cấu khóa luận

lược lâu dài.
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước ở nước
ta hiện nay, có nhiều đối tượng quan tâm đến tài chính của doanh nghiệp với
những mục đích khác nhau như: các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu
tư, các cơ quan thuế, các cơ quan quản lý nhà nước, người lao động… Vì vậy,
việc tiến hành phân tích tài chính cũng được thực hiện dưới nhiều góc độ khác


5

nhau. Phân tích tài chính giúp cho tất cả đối tượng có được những thông tin
phù hợp với mục đích riêng của họ, trên cơ sở đó để đưa ra những quyết định
hợp lý.
 Đối với nhà đầu tư
Các nhà đầu tư quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư,
đặc biệt là rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp họ đánh
giá được khả năng sinh lời cũng như sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp
Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo
tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do vậy họ thường phải quan
tâm đến mọi khía cạnh phân tích tài chính. Phân tích tài chính giúp họ định
hướng các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh
phù hợp.
 Đối với nhà cung cấp tín dụng
Các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khả năng có thể hoàn trả các
khoản nợ của các doanh nghiệp mà họ kí kết hợp đồng.
 Đối với cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước khác (cơ quan thống
kê…)

1.1.4 Những nhân tố tác động đến hoạt động phân tích tài chính doanh
nghiệp
Nhân tố chủ quan: các nhân tố chủ quan tác động đến hoạt động
phân tích tài chính doanh nghiệp chủ yếu nằm ở nhân tố con người, đặc biệt là
những người liên quan trực tiếp đến hoạt động phân tích, bao gồm:
Nhà quản lý: tùy theo mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp của
mình mà nhà quản lý có những tác động mang tính khách quan đến quá trình
phân tích tài chính doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích phân tích của
mình.


7

Những người trực tiếp tham gia thực hiện phân tích tài chính: có
nhiều yếu tố tác động đến người phân tích trong quá trình phân tích (sức khỏe,
tâm trạng, mong muốn…). Vì vậy, người thực hiện phân tích cũng là một
trong những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh
nghiệp.
Nhân tố khách quan tác động đến hoạt động phân tích tài chính doanh
nghiệp bao gồm:
Mức độ chính xác của các thông tin sử dụng: các thông tin sử dụng
trong phân tích tài chính doanh nghiệp thường được sử dụng trong báo cáo tài
chính và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Song, trong một vài trường hợp, do muốn thu hút đầu tư cũng như nâng giá cổ
phiếu mà một số chủ doanh nghiệp sử dụng số liệu không chính xác trong báo
cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, điều này ảnh hưởng
không nhỏ đến tính chân thực của báo cáo tài chính cũng như tính chính xác
của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng có ảnh hưởng đến hoạt động
phân tích tài chính doanh nghiệp. Cụ thể, hệ thống chỉ tiêu này chưa được cập

các biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên
hệ bên trong - bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ
tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp.
1.2.1 Phương pháp so sánh
Khi áp dụng phương pháp so sánh cần chú ý những yếu tố sau:
Thứ nhất: Điều kiện so sánh
Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu):
Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được. Đó là
sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán,
thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
Thứ 2: Xác định gốc để so sánh


9

Kỳ gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích của phân tích. Cụ thể:
Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì
gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng
loạt kỳ trước (năm trước). Lúc này sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ
trước, năm nay với năm trước hoặc hàng loạt kỳ trước.
Thứ 3: Kỹ thuật so sánh
Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối, so
sánh bằng số tương đối.
So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ
tiêu phân tích.
So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng
hay giảm bao nhiêu phần trăm.
Nguồn tài liệu sử dụng: bao gồm các báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

kinh doanh của doanh nghiệp trong từng năm tài chính.
Về phân tích tình hình sử dụng tài chính doanh nghiệp bao gồm các chỉ
tiêu:
- Tài sản ngắn hạn (bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các
khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho…)
- Tài sản dài hạn (các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, các
khoản đầu tư dài hạn…)
Về phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, ta phân
tích chủ yếu các chỉ tiêu:
- Nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn).
- Vốn chủ sở hữu.

Công ty :……………………
Địa chỉ:
Điện thoại: ………. Fax:

Mẫu số B01-CTQ
(Ban hành theo TT số 125/2011/TTBTC ngày 5/9/2011)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm … (1)
Đơn vị tính: ……….
Chỉ tiêu
1


số

minh


112

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

1. Đầu tư ngắn hạn

121

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

129

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1. Phải thu khách hàng

131

2. Trả trước cho người bán

132

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133


152

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

154

4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

157

5. Tài sản ngắn hạn khác

158

B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 250 + 260)

V.01
V.02
(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)


V.07

4. Phải thu dài hạn khác

218

V.08

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

II. Tài sản cố định

220

1. Tài sản cố định hữu hình

221

- Nguyên giá

222

- Giá trị hao mòn lũy kế (*)

223

2. Tài sản cố định thuê tài chính



230

V.12

III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

V.13

1. Đầu tư vào công ty con

251

2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

252

3. Đầu tư dài hạn khác

258

4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*)

259

IV. Tài sản dài hạn khác

260

310

1. Vay ngắn hạn

311

2. Phải trả người bán

312

3. Người mua trả tiền trước

313

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

5. Phải trả người lao động

315

6. Chi phí phải trả

316

7. Phải trả nội bộ

317


332

3. Phải trả dài hạn khác

333

V.14

V.16
V.17
V.18

V.19

(…)

(…)

(…)

(…)


13

4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20


1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

2. Thặng dư vốn cổ phần

412

3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

4. Cổ phiếu quỹ (*)

414

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

7. Quỹ đầu tư phát triển

417

8. Quỹ dự phòng tài chính

01 VI.28
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
02 VI.29
3. Doanh thu thuần về hoạt động kinh
10
doanh (10=01-02)
11 VI.30
4. Chi phí hoạt động kinh doanh, giá vốn
20
hàng bán
21 VI.31
5. Lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh 22 VI.32
(20=10-11)
25
6. Doanh thu hoạt động tài chính
30


14

7. Chi phí tài chính
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
{30=20+(21-22)-25}
10. Thu nhập khác
11. Chi phí khác
12. Lợi nhuận khác (40=31-32)
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50=30+40)


15






Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Nhóm chỉ số về hoạt động
Nhóm chỉ số khả năng sinh lời
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ

phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác
độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục
vụ mục tiêu phân tích của mình. Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích
chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính. Phân tích tỷ số cho
phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận
thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng rẽ.

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
a. Hệ số thanh toán tổng quát
Hệ số thanh toán tổng quát: cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán
đượcbao nhiêu lần nợ phải trả bằng toàn bộ tài sản của mình (hệ số này phải
lớn hơn 1)
Hệ số thanh toán tổng quát (H1) =

Tổng tài sản
Tổng nợ

đến hạn, quá hạn của doanh nghiệp và đánh giá việc chấp hành kỷ luật thanh
toán của doanh nghiệp với chủ nợ.

Hệ số thanh toán tức thời (H4) =

Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khan
hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được


17

thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường. Thực tế, hệ số này
0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn nếu < 0,5 thì doanh
nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán. Tuy nhiên, nếu hệ số này
quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều, vòng
quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng.
d. Hệ số thanh toán lãi
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi
thuần trước thuế. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho
chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào.

Hệ số thanh toán lãi vay (H5)

Lãi thuần thanh toán + Lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả

=


Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có,
có tình độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép
từ các khoản nợ vay.
c. Tỷ suất đầu tư
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài
sản của doanh nghiệp.

Tỷ suất đầu tư =

x 100

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố
định trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở
vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như
khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.


19

d. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cho thấy trong số tài hạn dài hạn của
doanh nghiệp, bao nhiêu phần được trang bị bởi vốn chủ sở hữu, nó phản ánh
mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu với giá trị tài sản dài hạn.

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn =

Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status