Đối chiếu từ ““”trong tiếng Trung và từ “Tốt” trong tiếng Việt potx - Pdf 17

Phượng
Đối chiếu từ “好” trong tiếng Trung và từ “Tốt” trong tiếng Việt
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Cơ sở đối chiếu
Đề tài này nhằm mục đích tìm ra những tương đồng và dị biệt trong
cách sử dụng từ “tốt” trong tiếng Việt và từ “hảo” trong tiếng Trung để phục
vụ cho quá trình giao tiếp cũng như việc học tập, giảng dạy và dịch thuật.
2. Phạm vi đối chiếu
Đối chiếu cách sử dụng từ “tốt” trong tiếng việt và từ “好” trong tiếng
trung.
3. Phương thức đối chiếu
Chúng tôi thực hiện phương thức đối chiếu đồng đại trong cách sử
dụng từ “tốt” và từ “好”.
4. Thủ pháp đối chiếu
Sử dụng thủ pháp đối chiếu chuyển dịch 2 chiều.
II. NỘI DUNG:
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1. NGỮ PHÁP là một hệ thống những quy tắc cấu tạo từ và cấu tạo
câu. Ngữ pháp học được chia làm hai bộ phận lớn: Từ pháp học và Cú
pháp học. phạm vi nghiên cứu của đề tài này thuộc phạm vi từ pháp học.
Từ pháp học: Từ pháp học chuyên nghiên cứu về các quy tắc biến
hình của từ, các phương thức cấu tạo từ và các đặc tính ngữ pháp của từ loại.
1
Thuận
2.Từ vựng:
2.1.Các đơn vị từ vựng:
2.1.1.Từ là đơn vị cơ bản của từ vựng: là đơn vị nhỏ nhất của ngôn
ngữ độc lập về ý nghĩa và hình thức
2.1.2.Từ vị và các biến thể :
2.1.3.Biến thể hình thái học:Đó là những hình thái ngữ pháp khác
nhau của 1 từ, hay còn gọi là những từ hình. Những ý nghĩa ngữ pháp khác

thực tế. Ngược lại những từ như: ôi, nhé sẽ không phải là thực từ vì ta
không thể hình dung được biểu vật tương ứng với chúng là gì.
3.1.3. về hoạt động ngữ pháp: Thực từ có khả năng tham gia xây
dựng các loại kết cấu cú pháp khác nhau với nhiều vai trò khác nhau
3.1.4. Danh từ:
- Danh từ là những từ là những từ biểu thị sự vật, hiện tượng (người,
con vật, đồ vật )
3.1.4. Động từ:
- Động từ là những từ biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện
tượng.
3.1.5.Các loại động từ :
- Động từ không đòi hỏi bổ ngữ, ví dụ: ngủ, ngồi, đứng (nội động từ)
- Động từ đòi hỏi bổ ngữ, bao gồm: các động từ biểu thị hành vi tác
động đến những đối tượng nhất định (ngoại động từ, ví dụ: đọc, đào, cắt )
- Động từ lưỡng tính: (khi thì đòi hỏi bổ ngữ khi thì không), bao gồm:
cá động từ chuyển động (đi, ra, vào, lên, xuống ) các động từ cảm nghĩ nói
năng (cười, nói, yêu ), các động từ chỉ sự tồn tại hành vi của các bộ phận cơ
thể.
3.1.6 .Tính từ:
- Tính từ là những từ biểu thị tính chất biểu thị đặc điểm của sự vật,
hiện tượng.
3.1.7.Các loại tính từ:
- Tính từ không đòi hỏi bổ ngữ. Ví dụ: tốt, đẹp, xấu, dài, ngắn
- Tính từ đòi hỏi bổ ngữ. Ví dụ: gần, xa, giống
- Tính từ lưỡng tính. Ví dụ: nhiều, ít, đông
3
Ngọc
4.Hư từ: Là những từ có đặc điểm như sau.
-Về ý nghĩa: không có ý nghĩa từ vựng mà chuyên biểu thị ý nghĩa
ngữ pháp

Ví dụ:
- Bộ cờ vua có 16 con tốt.
2. 动
2. ĐT
Ví dụ:
我好进来吗?
我好找他去。
- “ Tốt” trong tiếng Việt không có
chức năng động từ.
3. 形
3. TT
Ví dụ:
今天天气很好。
Ví dụ:
- Loại vải này rất tốt.
4. 副
4. Trong tiếng Việt không có phó từ
Ví dụ:
她好漂亮啊!
5
Việt Anh
2. Đối chiếu:
2.1. Điểm giống:
2.1.1. Về mặt ngữ pháp: Cả hai từ đều có chức năng tính từ. (ví dụ 3,
bảng trên)
2.1.2. Về mặt ý nghĩa: cả hai từ đều chỉ ưu điểm, biểu thị sự khen
ngợi, tán dương đối với sự vật, hiện tượng
2.2. Điểm khác:
2.2.1.Về mặt ngữ pháp:
- Từ “好” trong tiếng Trung không có chứ năng danh nhưng từ “Tốt”

III. KẾT LUẬN:
Trên thực tế, những người học tập và nghiên cứu tiếng Trung thường
chỉ quan tâm đến cách dùng, ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa của từ “ 好 ” mà
không quan tâm đến cách dùng, ý nghĩa ngữ pháp, ý nghĩa của từ “Tốt”
trong tiếng Việt. Chính vì vậy, trong quá trình dịch, giao tiếp, nghiên cứu
chúng ta thường mắc nhiều lỗi về vấn đề này. Hơn nữa, thông qua việc
nghiên cứu đề tài này, cho ta thấy được sự tương đồng và khác biệt giữa hai
ngôn ngữ, cũng như sự phong phú về mặt ý nghĩa trong từng ngôn ngữ trên
cơ sở đó có thể phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu cũng như quá trình
dịch thuật tốt hơn.
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status