B : Chun b :
C : Tin trỡnh lờn lp :
1/n nh t chc
2/ Bi c
3/ Bi mi
A. Đề bài:
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Hãy kể lại một thời thơ ấu trong em.
Đề 2: Kể về một thầy giáo ( cô giáo ) mà em quý mến.
B. Yêu cầu, biểu điểm:
a, Mở bài: 1,5 điểm.
- Giới thiệu ( nhân vật sự việc ) kỷ niệm với thầy cô, bè bạn.. ý nghĩa kỉ
niệm đó đối với bản thân ( tình cảm của mình về thầy cô giáo ).
b, Thân bài: 6 điểm.
- Giới thiệu về mối quan hệ với thầy cô.
- Tình huống xảy ra sự việc đã trở thành kỉ niệm.
- Diễn biến các sự việc.
c, Kết bài: 1,5 điểm.
- ý nghĩa của sự việc đó đối với bản thân.
- Sự tác động từ việc làm, cử chỉ ảnh hởng đến bản thân.
* Bài viết rõ ràng bố cục, diễn đạt trôi chảy mạch lạc, chữ viết đẹp, đúng
chính tả: 1 điểm.
D : Cng c :
E : Dn dũ Hớng dẫn về nhà: - Xem lại bài đã làm.
- Soạn bài: ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói..
Tun :10
Tit 39+40
Bi 12
ch ngi ỏy ging Thy búi xem voi
Ngy son :
30/10/2008
của ếch ra sao? điều đó
cho thấy đặc điểm gì
trong tính cách của ếch?
- ếch đã ra khỏi giếng
bằng cách nào? Cách đó
là do ý muốn của ếch hay
tác động khách quan?
Cuộc sống của ếch đã
thay đổi ntn?
-Tìm chi tiết miêu tả cử
chỉ, hành động của éch
khi ra khỏi giếng? các chi
tiết ấy chứng tỏ điều gì?
- Theo em tại sao ếch lại
có thái độ nhâng nháo nh
vậy?
- kết cục của ếch ntn? tại
sao ếch lại có kết cục nt
vậy?
- Qua kết cục của ếch
Xem chú thích *.
- truyện ngôn ngữ kể bằng
văn xuôi hoặc văn vần.
- Truyện kể có ngụ ý
( nghĩa đen, nghĩa bóng )
nhằm khuyên nhủ răn dạy ng-
ời ta bài học nào đó.
- Đọc văn bản.
- Bố cục 2 phần.
- Đầu một vị chúa tể: kể
ếch hiểu biết nông cạn nhng
lại huênh hoang.
b, ếch khi ra khỏi giếng.
Không nhận thức ra sự thay đổi
của môi trờng mới.
- ý nghĩa truyện.
nhân dân ta muốn khuyên
nhủ điều gì?
- Học sinh đọc ghi nhớ?
-Em hãy nêu một số hiện t-
ợng trong cuộc sống ứng với
câu thành ngữ ếch ngồi
đáy giếng
Hot ng 3 :Tìm hiểu
văn bản Thầy bói xem
voi
GV hớng dẫn HS đọc- GV
đọc mẫu yêu cầu giọng
đọc của các thầy bói quả
quyết ,tự tin, hăm hở,
mạnh mẽ.
- Hãy đọc chú thích và
cho biết: phàn nàn, quản
voi là gì?
- Truyện có thể chia làm
mấy phần?
-Đọc phần 1 và cho biết
các sự việc chính đợc kể
trong đoạn?
- Những ngời kém hiểu biết
nhng chủ quan.
- Những ngời đơn giản hoá
vấn đề.
- Những ngời thiển cận.
- HS đọc văn bản.
- HS giải thích theo ý hiểu.
- 3 phần:
+ Từ đầu sờ đuôi: các
thầy bói xem voi.
+ Tiếp chổi xể cùn: các
thầy bói phán về con voi.
+ Còn lại: Hậu quả của việc
xem và đoán voi.
- Các thầy có đặc điểm
chung là đều bị mù, nhng
đều muốn biết con voi có
hình thù nh thế nào.
- Nhân buổi ế hàng các
thầy ngồi tán gẫu, thấy voi
đi qua, nẩy sinh ý định
xem.
- Cách xem: sờ bằng tay, mỗi
ngời sờ một bộ phận của con
voi.
- Nhân dân muốn giễu cợt,
phê phán nghề thầy bói.
Voi nh con đỉa.
cái đòn càn.
cái quạt thóc.
của mình là đúng.
những lời nói này khiến
nhận thức của thầy đã sai
lại càng sai.
- Theo em nhận thức sai
lầm của các ông thầy bói
là do đâu, do mắt kém,
do nguyên nhân khác ?
- Các thầy bói sai ở phơng
pháp nhận thức sự vật, lấy
từng bộ phận riêng lẻ của
sự vật để định nghĩa
về sự vật nghĩa là sai ở
t duy chứ không đơn giả
sai ở con mắt.
- vậy mợn chuyện các
thầy phán về voi nhân
dân ta muốn khuyên răn
điều gì?
-Đọc đoạn cuối.
- Vì sao các thầy bói xô
xát với nhau. hậu quả cụ
thể của việc này là gì?
- từ truyện thầy bói xem
voi em rút ra bài học gì
khoát, thể hiện niềm tin.
Điều đó đợc diễn tả qua
từng cảm giác mà các thầy
cảm thấy và miêu tả con voi:
sun sun nh con đỉa, chần
rằng mình đúng, các thầy
đánh nhau toác đầu chảy
máu nhng vẫn không ai nhận
đúng về voi.
- Bài học về cách tìm hiểu
bản chất của các vấn đề
trong học tập.
- Đọc ghi nhớ..
cho bản thân?
Thầy bói xem voi là bài
học về cách nhận thức sự
vật.
-Đọc ghi nhớ sgk.
-Kể diễn cảm một trong
ba truyện ngụ ngôn mới
học? Em thích nhất
truyện ngụ ngôn nào? vì
sao?
. IV. Luyện tập.
D :Cng c : Giỏo viờn cng c ton bi
E : Dn dũ :
- Học phần ghi nhớ, ý nhĩa
- Học thuộc ý nghĩa truyện
- Chuấn bị tiết luyện nói kể chuyện: Lập dàn bài đề 2,4 sgk
Tun :11
Tit 41
DANH T (Tip)
Ngy son :
3/11/2008
A : Mục tiêu bài học:
- Các danh từ vừa tìm đợc
thuộc nhóm danh từ nào
theo cách phân loại đã
học?
-Em rút ra kết luận gì
về nhóm danh từ chỉ sự
việc qua bảng phân loại
danh từ?
- Nêu ý nghĩa của danh từ
chung và danh từ riêng?
- Em có nhận xét gì về
cách viết các danh từ riêng
trong câu văn?
-Nhắc lại quy tắc viết
hoa? Lấy ví dụ.
-Theo em điểm khác
nhau trong cách viết hoa
tên ngời, tên địa lí Việt
Nam và tên địa lí nớc
ngoài là gì?
- Tên riêng các tổ chức, cơ
quan danh hiệu viết nh
thế nào?
-Đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hớng dẫn
HS làm bài tập.
- Đọc yêu cầu bài tập 1?
Nhóm 1: Tìm danh từ
chung.
Nhóm 2: Tìm danh từ
- đất - Long Nữ
2. Cách viết danh từ riêng.
* Ghi nhớ SGK / 109.
II. Luyện tập.
1. Bài 1.
- Các từ: chim, mây, hoa,
nớc có phải là danh từ
riêng không? Vì sao?
-Viết chính tả văn bản
ếch ngồi đáy giếng?
- GV đọc chính tả.
- nớc - Lạc Long
Quân
- Là danh từ riêng vì tất cả
đều đợc sử dụng nh tên
riêng ( loài vật đợc nhân
hoá ).
- HS chép chính tả.
( 2 HS chép trên bảng, dới
lớp chép vào vở ).2. Bài 2.
3. Bài 4.
D: Cng c : Giỏo viờn cng c ni dung ton bi
E : Dn dũ
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Đọc thêm: những điều lí thú về tên ngời.
- Đọc bài: Luyện nói kể chuyện.
Tun :11
* Hoạt động 4: - GV hớng dẫn HS chữa các lỗi cơ bản ( 20 phút ).
- HS tiếp tục chữa lỗi trong bài viết.
D : Cng c : Hc sinh xem li bi
E : Dn dũ :
- Tiếp tục sửa lỗi trong bài kiểm tra.
- Lập dàn ý đề 2, 3 trong SGK / 111.
Tun :11
Tit 43
LUYN NểI K CHUYN
Ngy son :
4/11/2008
A: Mục tiêu bài học:
- Giúp HS biết lập dàn bài kể miệng theo một đề bài.
- Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài văn viết sẵn hay học thuộc
lòng.
B: Chun b
1/ n dịnh tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dàn ý đề 2,3.
3/ Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn
HS chuẩn bị luyện nói.
GV kiểm tra các dàn
bài HS chuẩn bị ở nhà.
- Đọc lại các đề bài?
Hoạt động 2: Hớng dẫn
tập nói ở nhóm tổ.
GV tổ chức cho HS tập
nói trong nhóm.
- Chú ý phát âm, dùng
từ, đặt câu, diễn đạt
trôi chảy ( không nói nh
đọc thuộc lòng) .
- Gọi 3 HS kể trớc lớp.
* GV nhận xét phần
tập nói trớc lớp của HS
về các mặt: nội dung,
cách kể, giọng kể.
HS lần lợt kể chuyện theo
dàn bài đã thống nhất
- HS nhận xét đánh giá góp
ý về diễn đạt, phát âm,
dùng câu, từ của bạn
- HS trình bày dựa vào dàn
bài
- lớp nghe nhận xét
III: Luyện nói tr ớc lớp
D : Cng c
- Tập kể lại theo đề đã chuẩn bị.
E : Dn dũ
V nh xem li bi
Tun :11
Tit 44
Cm danh t
Ngy son :
6/11/2008
A: Mục tiêu bài học:
Qua tit hc giỳp hc sinh nắm đợc:
- Đặc điểm cụm DT