Giáo án SH 6 đã chỉnh sửa đầy đủ - Pdf 17

GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
Tiết 59- Tuần 20: Ngày soạn:9 /1/10
QUI TẮC CHUYỂN VẾ
==================
I. MỤC TIÊU:
+ Ôn lại các kiến thức đã học về:
- Tập hợp số nguyên; giá trị tuyệt đối của số nguyên a; qui tắc tìm giá trị tuyệt đối.
- Các tính chất của phép cộng các số nguyên; qui tắc trừ hai số nguyên.
- Qui tắc bỏ dấu ngoặc
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học áp dụng vào bài toán thực tế
II. CHUẨN BỊ:
- Chiếc cân bàn, hai quả cân 1 kg và hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
- Bảng phụ ghi sẵn các tính chất của đẳng thức, qui tắc chuyển vế, các bài tập củng cố và bài
tập ? SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:3’
HS1: Phát biểu qui tắc bỏ dấu ngoặc. - Làm bài 60/85 SGK
HS2: - Làm bài 91/65 SBT
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức 12’
GV: Giới thiệu đẳng thức.
- Ta đã biết phép cộng có tính chất giao hoán:
a+b = b+a; ta đã dùng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu
thức a + b và b + a bằng nhau.
Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được một đẳng thức.
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên
phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV: Cho HS thực hành như hình 50/85 SGK
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân

a = b thì b = c
2. Ví dụ.
Tìm số nguyên x biết:
x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = - 1
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
GV: Trở lại phần thực hành “cân đĩa”.
Nếu đổi nhóm đò vật ở đĩa bên phải sang nhóm đò vật
ở đĩa bên trái (biết hai nhóm đồ vật này có khối lượng
bằng nhau) thì cân như thế nào?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như
phần thực hành trên.
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
*Hoạt động 2: Ví dụ.10’
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK.
Để tìm x, ngoài cách làm tìm thành phần chưa biết của
phép trừ, ta còn áp dụng các tính chất của đẳng thức để
giải.
+ Thêm 2 vào 2 vế.
+ Áp dụng tính chất tổng quát của 2 số đối bằng 0 =>
vế trái chỉ còn x.
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày và nêu các
bước thực hiện. Ghi điểm.
* Hoạt động 3: Qui tắc chuyển vế.15’
GV: Từ bài tập:

- Làm ?3
+ Nhận xét: (SGK)
“Phép trừ là phép toán ngược của
phép cộng”
4. Củng cố: 3’
+ Nhắc lại qui tắc chuyển vế. + Làm bài tập 61/87 SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:2’
+ Học thuộc các tính chất của đẳng thức và qui tắc chuyển vế.
+ Làm bài tập 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71/87, 88 SGK.
+ Làm bài tập 95, 96, 97, 98, 99, 100/66 SBT.
Bài tập về nhà
Tìm số nguyên x biết:
1/ 3 - x = -5 2/ - 17 + x = 3 3/ 4 - (15 - x) = 17 4/ - 32 - (x - 14) = 0
5/ 16 - x = 8 - (- 12) 6/ x - 15 = - 12 – 3
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
Tiết 60- Tuần 20: Ngày soạn: 10/1/09
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
============================
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS phải:
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra các qui luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp.
- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài tập củng cố và bài ? SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:3’
HS1: Hãy nêu các tính chất của đẳng thức.
- Áp dụng: Tìm số nguyên x biết: x – 3 = -5.

GV: Từ kết luận trên các em hãy thảo luận nhóm và
trả lời các câu hỏi bài ?3
HS: Thảo luận.
+ Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt
đối của hai số nguyên khác dấu
+ Tích của hai số nguyên khác dấu mang dấu “-“ (luôn
là một số âm)
1. Nhận xét mở đầu:
- Làm bài ?1
- Làm bài ?2
- Làm ?3
2. qui tắc nhân hai số nguyên khác
dấu.
+ Chú ý:
a . 0 = 0 . a = 0
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
* Hoạt động 2: Qui tắc nhân hai số nguyên khác
dấu.19’
GV: Từ bài ?1, ?2, ?3 Em hãy rút ra qui tắc nhân hai
số nguyên khác dấu?
GV: Có thể gợi mở thêm để HS dễ rút ra qui tắc.
(-5) . 3 = -15 = -
15−
= - (
5−
.
3
)
HS: Phát biểu nội dung như SGK.
GV: Cho HS đọc qui tắc SGK.

x . y 60 -5000 0 -108
***
Tiết 61- Tuần 20: Ngày soạn:11/1/10
NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
==============================
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS phải:
- Hiểu qui tắc nhân hai số nguyên.
- Biết vận dụng qui tắc dấu để tính tích các số nguyên.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố; ? SGK và các phần in đậm đóng
khung
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:3’
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu
- Làm bài tập 113/68 SBT
HS2: Làm bài 115/68 SBT
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương.12’
GV: Số như thế nào gọi là số nguyên dương?
HS: Số tự nhiên khác 0 gọi là số nguyên dương.
GV: Vậy em có nhận xét gì về nhân hai số nguyên
dương?
HS: Nhân hai số nguyên dương chính là nhân hai số tự
nhiên khác 0.
GV: Yêu cầu HS làm ?1.
HS: Lên bảng thực hiện.

4−
GV: Từ kết luận trên, em hãy rút ra qui tắc nhân hai số
nguyên cùng dấu.
HS: Đọc qui tắc SGK.
GV: Viết ví dụ (- 2) . (- 4) trên bảng và gọi HS lên
tính.
HS: (- 2) . (- 4) = 2 . 4 = 8
GV: Từ ví dụ trên, em cho biết tích hai số nguyên âm
cho ta số nguyên gì?
HS: Trả lời.
GV: Dẫn đến nhận xét SGK.
HS: Đọc nhận xét
♦ Củng cố: Làm ?3
* Hoạt động 3: Kết luận.12’
GV: Cho HS nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên khác
dấu, hai số nguyên cùng dấu.
HS: Đọc qui tắc.
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài. Để củng cố các
kiến thức trên các em làm bài tập sau:
Điền vào dấu để được câu đúng.
1. Nhân hai số nguyên dương.
Nhân hai số nguyên là nhân hai số tự
nhiên khác 0.
Ví dụ: (+2) . (+3) = 6
- Làm ?1
2. Nhân hai số nguyên âm.
- Làm ?2
* Qui tắc : (SGK)
+ Nhận xét: (SGK)
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10

+ Nếu a, b cùng dấu
thì a . b = | a | . | b |
+ Nếu b, b khác dấu thì
a . b = - (| a | . | b|)
* Chú ý:
+ Cách nhận biết dấu:
(SGK)
+ a . b = 0 thì hoặc a = 0
hoặc b = 0
+ Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi
dấu, khi đổi dấu hai thừa số thì tích
không đổi dấu.
- Làm ?4
4. Củng cố: 3’
- Nhắc lại qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu.
- Làm bài 79/91 SGK.
5. Hướng dẫn về nhà:2’
+ Học thuộc qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu.
+ Làm bài tập 80, 81, 82, 83/91, 92 SGK
+ Bài tập: 120, 121, 123, 124, 125, 126, 127/69, 70 SBT.
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi để “Luyện tập”
Bài tập về nhà
1. Tính:
a) (I- 50) b) (- 15)
2
c) (- 20) . (- 30) d) (- 50) . (- 4) . (- 25) . (- 2)
2. Điền số thích hợp vào ô trống:
a - 30 -24 12 0
b 5 -3 - 16 - 4 - 11 - 40
a . b 72 0 7 21

Bài 86/93 SGK
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề bài.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
HS: Thực hiện.
GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5, 6. Biết thừa số a
hoặc b => tìm thừa số chưa biết, ta bỏ qua dấu “-“ của
số âm, sau đó điền dấu thích hợp vào kết quả tìm được.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày.
- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm.
HS: Lên bảng thực hiện.
* Hoạt động 2: Tính, so sánh. 10’
Bài 85/93 SGK
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm.
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
Bài 87/93 SGK.
GV: Ta có 3
2
= 9. Vậy còn số nguyên nào khác mà
bình phương của nó bằng 9 không? Vì sao?.
HS: Số đó là -3. Vì: (-3)
2
= (-3).(-3) = 9
Hỏi thêm: Có số nguyên nào mà bình phương của nó
bằng 0, 35, 36, 49 không?
HS: Trả lời.
Hỏi: Vậy số nguyên như thế nào thì bình phương của
nó cùng bằng một số?
HS: Hai số đối nhau.
1. Cách nhận biết dấu của một tích

Bài 87/93 SGK
Biết 3
2
= 9. Còn có số nguyên mà
bình phương của nó bằng 9 là: - 3.
Vì: (-3)
2
= (-3).(-3) = 9
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
GV: Em có nhận xét gì về bình phương của một số
nguyên?
HS: Bình phương của một số nguyên luôn lớn hơn
hoặc bằng 0 (hay là một số không âm)
Bài 88/93 SGK
GV: Vì x ∈ Z, nên x có thể là số nguyên như thế nào?.
HS: x có thể là số nguyên âm, số nguyên dương hoặc
x = 0
GV: Nếu x < 0 thì (-5) . x như thế nào với 0? Vì sao?
HS: Trả lời.
GV: Tương tự với trường hợp x > 0 và x = 0
* Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi. 10’
GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng khung bài 89/93
SGK.
Bài 89/93 SGK:
- Hướng dẫn HS cách bấm nút dấu “-“ của số nguyên
âm như SGK.
- Gọi HS lên bảng sử dụng máy tính bỏ túi tính các
phép tính đề bài đã cho.
Bài 88/93 SGK
Nếu x < 0 thì (-5) . x > 0

==========================
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS phải:
- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: giao hoán, kết hợp, nhân với 1; phân phối của
phép nhân đối với phép cộng.
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên.
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK, SBT; bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập củng cố, bài ? SGK, các tính chất của phép
nhân và chú ý SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: 3’
HS1: a) Tính: 2 . (- 3) = ? ; (- 3) . 2 = ?
b) Điền dấu > ; < ; = ; thích hợp vào ô vuông: 2 . (- 3) (- 3) . 2 (1)
HS2: a) Tính [2 . (- 3)] . 4 và 2 . [(-3) . 4]
b) Điền dấu > ; < ; = ; thích hợp vào ô vuông: [2.(-3)] .4 [2.(-3) .4] (2)
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Phép nhân các số tự nhiên có những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát? (treo
bảng phụ ghi dạng tổng quát các tính chất của phép nhân). Ta đã học, phép nhân số tự nhiên có các
tính chất: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Để biết phép
nhân trong Z có những tính chất như trong N không, các em học qua bài “Tính chất của phép nhân”.
Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
* Hoạt động 1: Tính chất giao hoán. 7’
GV: Em hãy nhận xét các thừa số hai vế của đẳng thức
(1) và thứ tự của các thừa số đó? Rút ra kết luận gì?
HS: Các thừa số của vế trái giống các thừa số của vế
phải nhưng thứ tự thay đổi.
=> Thay đổi các thừa số trong một tích thì tích của


GV: Giới thiệu chú ý c mục 2 SGK và yêu cầu HS đọc
lũy thừa trên.
♦ Củng cố: Làm bài 94a/95 SGK.
GV: - Cho HS làm ?1 theo nhóm
- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
GV: Dẫn đến nhận xét a SGK.
GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm thành
từng cặp, không dư thừa số nào, tích mỗi cặp đều
1. Tính chất giao hoán.
a . b = b . a
Ví dụ: 2 . (- 3) = (- 3) . 2
(Vì cùng bằng - 6)
2. Tính chất kết hợp.
(a.b) . c = a . (b.c)
Ví dụ:
[2 . (- 3)] . 4 = 2 . [(-3). 4]
+ Chú ý:
(SGK)
- Làm ?1
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
mang dấu “+” nên tích chung mang dấu “+”.
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?2
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Dẫn đến nhận xét b SGK.
GV: Hướng dẫn: Nhóm các thừa số nguyên âm thành
từng cặp, còn dư một thừa số nguyên âm, tích mỗi cặp
đều mang dấu “-” nên tích chung mang dấu “-”.
GV: Cho HS đọc nhận xét SGK.

2
= (-a)
2
.
* Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng. 10’
Tính: (-2) . (3 + 4) và (- 2) . 3 + (-2) . 4
So sánh kết quả và rút ra kết luận?
HS: (- 2) . (3 + 4) = (- 2) . 3 + (- 2) . 4
Kết luận: Nhân một số với một tổng, cũng bằng nhân
số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả
lại.
GV: Ghi dạng tổng quát: a . (b + c) = a.b + a.c
- Giới thiệu chú ý mục 3 SGK: Tính chất trên cũng
đúng với phép trừ. a . (b - c) = a.b - a.c
GV: cho HS làm ?5 theo nhóm.
HS: Hoạt động nhóm.
♦ Củng cố: Làm bài 91a/95 SGK
- Làm ?2
+ Nhận xét:
(SGK)
3. Nhân với 1.
a . 1 = 1 . a
- Làm ?3
- Làm ?4
4. Tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng.

a . (b+c) = a . b + a . c
+ Chú ý:

HS: Thảo luận nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày và nêu các
bước thực hiện.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Hướng dẫn HS các cách tính.
- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng, trừ.
- Hoặc: Tính các tích rồi cộng các kết qủa lại.
GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm bài làm HS.
Bài 98/96 SGK:
GV: Làm thế nào để tính được giá trị của biểu thức?.
- Gọi hai HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng thực hiện.
HS: Thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi tính.
GV: Nhắc lại kiến thức.
a) Tích của 3 thừa số nguyên âm mang dấu “-“.
b) Tích (-1) . (-2) . (-3) . (-4) . (-5) của 5 thừa số
nguyên âm mang dấu “-“
- Tích của 2 số nguyên âm khác dấu kết quả mang dấu
“-“.
Bài 100/96 SGK:
GV: Yêu cầu HS tính giá trị của tích m . n
2
và lên
bảng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp án đúng.
* Hoạt động 2: Lũy thừa. 10’
Bài 95/95 SGK:
Hỏi: Vì sao (- 1)
3
= - 1?

b) (-1) . (-2) . (-3) . (-4) . (-5) . b
= Với b = 20
Ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5) . 20
= (- 120) . 20 = - 2400
Bài 100/96 SGK:
Đáp án: B
2. Lũy thừa.
Bài 95/95 SGK:
Vì:(-1)
3
= (-1) . (-1) . (-1) = - 1
Các số nguyên mà lập phương của nó
bằng chính nó là: 0 và 1.
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
Bài 141/72 SBT:
GV: Gợi ý:
a) Viết (- 8); (+125) dưới dạng lũy thừa.
- Khai triển các lũy thừa mũ 3.
- Áp dụng tính chất giao hoán., kết hợp tính các tích.
- Kết quả các tích là các thừa số bằng nhau.
=> Viết được dưới dạng lũy thừa.
b) Tương tự: Cho HS hoạt động nhóm để viết tích của
câu b dưới dạng lũy thừa.
HS: Thảo luận nhóm:
27 = 3
3
; 49 = 7
2
= (- 7)

a) (- 8) . (- 3)
3
. (+125)
= (- 2)
3
. (- 3)
3
. 5
3
= (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).5.5.5
= [(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5].
[(-2).(-3).5]
= 42 . 42 . 42 = 42
3
.
3. So sánh.
Bài 97/95 SGK:
a) (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0
b) 13.(-24).(-15).(-8) . 4 < 0
4. Điền số thích hợp vào ô trống.
Bài 99/96 SGK:
a) - . (-13) + 8 . (- 13)

= (- 7 + 8) . (- 13) =
b) (- 5) . (- 4 - )

= (-5).(-4) - (-5).(-14) =
4. Củng cố: Từng phần 3’
5. Hướng dẫn về nhà: 2’
+ Ôn lại các tính chất của phép nhân trong Z.

HS: a chia hết cho b nếu có số tự nhiên q sao cho a =
b . q.
Nếu a
M
b, thì ta nói a là gì của b? b là gì của a?
HS: a là bội của b, còn b là ước của a.
GV: Đây là các kiến thức các em đã được học ở
chương I, áp dụng các kiến thức trên và chương II về
số nguyên để làm bài tập ?1.
HS: 6 = 1 . 6 = (-1) . (-6) = 2 . 3 = (-2) . (-3)
-6 = 1 . (-6) = 6 . (-1) = (-2) . 3 = (-3) . 2
GV: Từ cách viết trên và kiến thức đã học, em cho
biết các ước của 6? Của -6?
HS: Ư(6) = {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}
Ư(-6) = {-6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6}
GV: Nhận xét hai tập hợp trên?
HS: Ư(-6) = Ư(-6)
GV: Trình bày: Ta có -6 và 6 là hai số nguyên đối
nhau. Vậy hai số nguyên đối nhau thì có tập ước bằng
nhau.
GV: Ta thấy 6 là bội của 3; - 6 cũng là bội của 3. Vậy
em có kết luận gì về hai số nguyên -6 và 6?
HS: Hai số nguyên -6 và 6 đều là bội của 3.
GV: Phát biểu một cách tổng quát: Hai số nguyên đối
nhau cùng là bội của một số nguyên.
GV: Tương tự, 3 là ước của 6; -3 cũng là ước của 6
=> Hai số đối nhau cùng là ước của một số nguyên.
GV: Cho HS đọc đề và làm ?2.
Gợi ý: Tương tự, khái niệm a
M

GV: Vậy số 0 có phải là ước của mọi số nguyên
không?
HS: Không. => ý 3 phần chú ý.
GV: Ta thấy mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và -1.
Ví dụ: 9
M
(-1); 9
M
1; (-5)
M
1; (-5)
M
(-1)
Từ đó em có kết luận gì?
HS: Trả lời. => ý 4 phần chú ý.
GV: Ta có 12
M
3; (-18)
M
3. Theo định nghĩa phép
chia hết, 3 là gì của 12 và -18?
HS: 3 là ước của 12 và -18.
GV: 3 vừa là ước của 12 vừa là ước của -18.
Ta nói 3 là ước chung của 12 và -18. Đó là kiến thức
đã học trong tập hợp N.
=> ý 5 phần chú ý một cách tổng quát.
♦ Củng cố: Tìm các ước của 10?
Các bội của -5?
HS: Trả lời.
* Hoạt động 2: Tính chất.

(SGK)
2. Tính chất. 18’
1/ a
M
b và b
M
c => a
M
c
Ví dụ:
12
M
(-6) và (-6)
M
2.=> 12
M
2
2/ a
M
b => am
M
b (m

Z)
Ví dụ:
4
M
2 => 4. (-3)
M
2

M
4 và -8
M
4.
=> [12 + (-8)]
M
4
và [12 - (-8)]
M
4
- Làm ?4
4. Củng cố: Từng phần (3’)
5. Hướng dẫn về nhà(1’) Tr¶ lêi c©u hái «n tËp ch¬ng II
Lµm bµi tËp :107;108;109/97 sgk ;110;111;112;113;114;115;116;117;118;119;120/98+99+100
Tiết 66- Tuần 22
Ngày soạn: 23/1/10 ÔN TẬP CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tập hợp Z.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập.
- Rèn luyện, bổ sung kịp thời các kiến thức chưa vững.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, bảng phụ vẽ trục số ghi các câu hỏi ôn tập và các bài tập SGK trang 98. 99. 100.
HS: Học các câu hỏi ôn tập SGK, giải các bài tập trang 98, 99, 100 SGK; vẽ trục số vào vở nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS1: - Khi nào thì ta nói a
M
b. Làm bài 103/97 SGK.
HS2: - Viết dạng tổng quát 3 tính chất đã học về chia hết.

số 0.
c) Số nguyên bằng số đối của nó là 0.
Bài 107a/118 SGK: (4’)
Câu 3(2’)
a) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a
a -b
b
-a
0
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
lên bảng trình bày.
- Hướng dẫn: Quan sát trục số trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc đề và trả lời câu hỏi 3.
HS: a) Đọc định nghĩa giá trị tuyệt đối của số nguyên
a.
b) | a | ≥ 0
Bài 107b,c/98 (SGK)
Gợi ý: Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng
nhau và giá trị tuyệt đối là một số không âm, em hãy
quan sát trục số trả lời câu b, c
| b| |-a|
HS: b)
|-b| | a|
c) So sánh: a < 0; - a = | a | = | a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
Bài 108/98 SGK:
GV: Hướng dẫn:
+ a ≠ 0 nên có thể là số nguyên dương, số nguyên âm.
+ Xét các trường hợp trên và so sánh – a với a và – a
với 0.

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc từng câu và trả lời
đúng, sai? Cho ví dụ minh họa với các câu sai.
HS: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ
(SGK).
b) Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là
một số không âm.
| a | ≥ 0
Bài 107b,c/98 (SGK)(4’)
| b| |-a|
b)
|-b| | a|
c) So sánh:
a < 0; - a = | a | = | a | > 0
- b < 0; b = | b | = | -b | > 0
Bài 108/98 SGK(2’)
- Khi a > 0 thì –a < 0 và – a < a
- Khi a < 0 thì –a > 0 và – a > a
Bài 109/98 SGK: (2’)
Sắp xếp các năm sinh theo thứ tự thời
gian tăng dần:
-624; -570; - 287; 1441; 1596; 1777;
1885
Câu 4: SGK (2’)
Bài 110/99 SGK(2’)
a) S; b) Đ; c) S; d) Đ
Bài 111a,b,c/99 SGK: (6’)
a) [(-13)+(-15)] + (-8)
= (-28) + (-8)
= - 36
a -b

GV: Cho HS làm dưới dạng trắc nghiệm. Điền đúng
(Đ), sai (S) vào các ô trống sau:
a) (-7)
3
. 2
4
= (-21) . 8 = -168
b) (-7)
3
. 2
4
= (-343) . 16 = -5488
c) 5
4
. (- 4)
2
= 20 . (-8) = -160
d) 5
4
. (- 4)
2
= 625 . 16 = 10000

b) 500 – (- 200) – 210 – 100
= 500 + 200 – 210 – 100
= 390
c) – (-129) + (-119) – 301 +12
= 129 – 119 – 301 + 12
= 279
Bài 116a, c, d/99 SGK: (4’)

+ Chuẩn bị câu hỏi 5 phần ôn tập SGK.
+ Làm bài 118, 119, 120, 121,/99, 100 SGK.
+ Làm bài 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168/75, 76 SBT.
**$**
Tiết 67- Tuần 22
Ngày soạn: 24/1/10
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
===================
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập cho HS các kiến thức đã học về tập hợp Z.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập.
- Rèn luyện, bổ sung kịp thời các kiến thức chưa vững.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập và các bài tập SGK /99,100.
HS: Học câu hỏi ôn tập SGK, giải các bài tập trang 99, 100 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS1: Làm bài 164/76 SBT.
HS2: Làm bài 165/76 SBT
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò Phần ghi bảng
GV: Treo bảng phụ ghi câu hỏi 5 phần ôn tập và các
tính chất của phép cộng và phép nhân.
- Yêu cầu HS lên bảng điền vào ô trống:
T/ chất của phép cộng T/ chất của phép nhân
Câu 5: (6’)
Viết dạng tổng quát của tÝnh chÊt
phép cộng, phép nhân các số nguyên.
.

chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ.
b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng, tính chất giao hoán của phép cộng.
c) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép trừ và qui tắc chuyển vế.
Bài 118/99 SGK
GV: Yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày và nêu cách tìm
thành phần chưa biết của các phép tính hoặc qui tắc
chuyển vế.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.
a) Tìm số bị trừ, thừa số chưa biết.
b) Tìm số hạng, thừa số chưa biết.
c) Tìm giá trị tuyệt đối của 0 và số bị trừ chưa biết.
Hoặc: Giải thích theo qui tắc chuyển vế.
Bài tập:
a) Tìm các ước của – 12.
b) Tìm 5 bội của – 4
GV: a chia hết cho b khi nào?
HS: Trả lời.
GV: a
M
b thì a là gì của b?, b là gì của a?
HS: Trả lời và lên bảng làm bài tập.
Bài 120/100 SGK.
GV: Hướng dẫn HS lập bảng và lên điền số vào ô
trống => Củng cố kiến thức ước và bội của một số
nguyên

- 2 4 - 6 8
3 - 6 12 -18 24

2x = 15 + 35
2x = 40
x = 40 : 2
x = 20
b) 3x + 17 = 2
3x = 2 – 17
3x = - 15
x = -15 : 3
x = - 5
c) | x – 1| = 0 => x – 1 = 0
x = 1
Bài tập: (6’)
a) Tìm các ước của – 12.
b) Tìm 5 bội của – 4
Giải:
a) các ước của -12 là: -1; 1; -2; 2; -3;
3; -4; 4; -6; 6; -12; 12.
b) 5 bội của – 4 là: 20; -16; 24; -8;
Bài 120/100 SGK. (6’)
Giải:
a) Có 12 tích tạo thành.
b) Có 6 tích lớn hơn 0 và 6 tích nhỏ
hơn 0.
c) Có 6 tích là bội của 6 là:
a
b
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
-6; 12; -18; 24; 30; -42
d) Có 2 tích là ước của 20 là: 10; -20.
4. Củng cố: Từng phần.(3’)

C.
{ }
3; 2; 1;0;1;2
− − −
D.
{ }
0;1;2
Câu 2- Giá trị của biểu thức -12 – 7 - (- 4) bắng số nào sau đây:
A. 9 B. 23 C 15 D 23
Câu 3-Trong tập hợp các số nguyên Z,kết quả phép tính : 17 - (-23) là :
A. 40 B 6 C 40 D.Không trừ được
Câu 4-Trong tập hợp các số nguyên Z, tập hợp các ước của 5 là :
A.{1 ; 5} B.{-1 ;-5} C.{1 ;-1} D.{1 ; -1; 5; -5}
Câu 5- Số x mà -17 < -4 + x < -15:
A.1 2 B 12 C.13 D.11
Câu 6 – Kết luận nào sau đây khơng đúng
a-Tổng của số nguyên âm và số ngun dương là một số nguyên âm.
b- Cho a là số tự nhiên số đối của a là số ngun âm.
c- Mọi số nguyên khác 0 đều là ước của số 0.
d- Mọi số nguyên đều là bội của số 1 và số -1.
B-TỰ LUẬN (7 điểm )
Câu 7/ Tính
a) 25 .7 + 25 . (-17)
b) -7
2
+ (-2)
2
– ( 18 +13 )
Câu 8/ Tìm số ngun x biết:
a/ x + 12 = 9


CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ TỔNG
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Số ngun âm. Thứ tự
trong tập số ngun
Các phép cộng, trừ số
ngun và tính chất.
Phép nhân Z. bội và
ước của số ngun.
TỔNG
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
Trường THCS Hành Phước
GV: Văn Tấn Tài
Ngày kiểm tra : 06 / 02/ 2010
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – Tiết 68
Môn : Số học lớp 6
Lớp 6A
A- TRẮC NGHIỆM : (3 điểm )
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1-Tập hợp tất cả các số nguyên x thỏa mãn -2< x < 3 là :
A.
{ }
1;0;1;2

B.
{ }
2; 1;0;1;
− −
C.

c/
7 10x + =
Câu 9/ Trong một cuộc thi “ Đố vui để học” mỗi đội được tặng trước 200 điểm, sau
đó mỗi câu trả lời đúng được 300 điểm, mỗi câu trả lời sai thì được – 100 điểm. Sau
12 câu hỏi Đội Hoa Sen trả lời đúng 8 câu, sai 4 câu. Đội Hoa Súng trả lời đúng 6
câu, sai 6 câu. Đội Hoa Hướng Dương trả lời đúng 5 câu, sai 7 câu. Hỏi số điểm của
mỗi đội sau cuộc thi.
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
Câu 10/ Tìm số nguyên a sao cho 5n – 7 chia hết cho n - 4
ĐÁP ÁN ĐỀ Lớp 6 A
A - PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C C D B A
B - TÖÏ LUAÄN (7 điểm )
Câu 7: (1,5 đ)
a/ 0.75 đ
b/ 0.75 đ
Câu 8: (3 đ)
a/ (1 đ)
b/ (1 đ)
c/ (1 đ)
Câu 9 : (1,5 đ)
Tính được số điểm của mỗi đội 0, 5 đ
Câu 10 : (1 đ)
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
Trường THCS Hành Phước
GV: Văn Tấn Tài
Ngày kiểm tra : 06 / 02/ 2010
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – Tiết 68
Môn : Số học lớp 6

c- Mọi số nguyên khác 0 đều là ước của số 0.
d- Mọi số nguyên đều là bội của số 1 và số -1.
B-TỰ LUẬN (7 điểm )
7/ Tính
a) (-25) .7 . (-4) . 3
b) 80 +13 – ( 48 +13 )
c) -3 . (-2)
2
- 4 . (-5) + 20
8/ Cho các số ngun sau: 3; -12; -6;
5−
; 11
a) sắp xếp các số ngun đã cho theo thứ tự giảm dần
b) Tìm giá trị tuyệt đối của từng số đã cho.
c) Tính tổng của năm số ngun đã cho
9/ Trong một cuộc thi “ Đố vui để học” mỗi đội được tặng trước 200 điểm, sau đó
mỗi câu trả lời đúng được 300 điểm, mỗi câu trả lời sai thì được – 100 điểm. Sau 12
câu hỏi Đội Hoa Sen trả lời đúng 8 câu, sai 4 câu. Đội Hoa Súng trả lời đúng 6 câu,
sai 6 câu. Đội Hoa Hướng Dương trả lời đúng 5 câu, sai 7 câu. Hỏi số điểm của mỗi
đội sau cuộc thi.
GV: Văn Tấn Tài – THCS Hành Phước Giáo án số học 6 – Năm học: 09-10
ĐÁP ÁN ĐỀ Lớp 6 B
A - PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm )
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C C D B B
B - TÖÏ LUAÄN (7 điểm )
Câu 7: (3 đ)
a/ 1 đ - 2100
b/ 1 đ 32
c/ 1 đ 28

0;1;2
2- Giá trị của biểu thức -12 – ( -7) + (- 4) bắng số nào sau đây:
A. 15 B. - 9 C 6 D. 1
3-Trong tập hợp các số nguyên Z,kết quả phép tính : 17 - 29 là :
A. 12 B 12 C 46 D.Không trừ được
4-Trong tập hợp các số nguyên Z, tập hợp các ước của 7 là :
A.{1 ; 7} B.{-1 ;-7} C.{1 ;-1} D.{1 ; -1; 7;-7}
5- Số x mà -7 < -4 + x < -5:
A. 2 B 2 C.3 D.1
6 – Kết luận nào sau đây khơng đúng
a-Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.
b- Cho a là số ngun
a a− =
c-Mọi số nguyên khác 0 đều là ước của số 0.
d-Mọi số nguyên đều là ước của số 1 và số -1.
B-TỰ LUẬN (7 điểm )
1- Cho các số ngun -8; 4;
3

; -6
a/ Sắp xếp các số ngun trên theo thứ tự tăng dần
b/ Tính tổng bốn số ngun đã cho
2- Thực hiện các phép tính
a) (-12) .8 + (-2) . 3
b) 200 +132 – (150 +132 )
c) 7 . (-3)
2
+ 4 . (-6) + (-20)
3- Tìm x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status