ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Người soạn: Bạch Thị Thảo; Nguyễn Thị Nhung
I/ Phần Tiếng Việt
A. Các phép tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
- Nắm được định nghĩa và các kiểu so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hóan dụ.
- Phân biệt được các phép tu từ trên.
- Thuộc 1 số dẫn chứng.
Cụ thể
1. So sánh
- Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tương đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD: Trẻ em như búp trên cành.
* Các kiểu so sánh
So sánh ngang bằng
Có 2 kiểu so sánh
So sánh không ngang bằng
* Cấu tạo của một phép so sánh ( Xem phần ghi nhớ SGK trang 25)
* Tác dụng của phép so sánh.
Vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh
động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm.
2. Nhân hóa
* Nhân hóa: Gọi tên hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật….bằng những từ ngữ vốn
dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới đồ vật, loài vật, cây cối….trở nên gần
gũi với con người, biểu hiện được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
( HS lấy ví dụ)
* Các kiểu nhân hóa thường gặp.
Có 3 kiểu nhân hóa
+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt tính chất
của vật.
tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn.
* Thành phần phụ: Là thành phần không bắt buộc có mặt trong câu.
VD: Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
* Vị ngữ
Xem phần ghi nhớ SGK trang 93
* Chủ ngữ
2. Câu trần thuật đơn.
* Câu do một cụm C – V tạo thành dùng để giới thiệu, tả hoặc kể một sự việc, sự
vật hay để nêu một ý kiến.
VD:
Tôi hát.
Tôi về không một chút bận tâm
3. Câu trần thuật đơn có từ là
* ( Xem phần ghi nhớ SGK trang 114)
( HS lấy ví dụ)
* Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:
Có 4 kiểu câu
+ Câu định nghĩa
+ Câu giới thiệu
+ Câu miêu tả
+ Câu đánh giá
( HS lấy được ví dụ về 4 kiểu câu này)
4. Câu trần thuật đơn không có từ là
* Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo
thành.
- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa
( HS lấy được ví dụ)
5.Câu miêu tả và câu tồn tại.
* Định nghĩa ( xem phần ghi nhớ SGK trang 119)
* Những nội dung không thể thiếu trong đơn: Đơn gửi ai? Ai gửi đơn? Gửi để đề
đạt nguyện vọng gì?
* Nắm chắc một số lưu ý khi viết đơn trang 134 SGK.
Chú ý: xem lại các đề tập làm văn tả cảnh, tả người, các đề tập làm văn bài viết
số 5, số 6, số 7 trang SGK kỳ II, miêu tả sáng tạo.
III/ Phần văn bản
* Yêu cầu học sinh: Đọc lại văn bản, tóm tắt văn bản.
- Học phần ghi nhớ SGK.
- Học thuộc lòng các bài thơ.
- Nắm được nội dung, nghệ thuật các văn bản đã học.
- Nắm chắc các thể loại: Truyện, ký, văn bản nhật dụng.
* Nội dung cụ thể từng văn bản
1. Bài học đường đời đầu tiên: < Tô Hoài >.
+ Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng thanh niên, nhưng tính nết xốc
nổi, kiêu căng, trò đùa của Dế Mèn đã gây ra cái chết thương tâm cho Dế Choắt khiến
Dế Mèn phải ân hận suốt đời, từ đó rút ra bài học đường đời đầu tiên.
+ Nghệ thuật:
- Miêu tả loài vật sinh động, lời kể ở ngôi thứ nhất rất tự nhiên, ngôn ngữ chính
xác, giàu tính tạo hình.
2. Sông nước Cà Mau ( Đoàn Giỏi)
+ Cảnh sông nước Cà Mau có vẽ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống, hoang dã.
+ Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo.
+ Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng đất Cà Mau hiện lên vừa cụ thể,
vừa khái quát, thông qua nghệ thuật tả cảnh dựa trên quan sát trực tiếp và vốn hiểu biết
phong phú của tác giả.
3. Bức tranh của em gái tôi ( Tạ Duy Anh)
- Truyện Bức tranh của em gái tôi cho ta thấy tài năng hội họa, tình cảm trong
sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của em gái đã giúp người anh nhận ra phần hạn chế
của mình.
+ Nghệ thuật: Miêu tả tâm lý nhân vật qua cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất.
cơn mưa rào ở làng quê.
+ Nghệ thuật: Thể thư tự do, nhịp thơ ngắn và nhanh, sử dụng phép nhân hóa,
thể hiện tài năng quan sát, miêu tả thiên nhiên một cách hồn nhiên tinh tế, độc đáo của
tác giả.
9. Cô Tô ( Nguyễn Tuân)
+ Vẽ đẹp trong sáng, phong phú của cảnh sắc thiên nhiên ở vùng đảo Cô Tô và
nét sinh hoạt của con người trên đảo.
+ Nghệ thuật: Viết ký của Nguyễn Tuân.
- Ngôn ngữ điêu luyện, miêu tả chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc.
10. Cây tre Việt Nam ( Thép Mới)
+ Cây tre là người bạn thân thiết và lâu đời của người dân Việt Nam.
+ Tre có vẽ đẹp bình dị, có nhiều phẩm chất đáng quý.
+ Tre là hình ảnh tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam.
+ Nghệ thuật: Nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng.
+ Sử dụng phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.
11. Lòng yêu nước ( I-Li-A- Ê- Ren -Bua)
+ Tinh thần yêu nước thiết tha sâu sắc của tác giả và những người dân xô viết
được bộc lộ rõ trong thử thách của cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước.
+ Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thiện, yêu những
vật tầm thường nhất ( yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê…)
+ Nghệ thuật: Lời văn giàu hình ảnh chứa đựng những tình cảm suy tư, chân
thành của người viết.
12. Lao xao ( Duy Khán)
+ Vẽ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên qua hình ảnh các loài chim ở đồng
quê Việt Nam.
+ Bộc lộ tâm hồn nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên, yêu làng quê của tác giả.
+ Nghệ thuật
+Tác giả có tài quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú, tình cảm yêu mến
thiên nhiên, quê hương.