MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................ 3
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. .......................................................... 4
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. ........................................ 4
1. Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị. ............................................... 4
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị. .......................... 5
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. .................................... 5
4. Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và phương hướng
nhiệm vụ phấn đấu trong thời gian tới. ............................................................... 6
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI ĐƠN VỊ. .... 8
1. Hiện trạng chung của bộ máy đảm nhiệm công tác QTNL. ........................... 8
2. Quản lý thông tin nguồn nhân lực của đơn vị. .............................................. 10
3. Thù lao, phúc lợi cho người lao động. .......................................................... 11
PHẦN II: CHUÊN ĐỀ ................................................................................. 16
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................ 16
I. KHÁI NIỆM, NỘI DUNG CỦA TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG. ........... 16
1. Khái niệm. ...................................................................................................... 16
2. Nội dung của tạo động lực lao động. ............................................................ 18
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG. 20
1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài. ....................................................... 20
2. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong. ....................................................... 21
III. CÁC HỌC THUYẾT TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG. .......................... 23
1. Học thuyết Maslow. ....................................................................................... 23
2. Học thuyết tăng cường tích cực. .................................................................... 25
3. Học thuyết công bằng (Equity Theory). ........................................................ 26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO
ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH SX VÀ TM PHẠM LÊ VINH ........... 26
SV: LÊ ANH VIỆT. - 1 -
I. TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH PHẠM LÊ
VINH. .................................................................................................................. 26
1. Quan điểm của lãnh đạo Công ty TNHH Phạm Lê Vinh về vấn đề tạo động
Sau một thời gian thực tập tại Công ty và có những nghiên cứu tổng hợp nhất về
những vấn đề còn tồn tại ở Công ty, em nhận thấy việc tạo động lực lao động trong
Công ty vấn còn nhiều vấn đề để cần phải xem xét và nó đang trở nên cấp thiết đối
với doanh nghiệp này. Chính bởi các lý do trên mà em chọn đề tài: “Tạo động lực
lao động trong Công ty TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh. Thực trạng - giải pháp”.
Đề tài của em bao gồm 2 phần:
Phần I: Những vấn đề chung về Công ty TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh.
Phần II: Chuyên đề chuyên sâu “Công tác tạo động lực lao động trong Công ty
TNHH SX & TM Phạm Lê Vinh. Thực trạng - giải pháp.
Thông qua các dữ liệu và tài liệu cung cấp tại Công ty cũng như các tài liệu
tham khảo, em đa tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tạo động lực lao động
trong Công ty và rút ra được một số kết luận với mục đích có thể đưa ra một số
phương án có thể góp phần hoàn thiện và nâng cao công tác tạo động lực lao động
cho Công ty.
Qua báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo HÀ DUY
HÀO đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này cùng ban Giám đốc và các
anh(chị) đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ.
Hà nội, năm 2010.
SINH VIÊN
LÊ ANH VIỆT
SV: LÊ ANH VIỆT. - 3 -
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của đơn vị.
- Tên, địa chỉ, điện thoại:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Phạm Lê Vinh.
Địa chỉ: Thôn 1A - Đông Mỹ - Thanh Trì - Hà Nội.
Điện thoại: 043 682 4504 - Fax: 043 682 4294.
Mô hình Công ty con: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Kim Đường.
Nhà máy sản xuất bao bì cao cấp PP - PE - HD.
phục vụ” đã giúp cho Công ty có được nhiều bạn hàng mới và được đánh giá rất
cao về cách thức phục vụ bán hàng và sau bán hàng rất chu đáo và tận tâm.
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất của Công ty:
Dệt và sản xuất các loại bao bì trên các chất liệu cao cấp PP - PE - HD.
In và sản xuất bao bì thức ăn chăn nuôi gia súc, phân bón hoá học, bao bì
hoá chất, túi siêu thị, túi sách thời trang trên các chất liệu.
Buôn bán vật liệu xây dựng; dịch vụ vận chuyển hàng hoá trong nước; xây
lắp các công trình điện gia dụng; san lấp công trình xây dựng dân dụng, nhà máy
sản xuất.
Dịch vụ chế bản và thiết kế các ấn phẩm về in (không bao gồm những ấn
phẩm nhà nước cấm ban hành).
Dịch vụ tư vấn lập dự án, thiết kế xây dựng nhà xưởng.
Xuất nhập khẩu hàng hoá và tư vấn xuất nhập khẩu.
SV: LÊ ANH VIỆT. - 5 -
BAN GIÁM
ĐỐC
NHÀ MÁY SX
BAO BÌ
PHÒNG KHSX
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG LĐ -
TL
PHÂN XƯỞNG
IN
PHÂN XƯỞNG
Việc tạo dựng sự uy tín và phục vụ nhiệt tình với mức giá cạnh tranh, đáp
ứng đủ, kịp thời và đúng số lượng các đơn đặt hàng, cho đến nay Công ty đã có
một lượng lớn các khách hàng đến với mình. Trong số đó có 1 Tập đoàn kinh tế,
45 doanh nghiệp và 60 cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
Sản lượng các năm tăng mạnh:
Với số lượng khác hàng mà Công ty đã có và không ngừng tăng lên qua các
năm cho thấy sản lượng sản xuất tăng lên rất đáng kể. Hàng năm, công xuất sản
SV: LÊ ANH VIỆT. - 6 -
xuất trung bình đạt 4.800tấn, sản xuất hàng chục triệu sản phẩm mỗi năm cung ứng
cho các ngành nghề có nhu cầu.
Tư vấn nhiều hạng mục công trình, thi công san lấp hơn 100.000m2 mặt
bằng của các nhà máy tại phía Nam Hà Nội.
Sản xuất hàng túi xuất khẩu cho Công ty TNHH Namyung Hàn Quốc đạt sản
lượng 5 triệu sản phẩm/năm.
Doanh thu được cải thiện:
Doanh thu của Công ty trong thời gian qua cũng không ngừng tăng lên. Năm
2009, doanh thu đạt 108 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 28 tỷ đồng, nộp ngân sách
nhà nước trên 8 tỷ đồng.
Quy mô được mở rộng:
Có một nhà máy sản xuất bao bì cao cấp PP - PE - HD bao gồm phân xưởng
in, dệt, may rộng trên 10.000m2. Các tổ, đội chuyên trách các công việc được
thành lập dưới sự chỉ đạo của Công ty. Tổng tài sản cố định đầu tư tính đến hết
năm 2009 vào trên 32 tỷ đồng. Tạo công ăn việc làm cho trên 140 lao động.
- Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới:
Ngắn hạn:
Đẩy nhanh tiến độ các đơn đặt hàng.
Củng cố và thăm dò thị trường nhằm khắc phục những khuyết điểm trong
sản xuất.
Xây dựng nhà ở tập thể cho người lao động.
Trung hạn:
doanh nghiệp; đó là việc tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo, phát triển,
đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động nhằm phát huy tối đa năng lực của
mỗi người bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trước mắt cũng như
lâu dài của doanh nghiệp.
1.2 Tên gọi của bộ phận này: Phòng Lao động - Tiền lương.
Quy mô nhân viên Phòng Lao động - Tiền lương:
STT Chức vụ Số lượng Họ và tên
1 Trưởng phòng (TP) 1 Lê Hoàng Anh
2 P.TP 1 Nguyễn Văn Tú
3 Nhân viên 2 Phạm Hồng Thái
Hoàng Minh An
Tổng 4
Thông tin về năng lực của từng người trong phòng:
STT Họ và tên Tuổi Trình độ Chuyên ngành ĐT Thâm niên
1 Lê Hoàng Anh 47 ĐH Kinh tế lao động 12
2 Nguyễn Văn Tú 37 CĐ Kinh tế lao động 6
3 Phạm Hồng Thái 28 TC Quản lý lao động 5
4 Hoàng Minh An 25 TC Quản lý lao động 2
SV: LÊ ANH VIỆT. - 8 -
Cán bộ quản lý Phòng Lao động - Tiền lương có các trình độ và tuổi nghề
khác nhau nhưng có chung một chuyên môn nên các công việc trong Phòng được
diễn ra một cách dễ dàng và có hệ thống.
Nhiệm vụ chính mà mỗi người được giao.
STT Họ và tên Nhiệm vụ
1 Lê Hoàng Anh - Báo cáo lên cấp trên các kế hoạch và
kết quả thực hiện về lĩnh vực mình
chuyên trách đảm nhận.
- Theo dõi và quản lý các hoạt động của
phòng.
- C ách thức cập nhật - quản lý thông tin.
Thông tin hồ sơ nhân sự được quản lý và lưu trữ tại Phòng Lao động - Tiền
lương.
Các thông tin được nhập vào sổ gọi là sổ Quản lý nhân lực chung lưu trữ
những thông tin cần thiết cho công tác quản trị nhân lực. Ngoài ra, Công ty còn sử
dụng phần mềm hỗ trợ Quản lý nhân sự - tiền lương - chấm công IRCS, quản lý
toàn bộ thông tin chung và cập nhật sử dụng dễ dàng mọi vấn đề về nhân sự trong
Công ty.
Thông tin được nhập khi có sự thay đổi về cơ cấu lao động hay các vấn đề
phát sinh liên quan đến công tác quản trị nhân sự tại Công ty. Thông tin do Phòng
Lao động - Tiền lương quản lý và sử dụng, chịu trách nhiệm trước những thông tin
đó.
- Bảng thông tin chung về nguồn nhân lực trong Công ty:
STT Phòng, PX, BP Số lượng Trình độ Cơ cấu
1 Phòng Kế hoạch -
Sản xuất
4 TC - ĐH
2 Phòng Marketing. 6 TC - ĐH
3 Phòng Lao động -
Tiền lương.
4 TC - ĐH
4 Phòng Kế toán 3 CĐ - ĐH
5 Phân xưởng dệt 58 THPT
6 Phân xưởng in 42 THPT
7 May 10 THPT
8 Quản lý máy 10 THPT
9 Dịch vụ 3 THPT
Tổng 150
Chỉ tiêu Tổng số Nữ
Lao động quản lý: 17
3.1. Tiền lương, tiền thưởng.
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi
họ hoàn thành một công việc nào đó. Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lương.
Nó phụ thuộc vào các thời kỳ khác nhau và góc độ nhìn nhận khác nhau.
SV: LÊ ANH VIỆT. - 11 -
Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lương
trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Đó là quan
hệ kinh tế của tiền lương, mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao
động mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội
rất quan trọng liên quan đến đời sống vật chất và trật tự xã hội.
Trong các hoạt động nhất là hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh
nghiệp, tiền lương là một phần chi phí cấu thành của chi phí sản xuất - kinh doanh.
Do đó, vấn đề tiền lương phải được tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với người
lao động, tiền lương là một nguồn thu nhập chủ yếu của đại đa số lao động trong
xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lương
là mục tiêu của mọi người lao động, mục tiêu này tạo đông lực để người lao động
phát triển trình độ và khả năng của mình.
Hiện nay thang bảng lương mà doanh nghiệp áp dụng: Theo quy định về
thang lương và bảng lương mà Nhà nước quy định đối với các doanh nghiệp tư
nhân. Thang, bảng lương trong doanh nghiệp là cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội
và trả lương cho người lao động.
Tiền lương của công nhân trả theo thoả thuận trong Hợp đồng lao động và
không thấp hơn so với mức tối thiểu mà nhà nước quy định trong Nghị định số:
111/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Do doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc
vùng III nên áp dụng mức tối thiểu là 950.000 đồng/tháng. Sau 1 tháng thử việc
tiền lương của công nhân sẽ tăng nên tuỳ thuộc vào trình độ tay nghề và năng suất
lao động của công nhân đó.
3.2. Chế độ phụ cấp lương của Công ty.
Căn cứ và điều 4/NĐ-26/CP ra ngày 23/5/1995 về về các loại phụ cấp, Công
ty áp dụng những hình thức phụ cấp sau :
cộng chỉ tiêu tổng sản phẩm, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận…
+ Xác định tổng quỹ lương kế hoạch.
+ Xây dựng đơn giá.
Các phương pháp xây dựng đơn giá
+ Đơn giá tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
V
đg
= V
giờ
x T
sp
Trong đó : V
giờ
: Tiền lương giờ
T
sp :
Mức lao động của đơn vị sản phẩm
+ Đơn giá tính trên doanh thu
V
đg
= V
kh
/ DT
kh
Trong đó: V
kh
: Quỹ tiền lương kế hoạch
DT
kh
: Doanh thu kế hoạch
pháp luật của Nhà nước.
- Bộ phận cấp dưõng làm công tác vệ sinh tại văn phòng, vệ sinh công nghiệp,
phục vụ ăn uống với mức lương khoán hàng tháng là : (số tiên)
đồng/người/tháng( Mức lương khoán cho công tác này bao gồm tất cả các ngày
trong tháng kể cả thứ 7, chủ nhật, trong đó đã bao gồm các loại phụ cấp).
SV: LÊ ANH VIỆT. - 14 -
c) Khoán cho lái xe:
- Quỹ lương khoán cho lái chính, lái phụ: Số người x Số tiền = Tổng số tiền
- Mức giao khoán trên được tính cho tất cả các ngày làm việc trong tháng và đã
bao gồm cả thời gian làm thêm giờ ( ngày nghỉ, lễ, tết, làm đêm…) do yêu cầu của
chỉ huy trưởng nhằm hoàn thành khối lượng công việc và đảm bảo tiến độ chung
trong công việc.
d) Cách trả lương cho từng người lao động ở các bộ phận, phòng ban.
- Căn cứ quỹ lương theo phương án đã được Công ty duyệt nói trên, Trưởng các
đội quyết định việc chia lương cho từng người từ Đội phó đến các thành viên trong
đội ở bộ phân này trên cơ sở năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và ý kiến
của tổ, đội, ý kiến của người lao động.
e)Trả lương cho lao động trực tiếp.
Quỹ lương được xác định từ quỹ lương theo định mức đơn giá dự toán thi công
đơn vị thực hiện trong tháng trừ đi tiền lương của : (bộ phận gián tiếp đơn vị +
phục vụ + lái xe + công tác thu hồi vốn quyết toán công việc)
Đội trưởng căn cứ quỹ tiền lương của toàn đơn vị trong tháng chia cho tổng số
công quy đổi của lao động trực tiếp để tính 01 công lao động bình quân của toàn
đơn vị có giá trị bằng bao nhiêu tiền.(giá trị 01 công lao động bình quân toàn đơn
vị trong tháng phải được công khai cho cán bộ nhân viên được biết).
Công ty sẽ căn cứ vào số công quy đổi và giá trị 01 công lao động bình quân của
đơn vị để tính tiền lương của từng người lao động trực tiếp.
SV: LÊ ANH VIỆT. - 15 -
PHẦN II: CHUÊN ĐỀ
Đề tài:
SV: LÊ ANH VIỆT. - 16 -
cho họ không cao, chúng ta có thể thấy rằng, sở dĩ những người lao động đó phấn
đấu trong trường hợp này là do họ muốn tự khẳng định mình hay là họ làm việc
với một lý tưởng, hoài bão nào đó muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng để “chờ cơ
hội mới”. Vì vậy, nhận định lợi ích lao động càng cao thì động lực lao động càng
lớn là hoàn toàn đúng.
1.3. Động lực lao động.
Theo giáo trình của Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, động lực lao động
được hiểu là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực
nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Cách hiểu này nói lên rằng, động lực lao động không được xuất phát từ một sự
cưỡng chế nào, nó không phát sinh từ các mệnh lệnh hành chính, nó không biểu
hiện qua lời nói mà qua các hành động cụ thể, nó xuất phát từ trong nội tâm của
người lao động.
Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời
trong con người, môi trường sống và làm việc của con người. Các yếu tố thuộc về
cá nhân người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc
cho chính họ như nhu cầu, mục đích, cacds quan niệm về giá trị, lý tưởng, hoài
bão, các kế hoạch trong tương lai,….
1.4. Tạo động lực lao động.
Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ
chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao
động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Các biện pháp đặt ra có thể là đòn bẩy vật chất và tinh thần, còn cách ứng xử của
tổ chức được thể hiện ở việc tổ chức đó đối xử với người lao động như thế nào.
Với cách hiểu đó có thể coi vấn đề tạo động lực lao động chủ yếu vẫ thuộc về sự
chủ động của tổ chức. Một loạt các câu hỏi được đặt ra đối với tổ chức nhằm tạo
động lực lao động và trả lời được các câu hỏi đó tổ chức sẽ tạo được động lực lao
động. Tuy nhiên, không phải khi nào tổ chức cũng có câu trả lời hoàn hảo cho tất
cả các câu hỏi đặt ra bởi nguồn lực của tổ chức có hạn. Tổ chức sẽ lựa chọn các