1
Lời mở đầu
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội và lao động sản xuất
là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con ngời và xã hội loài
ngời. Trớc khi tiến hành sản xuất ngời ta thờng đặt ra ba câu hhỏi: sản xuất cái
gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? điều đó có nghĩa việc sản xuất của
con ngời luôn luôn có mụch đích, nhng cái mà con ngời quan tâm nhất chính là
hiệu quả của hoạt động sản xuất đó. Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của
sản xuất ngày càng tăng và sự quan tâm cuả con ngời tới năng suất lao động
cũng tăng theo.
Mong muốn của ngời tiêu dùng là mua đợc hàng hoá, dịch vụ có giá thành
rẻ nhng vẫn phải đảm bảo về chất lợng. Mong muốn của doanh nghiệp là giảm
chi phí sản xuất, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận. Mong muốn của chính phủ
là tăng quy mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, giải
quyết thuận lợi các vấn đề tíchluỹ và tiêu dùng Để đạt đ ợc các mong muốn
trên thì cần phải tăng năng suất lao động.
Công ty TNHH Khánh An là một Công ty t nhân, mụch đích của Công ty
là làm sao để nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí trong sản xuất, tăng doanh thu mụch
đích cuối cùng là tăng lợi nhuận của Công ty. Để đạt đợc điều đó thì Công ty
cần có những biện pháp nâng cao năng suất lao động. Từ thực tế tìm hiểu về
năng suất lao động tại Công ty TNHH Khánh An, em chọn đề tài Giải pháp
nâng cao năng suất lao động trong Công ty TNHH Khánh An làm chuyên
đề nghiên cứu trong quá trình thực tập của mình, nhằm mụch đích tìm ra các
biện pháp phù hợp góp phần giúp Công ty nâng cao năng suất lao động.
Đề tài của em đợc chia làm 3 phần:
1
2
Phần I : Năng suất lao động và sự cần thiết phải nâng cao năng suất lao
động.
Phần II : Phân tích thực trạng của Công ty TNHH Khánh An.
1.2. Năng suất lao động
- Theo C. Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có
ích. Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con ngời trong
một đơn vị thời gian nhất định.
3
4
Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian, hoặc bằng lợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm đó.
-Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động phản ánh tính hiệu quả
của việc sử dụng lao động. Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao động tạo ra
trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc là số thời gian cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm đầu ra
Nh vậy :Năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (là sản
phẩm) và đầu vào (là lao động) đợc đo bằng thời gian làm việc. Từ nhiều khái
niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát
nhất năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệu quả hoạt
động sản xuất của ngời lao động trong quá trình sản xuất
1 .3. Tăng năng suất lao động
-Theo C.Mác: tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay
năng suất lao động, có thể hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, thay đổi
làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá,
sao cho số lợng lao động ít hơn mà lại có đợc sức sản xuất ra nhiều giá trị sử
dụng hơn.
Tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn vị
sản phẩm. Trong một thời gian nh nhau, nếu năng suất lao động càng cao thì số
lợng giá trị sử dụng sản xuất ra càng nhiều nhng giá trị sáng tạo ra không vì thế
mà tăng lên. Khi năng suất lao động tăng thì thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm càng ít, dẫn đến giá trị của đơn vị hàng hoá đó giảm, giá
thành của sản phẩm đó giảm, nhng không làm giảm giá trị sử dụng của sản
_ Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân ngời lao động, đ-
ợc đo bằng tỷ số giữa khối lợng công việc hoàn thành hoặc số lợng sản phẩm
với thời gian lao động hao phí để sản xuất ra số sản phẩm đó.
5
6
Lao động sống là sức lực của con ngời bỏ ra ngay trong quá trình sản xuất.
Năng suất lao động cá nhân đợc xem nh thớc đo tính hiệu quả của lao động
sống, đợc biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động. Đối với các doanh
nghiệp thờng trả lơng dựa vào năng suất lao động cá nhân hoặc mức độ thực
hiện công việc của từng cá nhân, do đó tăng năng suất lao động cá nhân đòi hỏi
hạ thấp chi phí của lao động sống.
-Năng suất lao động xã hội là sức sản xuất của toàn xã hội, nó đợc đo
bằng tỷ số giữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bình quân hàng
năm hặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Trong năng suất lao động xã hội có cả sự tiêu hao của lao động sống và
lao động quá khứ. Lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã dợc vật
hoá trong các giai đoạn sản xuất trớc kia( biểu hiện ở giá trị của máy móc,
nguyên , vật liệu)
Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xã hội
có quan hệ mật thiết với nhau. Năng suất lao động cá nhân tăng trong điều kiện
làm việc với những công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động của hàng loạt
ngành đã tham gia vào sáng tạo công cụ đó. Mặt khác, trong quản lý kinh tế nếu
chỉ chú trong đơn thuần tính theo chỉ tiêu năng suất lao động cá nhân tức tiết
kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiện tợng coi nhẹ tiết kiệm vật t, coi nhẹ
chất lợng sản phẩm. Đôi khi năng suất lao động cá nhân tăng nhng năng suất
lao động của tập thể, của toàn doanh nghiệp lại không tăng.
3. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động
Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo các chỉ tiêu tính năng
suất lao động khác nhau, do đó có nhiều loại chỉ tiêu để tính năng suất lao
động, song ngời ta sử dụng chủ yếu 3 chỉ tiêu : chỉ tiêu năng suất lao động tính
- Yếu tố chất lợng sản phẩm đôi khi bị bỏ qua hoặc không thực sự đợc lu
tâm.
7
8
3.2. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị
Chỉ tiêu này dùng sản lợng bằng tiền của tất cả sản phẩm thuộc doanh
nhgiệp (ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một lao
động
Q
Công thức tính: W = -----
T
Trong đó: - W là mức năng suất lao động của một lao động
( tính bằng tiền)
- Q là tổng sản lợng (tính bằng tiền)
- T là tổng số lao động
Ưu điểm
- Phản ánh tổng hợp hiệu quả của lao động, cho phép tính cho các loại sản
phẩm khác nhau, khắc phục đợc nhợc điểm của chỉ tiêu tính bằng hiện vật.
- Tổng hợp chung đợc các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ nh
thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ
Nh ợc điểm
- Chỉ tiêu này ảnh hởng bởi yếu tố giá cả
- Không khuyến khích tiết kiệm vật t, và dùng vật t rẻ. Nơi nào dùng nhiều
vật t hoặc vật t đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao.
- Chịu ảnh hởng của cách tính tổng sản lợng theo phơng pháp công xởng.
Nếu lợng sản phẩm hiệp tác với bên ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ
làm thay đổi mức năng suất lao động của doanh nghiệp.
- Chỉ dùng trong trờng hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổi
hoặc ít thay đổi vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi sẽ làm thay đổi mức và
tốc độ tăng năng suất lao động.
9
10
+ Lpvc: lợng lao động phục vụ quá trình công nghệ
Ưu điểm: phản ánh đợc cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản
xuất ra một sản phẩm
Nh ợc điểm : Việc tính toán phức tạp nà không dùng để tính tổng hợp đợc
năng suất lao động bình quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều
loại sản phẩm khác nhau.
4. Các yếu tố làm tăng năng suất lao động
4.1 Yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các t liệu sản xuất
Các yếu tố này bao gồm: hiện đại hoá thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ,
cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên-nhiên-vật liệu,
Đây là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động. Trình độ kỹ thuật của
sản xuất đợc biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sáng
chế và sử dụng các đối tợng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất. Tính
năng của công cụ sản xuất là mực thớc quan trọng nhất để đo trình độ kỹ thuật
sản xuất. Ngày nay ai cũng thừa nhận, máy móc hiện đại là yếu tố mạnh mẽ
nhất làm tăng năng suất lao động. Sự phát triển của lực lợng sản xuất xã hội th-
ờng bắt đấu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay
thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ.
Nâng cao trình độ sáng chế và sử dụngcác đối tợng lao động biểu hiện ở
chỗ ứng dụng rộng rãi các nguyên vật liệu mới , có những tính năng cao hơn,
giá rẻ hơn thay thế các nguyên vật liệu cũ.
Đối với Việt Nam, một nguyên nhân làm cho năng suất lao động nớc ta
còn thấp là do trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn thấp,lao
động thủ công còn nhiều, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp, dẫn đến khă
năng tăng năng suất lao động còn thấp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nhiều ý nghĩa lớn đối với
phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động. Cơ sở vật chất kỹ thuật đó biểu
hiện thông qua các ngành luyện kim, cơ khí ,hoá học, năng lợng, thông tin liên
11
12
thể thiếu đợc, bởi vì dù khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao và
đa vào sản xuất các loại công cụ hiện đại, thì càng đòi hỏi ngời lao động có
trình độ chuyên môn tơng ứng. Nếu thiếu ngời lao động có trình độ chuyên môn
tơng ứng thì không thể điều khiển đợc máy móc, không thể nắm bắt đực các
công nghệ hiện đại
-Tình trạng sức khoẻ : Sức khoẻ của ngời lao động thể hiện qua chiều cao,
cân nặng, tinh thần, trạng thái thoaỉ mái về thể chất, tình trạng sức khoẻ ảnh h-
ởng tới năng xuất của ngời lao động. Ngời lao động có tình trạng sức khoẻ tốt
sẽ hoàn thành công việc với chất lợng cao hơn. Ngợc lại, nếu ngời lao động có
trạng thái sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến sự mất tập trung trong quá trình lao
động làm cho độ chính xác của các thao tác càng kém, là nguyên nhân dẫn tới
hiệu quả thấp trong lao động.
-Thái độ lao động thể hiện qua tinh thần trách nhiệm trong công việc, kỷ
luật lao động cao một ng ời có thái độ lao động tốt tinh thần trách nhiệm cao
trong công việc, thực hiện nghiêm túc các quy định trong lao động sẽ hoàn
thành tốt công việc, đảm bảo an toàn trong lao động, đảm bảo chất lợng sản
phẩm
Ngợc lại một ngời có thái độ lao động không tốt, không nghiêm túc trong
quá trình lao động, coi thờng các quy định trong lao động, thờng xuyên vi phạm
kỷ luật lao động sẽ làm giảm hiệu quả lao động dẫn đến giảm năng suất lao
động.
-Cờng độ lao động: Mức độ khẩn trơng về lao động. Trong cùng một thời
gian, mức chi phí năng lợng cơ bắp, trí não, thần kinh của con ngời càng nhiều
thì cờng độ lao động càng cao.
Cờng độ lao động cao ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngời lao động,
do sự hao phí lao động trong một đơn vị thời gian lớn làm cho ngời lao động
cảm thấy mệt mỏi, qua đó ảnh hởng tới chất lợng và số lợng sản phẩm, đồng
thời ảnh hởng tới năng suất lao động.
13
14
thể nh: những nơi làm việc có tiếng ồn lớn thờng gây đau đầu, căng thẳng khiến
ngời lao động mất tập trung trong khi làm việc, nơi có độ sáng quá sáng hoặc
quá tối đều làm giảm thị lực của ngời lao động, nơi có nhiều chất độc hại trong
không khí nh các mỏ khai thác than, các nhà máy hoá chất th ờng gây cho ng-
ời lao động các bệnh về đờng hô hấp Tóm lại điều kiện làm việc không tốt là
nguyên nhân hạ thấp năng suất lao động, do đó các nhà quản lý cần quan tâm
đến yếu tố này để khai thác khả năng tiềm tàng của lao động sống và làm tăng
năng suất lao động.
-Hệ thống tiền lơng, tiền thởng: Tiền lơng, tiền thởng tác động trực tiếp tới
lợi ích của ngời lao động, do đó nó là yếu tố quan trọng tạo động lực làm việc
cho ngời lao động. Tiền lơng là phần thu nhập chính của đa số ngời lao động để
trang trải cho những chi phí trong cuộc sống, nó ảnh hởng trực tiếp đến mức
sống của họ. Phấn đấu để đạt mức lơng cao hơn là mục tiêu của đa số ngời lao
động. Tiền lơng phải đảm bảo công bằng tức lơng phải phản ánh đợc sức lao
động của ngời lao động thì mới có thể tạo động lực làm việc cho ngời lao động,
đồng thời là nhân tố làm tăng năng suất lao động.
4.3. Yếu tố gắn liền với điều kiện tự nhiên
Vai trò của các điều kiện thiên nhiên đối với năng suất lao động là khách
quan và không thể phủ nhận. Thời tiết và khí hậu của mỗi nớc là khác nhau do
đó ảnh hởng tới năng suất lao động cũng khác nhau.
Những nớc có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất các
ngành Nông - Lâm - Ng nghiệp sẽ đa lại năng suất lao động cao cho các nghành
này.
Đối với các nớc có thời tiết, khí hậu khắc nghiệt là điều khó khăn trong
sản xuất. Trong nông nghiệp, độ phì nhiêu tự nhiên của đất, rừng, biển khác
nhau đem lại sự chênh lệch cho cây trồng, năng suất đánh bắt cá, năng suất tăng
trởng và khai khác rừng rõ rệt. Trong công nghiệp khai thác mỏ, các vấn đề nh
hàm lợng của quặng, chữ lợng các mỏ Tác động đến khả năng khai thác do
Nguyễn Xuân Tịnh là ngời đứng lên thành lập công ty theo đầy đủ thủ tục thành
lập công ty do nhà nớc quy định, công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán
kinh tế độc lập và tự chủ về mặt tài chính.
Công ty đợc thành lập vào ngày 2/11/2002, chính thức đi vào hoạt động
tháng 1/2003. Với quy mô sản xuất nhỏ có 3 phân xởng chuyên sản xuất dụng
cụ, thiết bị giáo dục dành cho các trờng mẫu giáo mầm non, uỷ ban nhân dân
các quận huyện, phòng giáo dục và đào tạo các quận huyện, một số sản phẩm
chính nh : Bàn ghế, bảng chống loá, giá sách th viện, đu quay, cầu trợt, đồ chơi
con giống, bộ đồ chơi ghép hình. Thiết bị học tập là một mặt hàng đặc biệt
không chỉ đòi hỏi về hình thức mà còn yêu cầu về độ chính xác, kỹ thuật, đối
với dụng cụ học tập dành cho trờng mầm non, mẫu giáo còn đòi hỏi độ an toàn
cao. Cùng với xu hớng phát triển, năm 2006 công ty mở rộng quy mô sản xuất,
tăng số lợng máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và kèm theo tăng số lao
động, song còn thiếu kinh nghiệm trong việc sản xuất và kinh doanh thiết bị học
tập công ty đã gặp phải không ít khó khăn trong các hoạt động của mình từ việc
nhập nguyên liệu đầu vào cho tới tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm đầu ra, bên
cạnh đó còn phải cạnh tranh với hàng Trung Quốc nhập khẩu vào thị trờng Việt
Nam với mức giá thấp, nhiều chủng loại. Để cạnh tranh với các mặt hàng trên
thị trờng trong năm 2007 công ty đã đổi mới công tác quản lý, mẫu mã, nâng
16
17
cao chất lợng sản phẩm ngày càng tạo dựng đợc uy tín trên thị trờng, đa doanh
thu năm 2007 lên tới 6.620.000.000 VND, đây là kết quả đáng khích lệ và cần
phát huy. Công ty thực hiện các nhiệm vụ từ khâu thiết kế mẫu, chế thử mẫu,
qua khâu sản xuất cho tới tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra công ty còn có dịch vụ
sửa chữa nâng cấp, di chuyển các loại đồ chơi ngoài trời.
Công ty TNHH Khánh An là công ty t nhân do đó công tác quản lý của
công ty không chịu sự chỉ đạo của bộ, ngành giáo dục, nhng công ty vẫn tuân
thủ đầy đủ các quy chế của nhà nớc đối với các doanh nghiệp sản xuất thiết bị
giáo dục. Giám đốc công ty tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
động phòng và chịu sự điều hành của giám đốc. Các phòng ban có thể
18
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng Kế
toán tài vụ
Phòng hành
chính nhân sự
Phòng quản lý
sản xuất
Phân xởng 1 Phân xởng 2 Phân xởng 3
Phòng thiết
kế
19
đề xuất và đa ra ý kiến về quyết định quản lý, trợ giúp giám đốc trong
việc ra các quyết định quản lý, trởng phòng có quyền quản lý và điều
hành công việc của các nhân viên trong phòng sao cho đạt mục tiêu
công việc của phòng và mục tiêu chung của công ty.
Các phân xởng sản xuất, công ty có 3 phân xởng sản xuất, trong mỗi
phân xởng có một quản đốc phân xởng là ngời quản lý cao nhất trong
phân xởng và chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật. Sau quản đốc là phó
quản đốc, tiếp theo là tổ trởng, tổ phó và cuối cùng là công nhân trực
tiếp tham gia sản xuất. Toàn bộ phân xởng đều chịu sự quản lý và điều
hành của giám đốc. Nhiệm vụ chính của các phân xởng là sản xuất ra
các sản phẩm theo kế hoạch đa ra.
3. Đặc điểm của công ty ảnh hởng tới năng suất lao động
3.1 Đặc điểm sản phẩm
Công ty chuyên sản xuất các dụng cụ học tập, vui chơi cho các trờng mẫu
avào xởng, trớc tiên gỗ đợc cho qua máy cắt,cắt thành các miếng to nhỏ khác
nhauđẻ tạo mặt bàn, vai bàn, kích thớc các miếng gỗ phụ thuộc vàokích thớc
bàn mà khách hàng yêu cầu, thông thờng theo kích thớc 600*480*780mm, sau
khi đã cóđầyđủ các miếng gỗ để tạo thành bàn, ngời công nhân sử dụng các loại
vít bắt gỗ theo kích thớc khác nhau để lắp ghép các miếng gỗ lại với nhau tạo
thành khung bàn, đây gọi là khâu lắp ráp. Khung bàn đợc bả matit, tiếp theo ng-
ời công nhân dùng giấy giáp đánh bóng để làm bóng nhẵn bề mặt bàn và toàn
bộ bề ngoài bàn. bàn sau khi đã đánh bóng đợc phun một lớp sơn lên bề mặt gỗ
theo các mầu theo đơn đặt hàng, các loại sơn đợc công ty mua sẵn. Công đoạn
cuối cùng là phun tiếp một lớp dầu bóng ( PU), lớp dầu bóng này có tác dụng
bảo vệ và làm đẹp bề mặt sản phẩm.
-Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa nới chung: qua 4 khâu chính
+ Thứ nhất ( khâu trộn màu) khi đã có mẫu sản phẩm, tiến hành chọn màu
để pha tạo nên màu sắc thích hợp cho sản phẩm và theo yêu cầu của khách hàng
20
21
+ Thứ hai (khâu ép nhựa và thổi nhựa) tuy các loại sản phẩm khác nhau
mà nhựa đợcép hoặc đợc thổi nhựa, vi dụ sản phẩm đòi hỏi thổi nhựa nh hộp
chứa keo dán giấy.
+ Thứ ba (khâu đổ khuôn) nhựa sau khi ép hoặcthổi đợc đa vào khuôn địng
dạng theo yêu cầu về hình dáng của sản phẩm
+ Thứ t ( khâu hoàn thiện) sản phẩm sản xuất xong đợc cắt gọt những chỗ
thừa, đợc đóng gói và nhập kho
Nhận xét: Nhìn chung quy trình sản xuất sản phẩm đòi hỏi nhiều công
đoạn khác nhau, trong đó có những công đoạn Công ty chủ yếu sử dụng phơng
pháp thủ công, dẫn đến làm ảnh hởng không tốt đến việc tăng năng suất lao
động của Công ty
3.4 Nguyên vật liệu và máy móc dùng trong sản xuất
Nguyên vật liệu thô đợc nhập khẩu từ các nhà cung cấp trong nớc nh : Bìa
Duplex nhập từ xí nghiệp dịch vụ trắc địa bản đồ, keo dán giấy nhập từ công ty
nam
61 67 69 8 13,1
Lao động trực tiếp bao gồm công nhân và học nghề. Công nhân là ngời
trực tiếp sản xuất hoặc tham ra vào quá trình sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp. Học nghề là những ngời học tập kỹ thuật sản xuất của một nghề dới sự
hớng dẫn của công nhân lành nghề, lao động của họ cũng góp phần trực tiếp tạo
ra sản phẩm cho doanh nghiệp.
Lao động gián tiếp bao gồm lao động quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế và
quản lý hành chính. Lao động quản lý kỹ thuật là những ngời làm công tác lãnh
đạo, chỉ đạo tổ chức và hớng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Lao động quản
lý kinh tế là những ngời làm công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức các hoạt
động sản xuất kinh doanh củ doanh nghiệp. Lao động quản lý hành chính là
những ngờilàm công tác hành chính, văn th, đánh máy, trực điện thoại, bảo vệ,
lái xe, tạp vụ
Năm 2005 tổng số lao động trong công ty là 98 ngời, năm 2007 tổng số
lao động trong công ty là 110 ngời tăng 12,24% tơng ứng tăng 12 ngời, là do
công ty sản xuất thêm sản phẩm mới, nhu cầu đòi hỏi số ngời lao động tăng lên.
Nhìn chung sự thay đổi nhân lực trong công ty là nhỏ. Xét cơ cấu lao động theo
22
23
chức năng cho thấy sự chênh lệch giữa lao động gián tiếp và lao động trực tiếp,
lao động trực tiếp có số lợng gấp khoảng 3 lần lao động gián tiếp.
Số lao động nữ 2005 là 37 ngời, 2007 là 41 ngời tăng 10,8% tơng ứng tăng
4 ngời. Số lao động nam năm 2005 là 61 ngời, năm 2007 là 69 ngời tăng 13,1%
tơng ứng tăng 8 ngời.
Xét cơ cấu lao động theo giới tính : Số lao động nam gấp khoảng 2 lần so
với số lao động nữ, điều này là hoàn toàn phù hợp, do tính chất của công việc
trong các phân xởng phù hợp với nam hơn so với nữ.
II- Phân tích thực trạng năng suất lao động
1. Quy mô
ngày
1000đ 146,90 146,1 218,04 +71,14 48,42
Năng suất lao động
giờ
1000đ 19,58 18,74 26,43 +6,85 34,98
Năng suất lao động (NSLĐ) phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (sản phẩm)
và đầu vào (số lao động),nó là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của
lao động. Chỉ tiêu NSLĐ trong bảng đợctính bàng giá trị với công thức
Tổng doanh thu
NSLĐ = ----------------------
Tổng số lao động
24
25
(Nguồn: Chơng phân tích NSLĐ trong doanh nghiệp Giáo trình phân
tích lao đông xã hội Nxb Lao Động Xã Hội)
Năm 2005 doanh thu đạt 3.628.052.000 đ, năm 2006 doanh thu đạt
4.292.328.000 đ tăng 18,35 tơng ứng tăng 664.276.000 đ. Bên cạnh đó số lao
đông năm 2006 lai tăng lên 12,24% tơng ứng tăng 12 ngời, kéo theo sự tăng lên
của NSLĐ bq, NSLĐ bq năm 2005 là 37,02 triệu đồng/ngời/năm, năm 2006
NSLĐ bq là 39,02 triệu đồng/ngời/năm tăng 5,4% tơng ứng tăng 2 triệu
đồng/ngời/năm, tuy nhiên con số tuyệt đối còn nhỏ, công ty cần phải phấn đấu
hơn nữa.
Phân tích tình hình biến động năng suất lao động giữa năm 2007 so với
2005, chúng ta thấy:
- Năng suất lao động giờ: so với năm 2005, năm 2007 tăng 34,98%, tơng
ứng tăng 6850 đồng. Nguyên nhân làm tăng năng suất lao động giờ là do Công
ty đã cải tiến và nâng cấp toàn bộ máy móc thiết bị trong sản xuất, Công ty th-
ờng xuyên tổ chức các buổi đào tạo chung cho nhiều công nhân viên nên trình
độ tay nghề của ngời lao động đợc nâng cao. Đây là một biểu hiện tốt, Công ty
cần phát huy.