CHƯƠNG VI: Phân Tích tình hình tài chính - Pdf 19

CHƯƠNG VI
PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH
Ý nghĩa, mục tiêu, nội dung và phương
pháp phân tích báo cáo tài chính

Khái niệm: Phân tích báo cáo tài chính là cần
làm sao cho các con số trên báo cáo đó “biết
nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu
rõ tình hình tài chính của DN.

Ý nghĩa: các báo cáo tài chính phản ánh kết quả
và tình hình thực hiện các mặt hoạt động của
DN bằng các chỉ tiêu kinh tế. Các báo cáo này
cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài
chính của DN cho những người có nhu cầu sử
dụng các thông tin đó.

Mục tiêu phân tích:

Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin
hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, và những
người sử dụng khác để họ có thể ra quyết định đầu tư,
tín dụng và các quyết định tương tự.

Phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin
hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, và những
người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và
rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc
tiền lãi

Giới thiệu hệ thống báo cáo tài
chính

Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

Bảng cân đối kế toán,

Báo cáo kết quả kinh doanh,

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Thuyết minh báo cáo tài chính.

Các tài liệu khác.
Ví dụ: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty A ngày 31/12/2009 (ĐVT: trđ)
Khoản mục Đầu kỳ
(31/12/2008)
Cuối kỳ
(31/12/2009)
TÀI SẢN
A. Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
B. Tài sản dài hạn
Tài sản cố định hữu hình
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
244.500
20.500

55.000
5.000
1.200
10.000
311.800
311.800
250.000
61.800
114.200
54.200
5.000
43.600
4.800
800
60.000
315.800
315.800
250.000
65.800
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 383.000 430.000
Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trừ: Hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần
Trừ: Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động HĐKD
Chi phí hoạt động tài chính

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
2. Tiền chi trả cho nhà cung cấp
3. Tiền chi trả cho người lao động
4. Tiền chi trả lãi vay
5. Tiền chi nộp thuế
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, ây dựng TSCĐ
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tưc và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoaaj động đầu tư
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
2. Tiền chi trả vốn góp cho các CSH
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho CSH
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
140.000
25.000
3.000
15.000
1.000

- 3.800
8.200
4.400
3.830
5.400
9.230
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (rút gọn) (ĐVT: trđ)
Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Nội dung phân tích:

Phân tích khái quát về tài sản,

Phân tích khái quát về nguồn vốn,

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn.
Phân tích khái quát về tài sản

Phân tích khái quát về tài sản nhằm:

Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản dn hiện tại,

Đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu
tài sản.

Nội dung phân tích:

Phân tích TSNH gồm: phân tích chung và phân tích các khoản
mục trong TSNH.

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
244.500
20.500
70.000
70.000
84.000
138.500
58.500
80.000
63,84
5,35
18,28
18,28
21,93
36,16
15,27
20,89
181.800
15.000
3.000
73.800
90.000
248.200
248.200
0
42,28
3,49
0,70
17,16
20,39


Nhận xét: Tài sản của doanh nghiệp thể hiện qui mô của
doanh nghiệp.
Phân tích khái quát về nguồn vốn

Phân tích khái quát về nguồn vốn nhằm:

Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn của dn,

Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của dn.

Nội dung phân tích:

Phân tích nợ phải trả: gồm phân tích chung và phân
tích các khoản mục trong nợ phải trả.

Phân tích nguồn vốn CSH: để đánh giá sự biến động
của NVCSH trước hết phải tính chỉ tiêu tỷ suất tự đầu
tư và xem xét sự biến động của chỉ tiêu này giữa cuối
năm so với đầu năm.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính từ
đó cho thấy khả năng chủ động của doanh nghiệp trong
những hoạt động của mình.
Tỷ suất tự đầu tư =
NVCSH
x 100%
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối năm Chênh lệch

2,61
81,41
81,41
65,27
16,14
114.200
54.200
5.000
43.600
4.800
800
60.000
315.800
315.800
250.000
65.800
26,56
12,61
1,16
10,14
1,12
0,19
13,95
73,44
73,44
58,14
15,30
43.000
(7.000)
5.000

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 383.000 100 430.000 100 47.000 12,3 -
Ví dụ: Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hình nguồn vốn
như sau:

Nhận xét: Nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện khả
năng huy động vốn của doanh nghiệp
Phân tích mối quan hệ cân đối giữa
tài sản và nguồn vốn

Nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy
động và sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đảm
bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Theo nguyên tắc của bảng cân đối kế toán thì
tổng TS = tổng NV. Nhưng trong từng nguồn
vốn cụ thể thì không cân bằng với từng bộ phận
tài sản cụ thể, vì mỗi một loại tài sản có thể
được hình thành từ một hoặc nhiều nguồn vốn
khác nhau. Ngược lại một nguồn vốn cũng có
thể bù đắp cho một hoặc nhiều loại tài sản.

Để xét mối quan hệ cân đối này ta chia nguồn vốn thanh 2 loại:

Nguồn vốn thường xuyên (gồm VCSH và Nợ dài hạn).

Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn = Vay ngắn hạn + chiếm dụng).

Tài sản của doanh nghiệp gồm TSNH và ĐTDH.

Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển của tài sản (TSNH có giá trị thấp,

Năm trước
Năm nay
Vốn tạm thời
61.200
54.200
TS Ngắn Hạn
244.500
181.800
(183.300)
(127.600)
Nhận xét:
Phân tích các chỉ tiêu chủ yếu về
tình hình tài chính

Nhóm chỉ tiêu thanh toán,

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn,

Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận,

Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính.
Nhóm chỉ tiêu thanh toán

Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán
bao gồm các chỉ tiêu về tình hình công nợ
như các khoản phải thu và tình hình thu
nợ, các khoản phải trả và khả năng chi
trả.

Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm

Số vòng quay các
khoản phải thu
=
Doanh thu bán chịu
Các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải thu
bình quân
=
Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ
2
Số ngày thu tiền =
360
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay càng cao (tức số ngày thu tiền càng ngắn) chứng tỏ tình hình
quản lý và thu nợ tốt, dn có khách hàng quen thuộc ổn định và uy tín, thanh
toán đúng hạn.
Mặt khác số vóng quay quá cao lại thể hiện phương thức bán hàng cứng
nhắc, gần như bán hàng thu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị
trường.
Tùy vào tình hình cụ thể và sách lược bán hàng chỉ tiêu trên sẽ được vận
dụng cho phù hợp.
Ngoài ra cần tính và so sánh thêm các chỉ tiêu:
-
Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả.
Các bước tiến hành:
-
Tính chỉ tiêu tỷ số nợ.
-
So sánh tổng số nợ phải trả và giá trị của từng khoản nợ phải trả giữa
cuối năm so với đầu năm để thấy khái quát tình hình chi trả công nợ.

hệ số này quá lớn lại gây tình trạng mất cân đối của VLĐ, tập trung quá nhiều
vào vốn bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn, có thể không hiệu quả.
Hệ số thanh toán lãi nợi vay cho biết khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay của
doanh nghiệp.

Trích đoạn Giá trị cổ tức cho mỗi cổ phiếu thường (thu nhập trên mỗi cổ phiếu) (EPS_earning per share)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status