giáo án văn 9 đã chỉnh sửa( 3 cột) - Pdf 47

Giáo viên : Đậu Thị Hà Trường THCS tháng Mười
116
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
Hoạt động2:Hớng dẫn tìm
- Cho biết không gian v thi
gian miờu tả in bi thơ?

- Cảm hứng bao trùm b/thơ là
gì?
?Đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu?
Thời điểm ra khơi của
đ/thuyền đ/cá đc nói tới in lời
thơnào?KHông gian và thời
gian đợc hình tợng hoá ntn?
-Bằng biện pháp tu từ nào mà
nhà thơ dã s/tạo ra các h/ảnh
đó?Em hình dung ntn về cảnh
th/nhiên ở đó?

? Giữa khung cảnh ấy con ng
ra đi với khí thế ntn?Từ lại
có hàm ý gì?
GV bình
Đọc 4 khổ tiếp
-Cảnh biển đêm đợc t/g m/tả=
những chi tiết,h/ảnh nào?Cảnh
biển ấy t/h tình cảm nào của
con ng?NHận xét về cách sử
dụng ngôn ngữ ở nh câu thơ
đó và hiệu quả của nó?
GV bình

rỡ tinh khiết hiện lên hàng
nghìn,hàng vạn con cá lấp
lánh vẩy bac,đuôi vàng xếp
ăm ắp trên những con thuyền
trĩu nặng.
II.Tìm hiểu bài thơ
1.Cảnh hoàng hôn trên biển
Mặt trời xuống biển...
Sóng đã cài then đêm sập...
=>Bằng tởng tợng,liên tg,NT
ss,nhân hoá
Thấy biển cả kì vĩ tráng lệ
nh thần thoại
Đoàn thuyền đánh cá lại ra
khơi
Câu hát căng buồm cùng gớo
khơi
=>H/ảnh ẩn dụ khí thế làm
chủ th/nhiên công việc của ng

2.Cảnh đánh cá và cảnh biển
đêm.
*Khung cảnh biển
đêmcó:Vầng trăng, mây cao,
biển bằng
-Các loại cá:cá nhụ,cá chim
cá đé.
=>Đại từ xng hô,đt ,tt
Khung cảnh lung linh đầymầu
sắc.Vẻ đẹp LM kì ảocủa biển.

-Đọc ghi nhớ
Hoạt động3:Hớng dẫn luyện
tập
-Đọc yêu cầu bt1?Làm bài tập
nhóm
HS đọc câu thơ=>
Ra đi in hoàng hôn vũ trụ vào
trạng thái nghỉ ngơi.Sau 1
đêm lđ miệt mài họ trở về in
cảnh bình minh,mằt trời bừng
sáng nhô màu mới,h/a mặt trời
ở cuối b/thơ là h/a mặt trời rực
rỡ vơi muôn triệu m/t nhỏ lấp
lánh trên thuyền
Th/nh tráng lệ,con ng lđ dũng
cảm,làm chủ c/s
Rất yêu quí vẻ dẹp th/nh và
con ng lđ.
Khi m/tả ngoài q/sát còn cần
đến trí t,liên tởng
HSđọc ghi nhớ=142
Chia nhóm:Nh1:Viết đoạn Pt
khổ thơ đầu
Nhóm 2:Viết đoạn Pt khổ thơ
cuối
Tinh thần sảng khoái,ung
dung,lạc quan,yêu biển,yêu lđ
3.Cảnh trở về:
-Câu hát căng buồm
-Đoàn thuyền chạy đua

3/ Bài mới:
Hoạt động thy
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh
ôn luyện về từ tợng hình và từ t-
ợng thanh.
GV kiểm tra bảng ôn tập của
HS.
- GV đa ngữ liệu yêu cầu HS xác
định từ tợng hình và từ tợng
thanh.
- Phân tích tác dụng gì của các
từ đó trong văn bản?
- Thế nào là từ tợng hình và từ t-
ợng thanh?
- Tác dụng của các từ tợng hình
và từ tợng thanh?

GV đa bài tập nhanh.
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS ôn
tập về các phép tu từ từ vựng.
- Thế nào là biện pháp, tu từ?
- Kể tên các biện pháp tu từ đã
học?
GV đa ngữ liệu yêu cầu HS xác
định các phép tu từ đã học có
trong các câu, đoạn văn thơ trên.
- Nêu khái niệm về các phép tu
từ đó?
- Phân tích tác dụng của từng
phép tu từ trong các câu trên?

1. So sánh
2. ẩn dụ:
3. Nhân hoá:
4. Hoán dụ:
5. Nói giảm nói tránh:
6. Nói quá:
7. Điệp ngữ:
119
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
GV đa bài tập nhanh.
của những phép tu từ trong các
trờng hợp trên.
HS làm bài tập.
8. Chơi chữ:
D : Cng c : Giỏo viờn cng c ton bi
E : Dn dũ : V nh hc k bi c . Chun b cho bi kim tra sp ti
Tun 11 Tit 54
Ngy 6/11/2008 TP LM TH 8 CH
A : Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nắm đợc đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.
- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong
học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
B :Chuẩn bị :GV: Một số bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ
C :Tin trỡnh lên lớp :
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV đa một số câu thơ, văn trong đó có sử dụng một số phép tu từ và yêu cầu HS xác định
và nêu tác dụng.
Chữa bài tập về nhà tiết 53.

Giờ náo nức của một thời trẻ dại!
Hỡi ngói nâu, hỡi tờng trắng, cửa gơng!
Những chàng trai mời lăm tuổi vào trờng
Rơng nho nhỏ với linh hồn bằng ngọc
( Tựu trờng- Huy Cận)
Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành làm thơ tám chữ.
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm những từthích hợp điền vào chỗ trống( đúng thanh, đúng vần)
Trời xanh biếc không qua mây gợn trắng
Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
Hoạ lựu nở đầy một vờn đỏ nắng
Lũ bớm vàng lơ đãng lớt bay qua
( Tra hè Anh Thơ)
Bài tập 2: Làm thêm câu cuối cho đúng vần và hợp với nội dung:
Mỗi độ thu về lòng xao xuyến lạ
Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trờng
Con đờng nhỏ tiếng nói cời rộn rã
Tiếng cô thầy mãi lu luyến trong ta
Bài tập: Thi bình thơ giữa các nhóm
GV cho HS các nhóm đọc bài thơ tám chữ các em đã chuẩn bị ở nhà.
HS đọc và bình những bài thơ hay của từng nhóm.
HD: Nhận xét trên các phơng diện sau:
Số tiếng, số câu, cách gieo vần, nhịp điệu, nội dung và cảm xúc.
D :Củng cố:Nhắc lại hiểu biết về thể thơ 8 chữ?
E : Dn dũ :
-Nắm chắc cách kàm thơ 8 chữ,Tự làm 1 bt-tự xác định chủ đề
Tun 11 Tit 55
Ngy 7/11/2008 TR BI KIM TRA VN
A: Mục tiêu cần đạt:
Qua bài viết Gv củng cố cho HS về giá trị nội dung, nghệ thuật, t tởng của các văn bản văn học

A : Mục tiêu cn t :
- Giúp Hs cảm nhận đợc những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- ngời cháu-
và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh trong bài thơ Bếp lửa.
- Thấy đợc nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận
của tác giả trong bài thơ.
*Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu.
- HS: SGK- Tranh ảnh Soạn bài.
B :Chuẩn bị
- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học.
- HS: Soạn bài- Su tầm thơ Huy Cận.
C : Tin trỡnh lên lớp
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và nêu cảm nhận của em khổ thơ gợi trong em cảm
xúc sâu sắc nhất ?
122
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
3/Bài mới:
Hoạt động thy
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS phần
Đọc chú thích.
- Nêu những hiểu biết của em về
nhà thơ Bằng Việt?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nào?
GV dựa vào SGV bổ sung thêm
cho HS.
- Đọc bt:Giọng đọc t/c,chậm rãi
và lắng đọng xúc động bồi hồi.

bà.
Những kỉ niệm về tình bà cháu
và suy ngẫm về bà..
HS đọc.
Ni dung kin thc
I. Đọc- chú thích:
1. Tác giả:
-Tên thật:Ng Việt
Bằng.Sinh 1941
-Quê:Hà Tây
-Thuộc lớp nhà thơ trởng
thành in k/c chống Mĩ.
-Đề tài thờng viết về
những kỉ niệm,ớc mơ,gần
gũi với bạn đọc trẻ tuổi.
2.Tác phẩm:
-Viết 1963,khi t/g đang là
SV học ở LX.
3.Đọc:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bếp lửa gợi nỗi nhớ th -
ơng bà:
1bếp...chờn vờn....
123
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
- Hình ảnh nào đã trở thành
nguồn cảm hứng của nhà thơ?
- Tác giả dùng yếu tố nghệ thuật
nào để diễn tả nguồn cảm hứng
có sức gợi mạnh mẽ ấy?

- Hình ảnh bếp lửa.
- Dùng điệp ngữ, từ láy gợi tả,
gợi cảm.
- HS tự bộc lộ.
Vì tình cảm nỗi lo toan và sự
chăm chút cháu đều gắn với
bếp lửa.
Cách nói ẩn dụ gợi...
- (t) kéo dài suốt những năm
kháng chiến bà và cháu gắn bó
vợt qua bao gian nan của cuộc
chiến...

HS đọc
- Thuở ấu thơ: Lên bốn tuổi...
- Qua tuổi niên thiếu: Tám năm
dòng...
- Đến khi trởng thành: Lận đận
đời bà...
- Suốt quãng đời ấu thơ tác giả
luôn gắn bó cùng bà và chứng
kiến biết bao gian nan vất vả
của bà.
- Mùi khói; bố đi đánh xe, tám
năm dòng-> cuộc đời nghèo đói
của những kiếp đời nô lệ lầm
than trớc CM- 8 và tám năm
kháng chiến trờng kì...
- Cuộc sống đơn côi của hai bà
cháu, nỗi xót thơng ngời bà và

cuối.
- Ngời cháu tự thấy mình đợc
sống trong điều kiện ra sao?
- Trong điều kiện ấy, tác giả vẫn
cảm thấy thiếu điều gì?
- Qua đó, em cảm nhận đợc gì
về tấm lòng của tác giả ?
- Tác giả nhắn nhủ ngời đọc
những gì?
GV cho HS liên hệ và tìm những
câu thơ, bài thơ về tình yêu quê
hơng...
Hoạt động 3: Hớng dẫn phần
ghi nhớ.
- Những biện pháp nghệ thuật
đặc sắc đã làm nên thành công
của bài thơ?
-Bằng Việt bày tỏ cảm xúc gì?
-Em cảm nhận gì về ý nghĩa sâu
sắc mà tác giả gửi gắm qua
những tứ thơ đa nghĩa ấy?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Hot ng 4 : Hng dn hc
sinh luyn tp
- Bếp lửa của bà kì lạ vì nó
cháy sáng và ấm áp trong mọi
hoàn cảnh ; nó thiêng liêng bởi
bà là máu thịt là cội nguồn là
quê hơng...
HS đọc

=>Không quên bếp lửa,
những lận đận đời bà,tấm
lòng ấm áp nhũng tận tuỵ
hi sinh của bà.
III. Ghi nhớ : SGK
D :Cng c : Giỏo viờn h thng li ton bi
E : Dn dũ : V nh hc k bi .Soan bi mi.
125
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
Tun 12 Tit 57
Ngy 10/11/2008 Khỳc hỏt ru nhng em bộ ln trờn
lng m (Nguyn Khoa im)
A : Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS cảm nhận đợc:
- Tình yêu thơng con và ớc vọng của ngời mẹ dân tộc tà ôi trong cuọc kháng chiến
chống Mĩ cứu nớc, từ đó phần nào hiểu đợc lòng yêu quê hơng, đất nớc và khát vọng
tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này.
- Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru cùng bố
cục đặc sắc của bài thơ.
B : Chuẩn bị
- GV: SGV_SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tranh ảnh- Thơ văn thời chống Mĩ.
- HS: Soạn bài và su tầm những bài thơ viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của
dân tộc ta
C :Tin trỡnh lên lớp:.
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ bếp lửa và nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu và sự hi sinh lặng thầm
của ngời phụ nữ VN trong KC?
3/ Bài mới:
Hoạt động thy

giả của bài thơ.
HS trình bày: nhẹ nhàng, tha
thiết
2 HS đọc tiếp.
HS giải thích nghĩa từ.
HS đọc.
Ni dung kin thc
I. Đọc- chú thích:
1.Tác giả,
-Sinh :1943.Quê Thừa
Thiên Huế
-Thuộc thế hệ các nhà thơ
trởng thành in k/c chống
Mĩ.
2.Tác phẩm:
-S/t 1971 khi ông đang c/t
ở chiến khu miền Tây
Thừa Thiên Huế.
3. Đọc văn bản:
4.Giải thích nghĩa từ.
II. Tìm hiểu văn bản:
126
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
GV yêu cầu HS đọc lời của tác
giả mở đầu mỗi đoạn thơ.
- Lời ru của tác giả hớng vào ai?
-NKĐ bày tỏ cảm xúc gì qua lời
nhắc nhở đó?
-Qua đó nhà gửi gắm đến ngời
đọc điều gì?

đang tỉa bắp trên nơng?
- Nhận xét gì về nghệ thuật so
sánh đựơc dùng trong hình ảnh
thơ?
- Nhắc em cu tai nhng lại hớng
về ngời mẹ
- Cảm động trớc hình ảnh...
- Trân trọng, cảm phục, ngợi ca
ngời phụ nữ dân tộc...
HS đọc.
- Ngời mẹ giã gạo nuôi bộ đội.
- Nhịp điệu thơ 4/4 đều nh nhịp
võng đa, dùng từ giàu chất tạo
hình, điệp ngữ, từ láy gợi cảm.
HS thảo luận và trình bày.
HS phân tích tác dụng của các
yếu tố nghệ thuật.
HS tự bộc lộ.
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng
ngần,mai sau...lún sân.
HS đọc.
HS phát hiện và trình bày.
Đối, tơng phản-> nỗi vất vả của
ngời mẹ.
1. Hình ảnh ng ời mẹ
Tà-ôi:
*Mẹ giã gạo nuôi quân:
-...Nhịp chày nghiêng giấc
...
...Mồ hôi mẹ rơi má em

Thành công của NKĐ là dùng
ngôn từ tạc một bức tợng ngời
phụ nữ sừng sững giữa núi rừng
Thừa Thiên Huế- đó là biểu tợng
của niềm tin tất thắng- trình bày
ý kiến của em về điều đó?
GV bình và chuyển ý
-Nhng công việc của mẹ ở đoạn
thơ thứ 3 có gì khác với đoạn
trên?
- Nhận xét gì về nhịp điệu thơ
trong đoạn cuối?
- Dụng ý của nhà thơ khi dùng
nhịp điệu thơ nhanh nh vậy?
- Để phác hoạ hình ảnh ngời mẹ
Tà-ôi tham gia chiến đấu, tác giả
dùng từ ngữ và hình ảnh thơ ra
sao?
GV đa câu hỏi cho HS thảo luận:
Có ý kiến cho rằng: Từ hình ảnh
ngời mẹ, tác giả làm nổi bật hình
ảnh cả dân tộc ta trong cuộc
kháng chiến...?
GV: Đó là hình ảnh cả nớc hành
quân ra mặt trận- cuộc chiến
tranh nhân dân...
GV tích hợp với lịch sử VN và
ác bài thơ viết về cuộc chiến và
ca ngợi những ngời lính...
GV đa câu hỏi bình và khái quát

ợt qua gian khó.
Ngời mẹ miền núi hăng
say lao động góp phần làm
giàu đẹp cho quê hơng->
sức sống và niềm tin của
dân tộc anh hùng.
* Mẹ địu con ra trận:
-Mẹ đang chuyển nán, mẹ
đi đạp rừng
Mẹ địu em đi để giành
trận cuối.
-Từ trên lng mẹ em đến
chién trờng
Từ trong đói khổ em vào
T/S.
Mẹ dũng cảm địu con
xông pha trận mạc
cuộc chiến tranh ác liệt và
quyết tâm giải phóng miền
Nam của quân dân ta.
2Lời ru của mẹ
*Tình cảm: yêu con
128
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
yêu cầu HS đọc.
- Em đọc đợc gì từ những lời ru
ấy?
GV đa câu hỏi cho HS thảo luận:
lời ru bắt nguồn từ trái tim ngời
mẹ và đợc cất lên trong những

-Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu
vấn vơng của bài thơ?
- Nhà thơ gỉ gắm đến ngời đọc
điều gì?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hot ng 4 : Hng dn hc
sinh luyn tp
sân...).
- Tình yêu thơng, mơ ớc và khát
vọng của mẹ.
HS thảo luận:
- N1: Bàn về suy nghĩ và tình
cảm của ngời mẹ.
N2: Nhận xét về ớc mơ của ng-
ời mẹ.
N3: Đánh giá về những khát
vọng của mẹ.
Đại diện các nhóm trình bày và
HS nhận xét.
HS tự trình bày.
HS đọc: Mẹ Suốt, Bà má Hậu
Giang, Ngời con gái Việt Nam,
Khi mẹ vắng nhà, Hòn đất.
TRần Hoàn phổ nhạc cho bài
hát với tựa đề Lời ru trên n-
ơng
- Cổ vũ động viên toàn quân và
toàn dân đánh thắng giặc Mĩ
xâm lợc.
HS trình bày.

Giúp HS:
- Hiểu đợc ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ
gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình.
- Cảm nhận đợc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yêu tố tự sự trong bố cục, giữa
tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ.
B. Chun b
* Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- ảnh Nguyễn Duy và tác phẩm tiêu biểu
của ông.
- HS: Soạn bài- su tầm thơ Nguyễn Duy.
C : Tin trỡnh lờn lp
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ và nêu cảm nhận về
hình ảnh ngời mẹ Tà ôi trong lao động phục vụ kháng chiến và xây dựng quê hơng?
- Đọc thuộc bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ và nêu cảm nhận về
hình ảnh ngời mẹ Tà ôi tham gia kháng chiến tình cảm cùng khát vọng của ngời mẹ
đó?
3/ Bài mới:
Hoạt động thy
Hoạt động 1: Hớng dẫn phần
Đọc- chú thích văn bản.
- Hớng dẫn HS Tìm hiểu nội
dung văn bản
-Trình bày hiểu biết của em về
nhà thơ Nguyễn Duy?
-Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nào?
-Bài thơ đợc viết theo thể thơ
Hoạt động trũ

- Nhận xét về nghệ thuật mà tác
giả sử dụng ?
-Vì sao khi đó con ngời có tình
nghĩa với trăng?
-Vì sao khi đó con ngời cảm
thấy có tình có nghĩa với mình?
- Hôm nay, cái vầng trăng tri kỉ,
vầng trăng tình nghĩa ấy đã là
quá khứ kỉ niệm của con ngời.
Nhng đó là một quá khứ nh thế
nào để con ngời ngỡ không bao
HS tự trình bày.
HS đọc văn bản và nhận xét.
HS giải thích nghĩa một số từ.
HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- Hồi nhỏ ở quê biển( Hồi nhỏ
sống với đồng-với sông rồi với
bể)
- Khi đã là ngời lính( hồi
chiến tranh ở rừng)
- Tri kỉ là hiểu biết, yêu quý
nhau đến độ thân thiết.
- Vầng trăng thành tri kỷ là
vầng trăng bạn bè thân thiết đối
với con ngời.
- ánh trăng gắn với những kỉ
niệm trong sáng thời thơ ấu tại
làng quê.
- ánh trăng gắn bó với những
kỉ niệm không thể nào quên của

Tình bạn giữa trăng và ng
lính gắn bó sâu sắc nh
những ng bạn tri kỉ.
2. Cảm nghĩ về vầng trăng
hiện tại
131
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
giờ quên?
Sau tuổi thơ và chiến tranh là
cuộc sống ở đô thị hiện đại. Khi
đó vầng trăng đi qua ngõ-nh ng-
ời dng qua đờng.
-Thế nào là ngời dng? Thế nào là
ngời dng qua đờng?
-Trăng vẫn là trăng ấy nhng ngời
không còn là ngời xa. Vậy thì
không quen biết ngời, hay ngời
xa lạ với trăng?
-ở phố, con ngời chỉ nhớ đến
trăng trong những khoảnh khắc
nào?

-Hành động vội bật tung cửâ sổ
và cảmgiác đột ngột nhận ra
vầng trăng tròn, cho thấy quan
hệ giữa ngời và trăng có còn tri
kỉ nh xa?

- Theo em, vì sao có sự xa lạ,
cách biệt này?

ngời lính-công chức)
- Điều kiện sống cách biệt ở đô
thị(khép kín, chật hẹp, phơng
tiện hiện đại)
Tất cả những điều đó khiến cho
con ngời và ánh trăng thành xa
lạ, cách biệt
- Mặt ở đây chình là mặt tròn.
- Con ngời thấy trăng là tìm
đợc bạn tri kỉ ngày nào.
- Viết nh thế vừa lạ, vừa sâu
sắc.
Từ hồi về t/p....
Nh ng dng qua đờng
Thình lình đèn điện tắt ....
đột ngột vầng trăng tròn
=>ánh trăng đánh thức
những kỉ niệm quá
khứ,đánh thức lại tình bạn
năm xa
3.Suy t của tác giả
Ngửa mặt lên nhìn mặt có
cái gì dng dng
Nh là đ...
Trăng cứ tròn vành vạnh
...đủ cho ta giật mình
=>Diễn tả xúc động,cảm
động chợt dâng trào trong
lòng t/g
132

quan hệ giữa con ngời với thiên
nhiên?
-Những điều sâu sắc nào về mối
quan hệ giữa con ngời với những
giá trị truyền thống tốt đẹp?
- Từ đó nhắc nhở?
-Tìm trong văn học Việt Nam
những bài thơ về trăng có chứa
hàm ý khác
Tâm hồn đang rung động xao
xuyến, gợi nhớ gợi thơng....
- Kỉ niệm quá khứ tốt đẹp khi
cuộc sống còn nghéo nàn,
gianlao.
- Con ngời với thiên nhiên
trăng là tri kỉ, tình nghĩa.
*.(Thảo luận)
- Cái giật mình nhớ lại
- Cái giật mình tự vấn
- Cái giật mình nối hiện đại
với truyền thống.
- Cái giật mình đề con ngời tự
hoàn thiện mình...
- Trăng là vẻ đẹp tự nó và mãi
mãi.
- Ngời vô tình với trăng là vô
tình với cái đẹp. Ngời nh thế
không bình thờng.
* (Thảo luận)
- Trân trọng, giữ gìn vẻ đẹp và

Tun 12 Tit 59
Ngy 14/11/2008 Tng kt t vng
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân biệt những hiện tợng
ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chơng.
B. Chun b
*Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGV_ SGK_ Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu.
- HS: SGK_ Soạn bài.
C : Tin trỡnh lờn lp
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ ánh trăng và trình bày cảm nghĩ của em về bài thơ?
- Đọc thuộc bài thơ ánh trăng và phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy.
Hot ng 1 : Giới thiệu bài
Hot ng 2 : Hớng dẫn làm bài
tập 1
B ớc 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài.
B ớc 2 : Gọi học sinh lên bảng
làm.
B ớc 3 : Chữa bài tập.
- Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi
ngẩng lên ngay, thờng để chào
hỏi hay biểu lộ sự đồng tình.
- Gật gù: nhẹ hơn và nhiều lần,
biểu thị thái độ đồng tình tán th-
ởng.

B ớc1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài.
B ớc 2 : Gọi học sinh lên bảng
làm.
B ớc 3 : Chữa bài tập
Ngời vợ không hiểu nghĩa của
từ một chân sút. Cách nói này có
nghĩa là cả đội
chỉ có 1 ngời ghi bàn thôi.
Hot ng 4 : Hớng dẫn làm bài
tập 3
B ớc1 : : Gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài
B ớc 2 : Gọi học sinh lên bảng
làm.
B ớc 3 : Chữa bài tập
- Những từ đợc sử dụng theo
nghĩa gốc: miệng, chân, tay.
- Những từ đợc sử dụng theo
nghĩa chuyển: vai ( hoán dụ);
đầu ( ẩn dụ)
Hot ng 5: Hớng dẫn làm bài
tập 4
B ớc1 : : Gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài
B ớc 2 : Gọi học sinh lên bảng
làm.
B ớc 3 : Chữa bài tập
Các từ ( áo) đỏ, (cây) xanh,
(ánh) hồng, lửa, cháy, tro tạo

theo nghĩa chuyển: vai
( hoán dụ); đầu (ẩn dụ).
Bài tập 4

Các từ ( áo) đỏ, (cây)
xanh, (ánh) hồng, lửa,
cháy, tro tạo thành hai tr-
ờng từ vựng:
- Trờng từ vựng chỉ màu
sắc.
- Trờng từ vựng chỉ lửa và
các sv có liên quan đến
lửa.
Các từ thuộc hai trờng
này có liên quan chặt chẽ
đến nhau. Màu áo đỏ của
cô gái thắp lên trong mắt
135
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
ngời anh làm anh say đắm, ngất
ngây và lan ra cả không gian,
làm không gian cũng biến sắc.
Nhờ nghệ thuật sử dụng từ, bài
thơ đã xây dựng đợc những hình
ảnh gây ấn tợng mạnh với ngời
đọc, qua đó thể hiện độc đáo
một tình yêu mãnh liệt, cháy
bỏng.
chàng trai ngọn lửa. Ngọn
lửa đó lan toả trong con

hiểu yếu tố nghị luận trong văn
vản tự sự.
Gv chiếu đoạn văn trong SGK
cho HS tìm hiểu.
- Yếu tố nghị luận thể hiện trong
những câu văn nào?
- Yếu tố nghị luận có vai trò gì
trong việc làm nổi bật nội dung
đoạn văn?
- Bài học rút ra từ câu chuyện đó
Hot ng ca trũ
HS đọc và tìm hiểu đoạn văn.
Câu hỏi thảo luận
-Yếu tố nghị luận nằm trong
câu trả lời của ngời bạn đợc cứu
và câu kết của văn bản.
Sự bao dung ,lòng nhân ái,biết
tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa,ân
tình
Ni dung kin thc
I. Thực hành tìm hiểu
yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự.
1. Ví dụ: đoạn văn Lỗi
lầm và sự biết ơn
+)Yếu tố nghị luận -Câu
trả lời của ng bạn đợc
cứuNhững điều viết trên
cát....lòng ng
-Vậy mỗi ng c/ta hãy học

GV đánh giá.
GV cho HS đọc yêu cầu của bài
tập 2 SGK trang 161.
- Ngời em kể là ai?
- Ngời bà đã làm gì để khuyên
bảo em? Bà bảo ban em trong
hoàn cảnh nào?
- Nội dung lời dạy bảo của bà?
- Điều gì đã làm em cảm động?
- Yếu tố nghị luận làm cho câu
chuyện thêm sâu sắc, giàu tính
triết lí và có ý nghĩa giáo dục
cao.
- Sự bao dung độ lợng, lòng
nhân ái và ghi nhớ ân nghĩa, ân
tình.
- Đa yếu tố nghị luận vào văn
bản tự sự : đa vàolời thoại của
nhân vật hoặc suy nghĩ đánh
giá của nhân vật hợac ngời kể
chuyện.
HS đọc yêu cầu của bài tập.
(10)
HS: Phát biểu ý kiến chứng
minh Nam là ngời tốt.
- Dùng yếu tố đối thoại để bày
tỏ quan điểm của minh đồng
thời đa dẫn chứng về việc làm
tốt của nam để giúp mọi ngời
hiểu Nam.

dùng lí lẽ để khuyên răn em.
- Điều khiến em cảm động bởi
lời của bà nhẹ nhàng nhng chứa
đựng những điều triết lí về đạo
đức- bổn phận làm con và trách
nhiệm của mỗi ngời đối với gia
đình.
HS trình bày và nhận xét rút ra
bài học về cách đa yếu tố nghị
luận vào văn bản tự sự.
D : Cng c : - Nhn xột tit hc
E : Dn dũ : - Su tầm những đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận.
- Viết đoạn văn kể về cuộc trò chuyện của em với ngời cựu chiến binh từng tham
gia kháng chiến chống Mĩ cứu nớc. Em hãy bày tỏ nhận thức của mình về cuộc chiến tranh, về
sự hi sinh của những ngời lính đồng thời thể hiện lòng biết ơn và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối
với tổ quốc.
Tun 13 Tit 61+62 Lng
Ngy 18/11/2008 ( Kim Lõn )
A : Mục tiêu bi hc :
Giúp HS:
-Cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và t/thần k/c ở nh/v
ông Hai.Qua đó thấy đợc 1 b/hiện cụ thể,sinh động về ty nớc của nhân dân ta in thời kì k/c
chống Pháp
-Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật truyện:x/dựng tình huống tâm lí,m/tả sinh động diễn
biến tâm trạng,ngôn ngữ n/v quần chúng
-Rèn luyện năng lực p/tích n/vật in tác phẩm tự sự,đặc biệt là PT tâm lí n/v.
B : Chuẩn bị:
GV:Chân dung nhà văn Kim Lân,Bảng phụ bài tập trắc nghiệm
HS:Bài soạn
C :Tin trỡnh lờn lp :

-Phơng thức biểu đạt chính của
vb là gì?
-Xác định ngôi kể và tác
dụng của nó?
Hoạt động 3:Hớng dẫn HS tìm
hiếu chi tiết VB
-Quan sát đoạn truyện đầu
tiên.Cho biết c/sống của g/đình
ông Hai ở nơi sơ tán có gì khác
thờng?
-Em có nhận xét gì về c/sống
này?
- Ông Hai quan tâm đến điều gì?
Đọc đoạn văn?
-Qua đó cho thấy t/cảm của ông
Hai với làng quê ntn?
GV bình và chuyển
Yêu làng quê nh vậy thế mà khi
nghe tin làng theo giặc ông Hai
có c/giác ra sao.Hãy tóm tắt
phần truyện kể về n/vật ông Hai
từ khi nghe tin xấu về làng?
- Ông Hai có biểu hiệngì khi
nghe tin làng mình theo giặc?
(Tìm chi tiết)
- Những chi tiết đó cho thấy tâm
2HS đọc nối tiếp
HS có thể tóm tắt những chi tiết
chính của vb
Chia làm 2 phần:

tiết VB:
1.Cuộc sống của ông Hai
ở nơi sơ tán.
-C/sông tạm bợ.khó khăn
nhng nề nếp.
-Khoe làng của ông giàu
đẹp
-Không khí CM của làng
sôi nổi
-Khoe: nhà ngói san sát
sầm uất nh tỉnh,di tích
truyền thống,...
-Kể say sa,2 con mắt
sáng,cái mặt biến
chuyển...
=>Là ng nông dân có tính
tình vui vẻ,chất phác.Yêu
làng ,gắn bó với làng.
2.Tâm trạng,hành động
của ông Hai khi nghe tin
xấu về làng.
-Cổ nghẹn đắng cả lại
139
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
trạng của ông Hai ntn?
- Vì sao ông lại cảm thấycực
nhục Đó có phải là b/hiện của
lòng yêu nớc không ?Vì sao?
HH:Chi tiết nào thể hiện sự căm
giận của ông với bọn Việt gian?

giả đã tập trung m/tả diễn biến
nội tâm n/vật,từ khi nghe tin
đến lúc
về nhà;rồi suốt mấy ngày ròng
rã ông Hai phải sống in tâm
trạng hết sức nặng nề.Từng cử
chỉ ,thái độ,từng suy nghĩ đã
toát lên đợc cuộc đấu tranh nội
tâm gay gắt giữa niềm tự hào
kiêu hãnh mà ông đã giành cho
làng chợ Dầu...

Kh biết sống nhờ ở đâu,tâm
trạng ông Hai càng trở nên u
ám hơn:bế tắc và tuyệt
vọngBiết đem nhau đi đâu bây
giờ?Biết đâu ng ta chá bố con
ông mà đi?..
In ông lập tức lại diễn ra cuộc
đấu tranh q/liệt:Về làng tức là
bỏ k/c,bỏ Cụ Hồ....ông q/định
dứt khoát in uất hận:Phải thù
cái làng theo giặc ấy dù....
Ngôn ngữ độc thoại
Đó là tiếng lòng sâu thẳm của
ông,nói lên thành tiếng q/tâm
và ý chí;Là lời giãi bày lòng
mình, cũng nh là tự minh oan
cho chính mình....
-Da mặt tê rân rân


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status