Đối chiếu từ thân tộc Anh - Việt - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối chiếu từ thân tộc Anh - Việt
I. DẪN LUẬN
1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Kể từ khi ra đời cho đến nay, ngôn ngữ học đối chiếu đã có những thành
công đáng kể. Nhờ những nghiên cứu trong lĩnh vực này mà chúng ta có thêm
những hiểu biết về loại hình các ngôn ngữ cũng như những về những nét văn
hóa ngôn ngữ của các dân tộc trong mối quan hệ tương đồng hay dị biệt.
Lựa chọn đề tài khảo sát, phân tích trên cơ sở đối chiếu các từ thân tộc
trong hai ngôn ngữ Việt - Anh, chúng tôi mong muốn có thể qua đó phần nào
thấy được những nét văn hóa đặc trưng trong ngôn ngữ hai dân tộc.
Văn hóa được coi là các lối sống của một dân tộc. Đối chiếu văn hóa
thông qua ngôn ngữ là một lĩnh vực mới mẻ nhưng chúng ta có thể miêu tả kiểu
hành vi nhất định của một nền văn hó có sẵn và qua việc so sánh với văn hóa
bản địa, ta có thể phát hiện ra những nét văn hóa đặc trưng. Đối chiếu có hệ
thống văn hóa và ngôn ngữ nước ngoài với văn hóa và ngôn ngữ bản địa có thể
góp phần cho sự nghiệp giáo dục và nghiên cứu.
2. Phương pháp làm việc
Các từ của một ngôn ngữ là một hệ thống lớp các đơn vị rất phức tạp. Các
lớp móc xích với nhau theo ý nghĩa, hình thức, chức năng ngữ pháp, phân bố, ...
Với mỗi từ, nhóm từ hay các mẫu thức từ, chúng ta cần so sánh hình thức, ý
nghĩa, sự phân bố và nghĩa hàm chỉ với khối từ vựng của tiếng mẹ đẻ. bất kì
ngôn ngữ nào cũng có số lượng từ rất lớn nên phải lựa chọn mẫu để kiểm tra.
Việc lựa chọn mẫu và phân tích những đặc điểm ý nghĩa rõ ràng nhất góp phần
làm sáng tỏ vấn đề loại hình và văn hóa ngôn ngữ.
Chúng tôi lựa chọn 34 từ cơ bản nhất trong nhóm từ thân tộc tiếng Anh rồi
phân tích đối chiếu với các từ tiếng Việt tương ứng và tìm ra sự khác nhau trong
sự phân chiết nhóm từ thân tộc của từng ngôn ngữ. Điều này được cụ thể hóa
trong bảng.

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
về tấm lòng của người mẹ vẫn được giữ. Việc nhân cánh hoá “Mẹ Đất” đã nhấn
mạnh thêm tình cảm cũng như sự tôn trọng của mọi sinh vật đối với Trái đất.
Tương tự như vậy, trong câu “She ‘s a real child of the 1960s.” (Cô ấy là người
chịu nhiều ảnh hưởng của thập kỷ 60), từ child vẫn mang hàm ý về sự non dại,
yếu ớt, phụ thuộc hay chịu nhiều ảnh hưởng của hoàn cảnh và những người
xung quanh.
Trong khuôn khổ của bài viết các đặc trưng của nghĩa cơ bản của từ thân
tộc trong tiếng Anh sẽ được miêu tả và phân tích với số lượng từ được chọn là
34 từ. Việc lựa chọn những từ này dựa trên căn cứ sau đây:
- Tính thân tộc theo huyết thống có mặt ở cả 7 thế hệ (3 thế hệ trên bản
thân, 3 thế hệ dưới bản thân và thế hệ của bản thân).
- Tính thực tiễn: từ chỉ những người họ hàng ở điều kiện bình thường (tức
đang còn sống) có thể cùng tồn tại đồng thời (phổ biến là đến đời cụ và có quan
hệ cụ - chắt, trường hợp kỵ - chút là phổ biến nên không được chọn).
- Tính kế tiếp của dòng họ trong nhưng quan hệ xa hơn, ví dụ: thuộc dòng
thẳng có cụ, ông bà, bố mẹ, con, cháu và chắt.
Như vậy các từ chỉ quan hệ không chung huyết thống không được đề cập
đến vì chúng chỉ biểu thị những quan hệ “nhân đạo” và hầu hết là các từ phái
sinh của những từ gốc hay những từ gốc hay từ cơ bản. Ví dụ: blood brother
(anh em kết nghĩa), adopted child (con nuôi), god father (cha đỡ đầu), v.v…
Trong tiếng Anh những từ thân tộc thoả mãn được các điều kiện về những
tiêu chí ngữ nghĩa nêu trên (bao gồm các từ chỉ quan hệ huyết thống: 18 từ theo
dòng bàng hệ) được trình bày trong bảng sau:

Website: Email : Tel : 0918.775.368
BẢNG ĐỐI CHIẾU
T
T
Từ thân tộc Giới

15 aunt - Bác/cô - -1 -
16 brother + Anh/em +
G
0 -
17 sister - chị/em - 0 -
18 sibling +/- Anh, chị em ruột +/- 0 -
19 cousin +/- Anh, chị em họ +/- 0 -
20 son + Con trai + +1 +
21 daughter - Con gái - +1 +
22 child +/- Con +/- +1 +
23 nephew + Cháu trai + +1 -
24 niece - Cháu gái - +1 -
25 grand son + Cháu trai + G
+2
+2 +
26 grand daughter - Cháu gái - +2 +
27 grand child +/- Cháu +/- +2 +
28 grand nephew + Cháu trai + +2 -
29 grand niece - Cháu gái - +2 -
30 great grand son + Chắt trai + G
+3
+3 +
31 great grand daughter - Chắt gái - +3 +
32 great grand child +/- Chắt +/- +3 +
33 great grand nephew + chắt trai + +3 -
34 great grand niece - chắt gái - +3 -
Phụ lục bảng biểu:
1. Giới tính: Nam (+), Nữ (-), giới tình không xác định (+/-)

Website: Email : Tel : 0918.775.368



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status