Giáo án tổng hợp tuần 34 - Pdf 17

TUẦN 34
Ngày Tiết Môn học
PPCT
Tên bài dạy
Thứ 2
03 . 05
1
2
3
4
5
Chào cờ
Tập đọc
Toán
Khoa học
Đạo đức
67
166
34
Lớp học trên đường
Luyện tập
Tác động của con người đến MT không khí &nước
Dành cho địa phương
Thứ 3
04 . 05
1
2
3
4
5
Toán

Nếu trái đất thiếu trẻ em
Ôn tập về biểu đồ
Ôn tập L/S nước ta từ giữa TK XIX đến nay
Trả bài văn tả cảnh
Lắp ghép mô hình tự chọn(tiết 2)
Thứ 5
06. 05
1
2
3
4
5
Toán
Thể dục
Âm nhạc
L. từ và câu
Khoa học
169
34
34
68
68
Một số dạng toán đăc biệt đã học
Ôn tập về dấu câu(dấu ngoặc kép)
Tác động của con người đến môi trường đất
Thứ6
07 . 05
1
2
3

II. Chuẩn bò:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài
trong SGK.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh hoạ Lớp học
trên đường.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước ngoài.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn.
- 1 học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ được chú giải
trong bài.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghóa thêm những từ các
em chưa hiểu.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh nói về tranh.
Hoạt động lớp, cá nhân .
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh 1 lượt.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng

- Xuất xứ mẫu chuyện.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi
hát rong kiếm ăn.
- Cả lớp đọc lướt bài văn.
+ Lớp học rất đặc biệt.
+ Có sách là những miếng gỗ mỏng
khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được
trên đường.
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra
những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ
tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã
vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc
trước Rê-mi.
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi
nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bò thầy
chê. Từ đó, quyết chí học. kết quả, Rê-mi
biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong
khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng
cách rút những chữ gỗ.
+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ
dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các
chữ cái.
+ Bò thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc
trước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng
một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.
+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do.
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.

2. Kó năng: - Rèn cho học sinh kó năng giải toán, chuyển động một hai động
tử, chuyển động dòng nước.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động.
+ HS: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 4 trang 171 SGK
Giải
Tỉ số phần trăm số học sinh khá:
100% – 25% – 15% = 60% (số
học sinh cả khối)
Số học sinh cả khối:
120 : 60 × 100 = 200 (học sinh)
Số học sinh trung bình:
200 × 15 : 100 = 30 (học sinh)
Số học sinh giỏi:
200 × 25 : 100 = 50 (học sinh)
Đáp số: Giỏi : 50 học sinh
Trang 4
2 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
a. Giới thiệu bài: trực tiếp
b Nội dung
 Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu
đề.

90 : 30 = 3 (giờ)
Ôtô đến trước xe máy trong:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
ĐS: 1,5 (giờ)
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu đề.
- Học sinh suy nghó, nêu hướng giải.
Giải
Tổng vận tốc 2 xe:
180 : 2 = 90 (km/giờ)
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)
Vận tốc ôtô đi từ A:
90 : 5 × 2 = 36 (km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ B:
90 : 5 × 3 = 54 (km/giờ)
Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)
Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng
Trang 5
3: Củng cố. – dặn dò:
- Về nhà làm bài
- Chuẩn bò: Ôn tập về biểu đồ
- Nhận xét tiết học.
lúc.
Giải
Vận tốc của canô khi xuôi dòng:
12 + 3 = 15 (km/giờ)
Vận tốc của canô khi ngược dòng:
12 – 3 = 9 (km/giờ)

Tác động của con người đến môi trường không khí và
nước.
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- Giáo viên kết luận:
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trong
SGK và thảo luận.
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm bầu
không khí và nguồn nước.
- Quan sát các hình trong SGK và thảo luận.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bò đắm
hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bò rò
Trang 6
♦Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không
khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các ngành
công nghiệp và sự lạm dụng công nghệ, máy móc
trong khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật
chất.
 Hoạt động 2: Thảo luận.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận.
+ Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến
việc gây ra ô nhiễm môi trường không khí và nước.
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- Giáo viên kết luận về tác hại của những việc làm
trên.
3: Củng cố. - dặn dò:
- Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ.
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”.

III. Các hoạt động dạy – học
Trang 7
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
2 em trả lời nội dung câu hỏi ở bài trước bài 33
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp
b. Nội dung
-GV nêu câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm trả lời
- Nêu các biểu hiện thực hiện đúng an toàn
giao thông?
- Đi bộ phải đi bên phải đường đi bên lề đường
- Đi xe máy dù nhỏ tuổi vẫn phải đội mũ bảo hiểm
- Đi xe đạp không đi hàng đôi hàng 3
- Trong gia đình em đã thực hiện đúng luật giao
thông đường bộ chưa?
- Đã thực hiện đúng luật giao thông đường bộ, bố
mẹ đã có bằng lái xa mô tô, có đầy đủ mũ bảo hiểm
khi ngồi trên xa máy, mỗi người một cái
- Bản thân em đẫ tuyên truyền cho mọi người
hiểu luật giao thông như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời
- Nhắc nhở người thân trong gia đình luôn đọi mũ
bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, đi đúng phần
đường của mình.không đi nhanh vượt ẩu
- Gv nhận sét
3. Củng cố – dặn dò
-GV hệ tống bài – liên hệ
- Dặn HS chuẩn bò tiết sau

Diện tích một viên gạch là:
Trang 8
- GV nhận xét và sửa bài
4 x4 = 16 (dm
2
)
Số gạch dùng để lát nền nhà là:
4 800 : 16 = 300( viên)
Số tiền để mua gạch lát nền nhà nhà:
2000 x 300 = 6 000 000 ( đồng)
Đáp số 6 000 000 đồng
- HS nhận xét
Bài 2: SGK trang
Giáo viên gọi một em đọc đề giáo viên
hướng dẫn giải
- Gọi một em lên bảng giải
- GV nhận xét ghi điểm
Bài giải
a) Cạnh của hình vuông là:
96 : 4 = 24 ( cm)
Diện tích mảnh đất là: 24 x 24 = 576(m
2
)
Chiều cao mảnh đất là:
576 : 36 = 16 (m)
b) Tổng hai đáy hình thang là:
36 x 2 = 72 (m)
Độ dài đáy lớn hình thang là:
( 72+ 10): 2 = 41 (m)
Độ dài đáy bé hình thang là:

- Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ
- dặn HS chuaane bò tiết sau
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: THỂ DỤC
Trang 9
Tiết 3 CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)
Tiết 34:SANG NĂM CON LÊN BẢY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Sang năm con lên bảy.
2. Kó năng: - Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các
khổ thơ.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng nhóm, bút dạ.
+ HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. . Bài cũ:
- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách trình bày
các khổ thơ, dãn khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ
sai khi viết.
- Giáo viên chấm, nhận xét.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2

- Nhận xét tiết học.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Học sinh sửa + nhận xét.
- Học sinh thi đua 2 dãy.
Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 67:MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghóa các từ nói về quyền
và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi
nói riêng.
2. Kó năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé
trong mẩu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể
hiện suy nghó của mình về bổn phận của người con, người cháu
trong gia đình.
3. Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học
sinh làm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp
luật công nhận cho được hưởng, được làm
được đòi hỏi.
b Quyền là những điều do có đòa vò hay chức
vụ mà được làm.
+ HS:
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:
- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết Ôn tập về
dấu ngoặc kép.
2. Bài mới:

- Giáo viên tuyên dương những học sinh, nhóm học
sinh làm việc tốt.
- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở BT4.
- Chuẩn bò: “Ôn tập về dấu gạch ngang”.
- Nhận xét tiết học.
- Phát biểu ý kiến.
- 3, 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng
lớp, trình bày kết quả.
- Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vào vở.
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm.
- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghó, làm bài cá
nhân hoặc trao đổi theo cặp – viết ra nháp hoặc
gạch dưới (bằng bút chì) những từ đồng nghóa với
từ bổn phận trong SGK.
- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài.
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng.
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm.
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghó,
xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em (tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi.
- Phát biểu ý kiến.
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài. Cả lớp
đọc thầm lại, suy nghó.
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về
kòp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêm
được vài năm.
+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chết
mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho
ông.

a. Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân những từ
ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý
thức của một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm thay
đổi. Giúp HS tìm được câu chuyện của mình bằng cách
đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK.
- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát biểu phải là
những vấn đề được nhiều người quan tâm và liên quan
đến một số người. Những vấn đề khuôn trong phạm vi
gia đình như bổn phận của con cái, nghóa vụ của HS
cũng là những vấn đề nhiều người muốn trao đổi, tranh
luận. VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con một được bố
mẹ cưng chiều như những hoàn tử, công chúa, không
phải làm bất cứ việc gì trong nhà. Quen dần nếp như
vậy, một số đã thành hư, biếng nhác, không có ý thức về
bổn phận của con cái trong gia đình, không thương yêu,
giúp đỡ cha me…. Cần thay đổi thực tế này như thế
nào?
-1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe
hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường
và xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ
em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà
trường và xã hội
- 1 HS đọc gợi ý 1. Cả lớp đọc thầm lại.
- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiến
của mình.
- 1 HS dọc gợi ý 2. cả lớp đọc thầm lại.
- HS suy nghó, nhớ lại.

Tiết 68:NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng
ca ngợi trẻ em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng
ngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhòp chậm lại ở 3 dòng cuối.
3. Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế
giới tâm hồn ngộ nghónh của trẻ em.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp học
trên đường, trả lời các câu hỏi.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới: trực tiếp
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vắt dòng,
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Trang 14
ngắt nhòp đúng – cho trọn ý một đoạn thơ.
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
3 khổ thơ.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài.

nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui
sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì
“ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già
khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm
cười.
- Đọc thầm khổ thơ 2
+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.
+ Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó
có rất nhiều sao.
+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong
lửa.
+ Mọi người đều quàng khăn đỏ.
+ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn.
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý
Trang 15
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ
cuối.
+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
Nội dung chính của bài ?
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc
diễn cảm bài thơ.
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn
thơ sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc.

tương lai của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em,
mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghóa. Vì
trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục
những đỉnh cao.
- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn
nhiên, vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậm
lại.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài thơ.
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ.
Trang 16
Tiết 2: TOÁN
Tiết 168:ÔN TẬP BIỂU ĐỒ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kó năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ
sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu…
2. Kó năng: - Rèn kó năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ HS: SGK, VBT, xem trước bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Luyện tập.
2.Bài mới
a. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về biểu đồ.
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Ôn tập.
- Nhắc lại cách đọc, cách vẽ biểu đồ, dựa vào các
bước quan sát và hệ thống các số liệu.
 Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:

- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số liệu cho sẵn.
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh thi vẽ tiếp sức.
Tiết 3: LỊCH SỬ
Tiết 34:ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lòch sử và nội
dung cốt lõi của thời kỳ đó kể từ năm 1858 đến nay.
2. Kó năng: - Phân tích ý nghóa lòch sử của cách mạng tháng 8 năm 1945 và
đại thắng mùa xuân 1975.
3. Thái độ: - Yêu thích, tự học lòch sử nước nhà.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.
+ HS: Nội dung ôn tập.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
→ Giáo viên nhận xét bài cũ.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới:
Ôn tập học kì II
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu nhất.
- Hãy nêu các thời kì lòch sử đã học?
 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời kì
lòch sử.
.
- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu, ôn

- Chuẩn bò: “Kiểm tra đònh kì, học kìII”.
- Nhận xét tiết học.
hỏi.
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập.
- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghóa lòch sử của
2 sự kiện.
- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa xuân
1975.
- 1 số nhóm trình bày.
- Học sinh lắng nghe.
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
Tiết 67:TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được yêu cầu của bài văn tả cảnh theo đề đã cho: bố
cục, trình tự, cách diễn đạt.
2. Kó năng: - Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi
được cô chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi cô
yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê
sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ ghi các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32) ; một số
lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý … cần chữa chung trước lớp.
Phấn màu.
+ HS: Vở
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài mới:

mình.
b) Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên
bảng phụ.
- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn màu
- Học sinh chép bài chữa vào vở.
c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài.
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc.
-
 Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn
văn, bài văn hay.
- 1 học sinh đọc thành tiếng mục 1 trong
SGK _ “Tự đánh giá bài làm của em”. Cả
lớp đọc thầm lại.
- Học sinh xem lại bài viết của mình, tự
đánh giá ưu, khuyết điểm của bài dựa theo
hướng dẫn.
- Một số học sinh lên bảng chữa lần lượt
từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên giấy nháp.
- Học sinh cả lớp trao đổi về bài chữa trên
bảng.
- Đọc lời nhận xét của cô giáo, đọc những
chỗ cô chỉ lỗi trong bài, sử lỗi vào lề vở
hoặc dưới bài viết.
- Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát lỗi
còn sót, soát lại việc sửa lỗi.
- 1 học sinh đọc thành tiếng mục 3 trong
SGK (Học tập những đoạn văn, bài văn
hay).
- Học sinh trao đổi, thảo luận dưới sự hướng

- Gọi HS nêu lại quy trình lắp: Lắp máy bay và
băng chuyền”
- GV nhận xét.
III- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: Lắp mơ hình tự chọn (tiết 2,
3).
b- Bài giảng:
Hoạt động 3: HS thực hành lắp máy bay và
băng chuyền.
a- Chọn chi tiết.
GV phát bộ lắp ghép.
- u cầu HS chọn các chi tiết ra nắp hộp.
- GV cho HS tiến hành lắp.
- Hát vui.
- 2 HS nêu.
- HS chọn chi tiết và tiến hành lắp ghép máy bay và
băng chuyền.
- HS nêu.
- HS các nhóm tiến hành ráp các bộ phận với nhau để
Trang 21
b- Lắp từng bộ phận.
- GV theo dõi giúp đỡ HS lắp cho đúng.
- Sau khi các nhóm hồn thành các bộ phận
cho HS tiến hành 2 mơ hình.
Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm. Các nhóm
trình bày sản phẩm.
IV- Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu lại quy trình lắp.
- Nhận xét thái độ học tập của HS.
hồn thành sản phẩm.

- Yêu cầu học sinh giải vào vở.
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu.
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vào bảng con theo yêu cầu
của giáo viên.
- Nhân, chia phân số.
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu đề.
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải.
Trang 22
- Nêu kiến thức được ôn luyện qua bài này?
Bài 3

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghó nhóm 4 nêu cách
làm.
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
 Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua: Ai chính xác hơn.
Đề bài: Tìm x :
87,5 × x + 1,25 × x = 20
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5. Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4 SGK
- Chuẩn bò: Luyện tập chung (tt)
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh giải + sửa bài.
3
2

13
7
14
5
=
××
××
=
××
××
=
××
××
=××
- Áp dụng tính nhanh trong tính giá trò biểu
thức.
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu đề.
- Học sinh suy nghó, nêu hướng giải.
Thể tích bể bơi:
414,72 : 4 × 5 = 518,4 (m
3
)
Diện tích đáy bể bơi:
22,5 × 19,2 = 432 (m
2
)
Chiều cao bể bơi:
518,4 : 432 = 1,2 (m)
ĐS: 1,2 m
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật.

Mục tiêu: Học sinh nắm được cách dùng dấu câu, tác
dụng của dấu câu.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, thảo luận.
Bài 1
- Giáo viên mời 2 học sinh nêu ghi nhớ về dấu gạch
ngang.
→ Đưa bảng phụ nội dung ghi nhớ.
- Giáo viên phát phiếu bảng tổng kết cho từng học sinh.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý xếp câu có dấu gạch
ngang vào ô thích hợp sao cho nói đúng tác dụng của dấu
gạch ngang.
→ Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2
- Giáo viên giải thích yêu cầu của bài: đọc truyện → tìm
dấu gạch ngang → nêu tác dụng trong từng trường hợp.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
 Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu tác dụng của dấu gạch ngang?
- Thi đua đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang.
→ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: Ôn tập.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh sửa bài.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 2 – 3 em đọc lại.
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập → suy nghó,
thảo luận nhóm đôi.

aGiới thiệu bài mới: Một số biện pháp bảo vệ môi
trường.
b. Nội dung
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- Mỗi hình, Giáo viên gọi học sinh trình bày.
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả
lời.
- Học sinh làm việc cá nhân, quan sát các
hình vả đọc ghi chú xem mỗi ghi chú ứng
với hình nào.
Trang 25
HìnhGhi chú1Mọi người trong đó có chúng ta phải luôn ý thức giữ vệ sinh và thường xuyên
dọn vệ sinh cho môi trường sạch sẽ.2Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có
nước ta đã có luật bảo vệ rừng, khuyến khích trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.3Nhiều
nước trên thế giới đã thực hiện nghiêm ngặt việc xử lí nước thải bằng cách để nước bẩn chảy
vào hệ thống cống thoát nước rồi đưa vào bộ phận xử lí nước thải. Sau đó, chất thải được
đưa ra ngoài biển khơi hoặc chôn xuống đất.
4Loài linh dương này đã có lúc chỉ còn 3 con hoang dã vì bò săn bắn hết. Ngày nay, nhờ Quỹ
bảo vệ thiên nhiên hoang dã thế giới đã có trên 800 con được bảo vệ và sống trong trạng
thái hoang dã.5Để chống việc mưa lớn có thề trôi đất ở những sườn núi dốc, người ta đã làm
ruộng bậc thang. Ruộng bậc thang vừa giúp giữ đất, vừa giúp giữ nước để trồng trọt.6Những
con bọ này chuyên ăn các loại rầy hại lúa. Việc sử dụng biện pháp sinh học để tiêu diệt sâu
hại lúa cũng nhằm góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sự cân bằng hệ sinh thái trên đồng
ruộng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status