ĐỀ CƯƠNG ÔN THI VÀO LỚP 10 NGỮ VĂN - Pdf 17

Đề bài1: Hiện nay ngành giáo dục đang phát động phong trào Nói không với
tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục . Em có suy nghĩ gì về
vấn đề này?
Dàn ý:
1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
2 / Thân bài:
a) Nêu bản chất, biểu hiện của vấn đề:
*NX: Tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục , trở
thành căn bệnh khá trầm trọng và phổ biến hiện nay. Nó thể hiện qua
một số biểu hiện chính sau:
- Tiêu cực:
+ Xin điểm, chạy điểm
+ Mua bằng cấp
+ Xin, chạy cho con vào trờng chuyên, lớp chọn
+ Đuờng dây chạy điểm vào THPT, Đại học .
+ Thi hộ, thi thuê .
+ Chạy chức chạy quyền
- Bệnh thành tích trong giáo dục :
+Báo cáo không đúng thực tế
+ Bao che khuyết điểm để lấy thành tích
+ Coi trọng số lợng chứ không coi trọng chất lợng
+HS: Học để lấy bằng cấp, phát biểu chỉ để cộng điểm
+ Số GSTS, các nhà khoa học nhiều nhng ít có những cải tiến
sáng tạo
b) Phân tích đúng sai lợi hại:
- Lợi: trớc mắt cho cá nhân- không cần bỏ công sức nhiêu nhng vẫn
đạt kết quả cao
- Hại là rất nghiêm trọng để lại hậu quả lâu dài:
+Các thế hệ HS đợc đào tạo ra không có đủ trình độ để tiếp cận
với công việc hiện đại, đất nớc ít nhân tài
+ Tạo thói quen cho HS ngại học, ngại thi, ngại sáng tạo

c. ỏnh giỏ :
- Nhng vic lm ú l thiu ý thc bo v mụi trng, phỏ hu mụi trng sng tt
p.
- Phờ phỏn v cn cú cỏch x pht nghiờm khc.
d. Hng gii quyt :
- Tuyờn truyn mi ngi t rốn cho mỡnh ý thc bo v
mụi trng.
- Coi ú l vn cp bỏch ca ton xó hi.
Nghị luận về một t tởng đạo lý
Dạng đề
1.Suy nghĩ của em về câu tục
ngữ Trăm hay không bằng
tay quen
Lý thuyết
1. Mở bài
-Dẫn dắt vấn
đề:
- Nêu vấn đề:
Thực hành
1. Mở bài :
- Dựa vào nội dung: Bàn về MQH
giữa lí thuyết và thực hành
- Trăm hay không bằng tay
quen
Dạng đề bài t ơng tự :
2. Tốt gỗ hơn tốt n ớc sơn
3. Cái nết đánh chết đẹp
4. Nhiễu điều th ơng nhau
cùng
5. Bầu ơi một giàn

- Nhiều ngời chỉ chú trọng học lí
thuyết nhiều mà không thực hành
(Và ngợc lại).
b3. Mở rộng :
- Có ý cha đúng: Đối với những
công việc phức tạp đòi hỏi kỹ
thuật cao.
- Học phải đi đôi với hành vi :
+ Lí thuyết giúp thực hành nhanh
hơn, chính xác hơn hiệu quả cao
hơn.
+ Thực hành giúp lí thuyết hoàn
thiện, thực tế hơn
3. Kết bài:
- Giá trị đạo lí
đối với đời
sống mỗi con
ngời.
- Bài học hành
động cho mọi
ngời, bản thân
3. Kết bài :
Nhận thức cho mỗi ngời trong
đời sống phải chú trọng nhiều
đến thực hành.
- Gợi nhắc chúng ta hoàn thiện
hơn
- Trong cuộc sống hiện đại :
Học phải đi đôi với thực hành
Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí " Uống nớc nhớ nguồn"

mình vào sự phát triển chung của dân tộc.
GV yêu cầu HS viết bài, trình bày trớc lớp
GV nhận xét, sửa.
Đề 1: Một hiện t ợng phổ biến hiện nay là vứt rác ra đ ờng hoặc những nơi công cộng Em hãy
viết một bài văn nêu suy nghĩ của mình.
A. Mở bài
- Cuộc sống ngày một phát triển, văn minh, Việt Nam vơn lên mạnh mẽ trên trờng quốc tế.
- Việt Nam dang khẳng định mình là một quốc gia hoà bình, phát triển, văn minh và thân
thiện. Thế những chúng ta vẫn bắt gặp những hành vi thiếu ý thức của một số ngời danh làm
xấu đi hình ảnh đất nớc và con ngời Việt
- Câu trả lời nằm trong chính mỗi chúng ta.
B. Thân bài
1. Nêu hiện t ợng
- Nếu đi dạo một vòng thành phố, bạn sẽ bắt gặp những hành vi thiếu ý thức làm ảnh hởng tớ
vệ sinh công cộng diễn ra rất phổ biến trong đời sống hằng ngày nh một nỗi nhức nhối chung
+ Một ngời ngang nhiên vứt rác tung toé ra đờng.
+ Rác bay từ trên gác xuống đờng bất chấp ai ở bên dới,
+ Vứt rác xuống hồ.
+ Những nơi nhiều khách tham quan du lịch rác ở khắp nơi
- Những hành vi đó không phải là cá biệt. Ngời ta xả rác nh các quyền đợc thế, thành một cố
tật xấu khó sửa chữa.
- Nhất trong những khu tập thể, rác trở thành vấn đề bức xúc của nhiều ngời và rác còn làm
đau đầu cả những nhà quản lí.
2. Lí giải nguyên nhân
- Thiếu ý thức cộng đồng bắt nguồn từ t tởng ích kỉ của một số cá nhân, họ chỉ biết sach nhà
mình, sạch mặt mình còn ngời khác thì mặc kệ.
- Việc xả rác bừa bãi lặp đi lặp lại thành thói quen, nhiều ngời ban đầu khó chịu sau quen
mắt, rồi quen tay từ lúc nào không biết. Ngời lớn làm ắt hẳn trẻ con làm theo. Lâu dần trở
thành thói tật chung.
- Các đó thị chịu sức ép lớn từ quá trình đô thị hoá, trong khi các cơ sở hạ tầng cha đáp ứng

- Mỗi ngời cùng đóng góp sức mình vào công cuộc chung ấy.
- Bắt đầu bằng việc làm nhỏ của mỗi ngời : bỏ rác đúng nơi quy định
nghị luận xã hội
GV : Nguyễn Hữu Thắng
Đề bài : Những ng ời không chịu thua số phận
A. Mở bài
- Trong cuộc sống không ai tránh khỏi những lúc kho khăn khốn khó, có nhiều ngời ngay từ
khi sinh ra đã mang trên ngời những khuyết tật. Có những ngời buông xuôi chịu chấp nhân
số phận, nhng co những ngời không đầu hàng.
- Biết vơn lên trong khps khăn đôi khi là tuyệt vọng là một lẽ sống cao đẹp, họ viết lên
những câu truyện cổ tích trong đời sống hằng ngày.
B. Thân bài
1. Nêu hiện tợng
- Giữa cuộc sống bộn bề hối hả, hẳn ai ai trong chúng ta cũng vô cùng khâm phục khi nhắc
đênd những tâm gơng về nghị lực nh
+ Thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
+ Anh Khoa Xuân Tứ bị cụt tau, dùng vai viết chữ
+ Anh Đỗ Trọng Khơi bị bại liệt tự học trở thành nhà văn
+Anh Trần Văn Thớc bị tai nan lao động, liệt toàn thân tự học trở thành nhà văn
+ Những vận động viên khuyết tật mang vinh quang về cho tổ quốc
+ Thanh Tú cô gái mù giàu nghị lực đem lại niềm hi vọng cho những ngời cùng
cảnh ngộ với mình khi cô có khả năng nhìn thầy mọi vật
- Họ chính là những tầm gơng tiêu biểu cho một lẽ sống đẹp, không chịu khuất phục sự
nghiệ ngã của số phận.
2. Đánh giá về hiện tợng
- Những tấm gơng trên để lại cho tất cả chúng ta một bài học sâu sắc về nghị lực và tình yêu
cuộc sống
- Trong cuộc sống, chuíng ta không thể tránh khỏi những khó khăn thử thách nh bệnh tật,
thiên tai, tai nạn đôi khi c ớp đi một phần cơ thể, khả năng quý giá của con ngời . cuộc sống
vốn không bình lặng, đầy sòng gió. Không ít ngời ngục ngã, có những phản ứng tiêu cực,

B. Thân bài
1. Thực trạng của vấn đề
- Trong những năm vừa qua, số vụ tai nạn giao thông đờng bộ tăng lên với con số đáng giật
mình .
+ Trong năn 2005 có 14.414 vu cớp đi sinh mạng của 11.343 ngời, bị thơng
1.991 ngời
+ Theo thống kê đên hết tháng 11 năm 2006 có tới 13.253 vụ với hơn 11.489
ngời thiệt mạng và 10.213 ngời bi thơng
- Nh vây với rất nhiều biện pháp, những đợt ra quân vì an toàn giao thông song số vụ tai nạn
không những không giảm bớt mà số ngời thiệt mạng còn tăng cao do số vụ tai nạn nghiêm
trọng xảy ra.
- Riêng vơi Hải Phòng trong 8 tháng đầu năm có tớ 102 vụ với 21 ngời chết và 128 ngời bị
thơng.
- Những con số biết nói ây khiến chúng ta nghĩ gì
2. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân chủ quan về phía ngời tham gia giao thông
- Nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất trực tiếp dẫn đến những vụ tai nạn giao thông là
ngời sử dụng phơng tiện không chấp hành đúng luật lệ giao thông. Phổ biến trên đờng phố là
hiện tợng lạng lách, đánh võng, cẩu thả của một số thanh niên, họ đang đùa với tử thần, coi
thờng mạng sống chính mình và nhừng ngời xung quanh, không tuân thủ các biển báo, vợt
quá, không làm chủ tốc độ hoặc sử dụng các chất kích thích trong khi điều khiển phơng tiện
giao thông.
- Việc đi sai đờng, lấn chiếm đờng, vợt ẩu cũng gây ra những hậu quả đáng tiếc.
Nh vậy nguyên nhân gây ra tai nạn chủ yếu do sự thiếu hiểu biết và thái độ xem thờng luật giao
thông chủ phơng tiện
b) Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống đờng sá của nớc ta còn cha đảm bảo, đặc biệt tai các đô thị đông dân c, sự phát
triển của cơ sở tầng cha dáp ứng đợng nh cầu và s phát triển của giao thông ngày này, hệ
thống đờng ngày một xuống cấp, việc sửa chữa thiếu quy hoạch và thống nhất gây khó khăn
cho ngời tham gia giao thông.

- Hiện tợng phổ biến trong thế giới học đờng là học tủ, học ve đây là điều đáng cho chúng
ta suy nghĩ.
B. Thân bài
1. Giải thích khái niệm
- Cần hiểu thế nào là học vet, học tủ những từ đợc xem là biệt ngữ của giới nhất quỷ nhì
ma những đã trở nên vô cùng quen thuộc với xã hội bởi ai ai trong chúng ta đều từng ngồi
trên nghế nhà trờng
+ Học vẹt dùng để chỉ việc học nhng không hiểu bản chất của vấn đề đang học, ngời
học nhắc lại những khiến thức SGK nh con vẹt hay cái máy mà thôi. Giống nh ngời
xa từng nói thực bất kì vi - ăn nhng không biết vị cũng để chỉ cách học này.
+ Học tủ thờng gặp trong các kì thi học sinh chỉ chăm chăm học phần kiến thức mà
đợc cho là tủ chắc chắn đề thi sẽ cho vào, bỏ rơi các phần kiến thức khác, nhng
tất cả các thông tin về tủ chỉ do truyền mồm ngời nọ nói với ngời kia chứ không
có thật.
- Nh vậy việc học vẹt hay học tủ ngời học từ đặt mình vào mạo hiểm mà không biết
2. Thực trạng vấn đề
- Việc học vẹt, hcọ tủ không phải là trờng hợp hiếm hoi hay đơn lẻ mà trở thành một thực
trạng phổ biến đáng buồn trong các bạn học sinh.
- Trên lớp mải nói chuyện, không nghe giảng về nhà học những kiến thức trong sách giáo
khoa nh các máy, miến sao mai trả lới nh nhắc lại những điều đã học trơn tru là đợc, nhngc
kiến thức ấy không có tác dụng gì với ngời học.
- Nhất là vào các dịp thi nh học kì, tốt nghiệp và ngay cả kì thi đại học quan trọng cũng diến
ra việc học vẹt học tủ. Thời gian không dành cho việc sôi kinh nấu sử mà đoán già đoán
non đề vào phần gì.
- Nếu đợ hỏi 10 bạn sẽ không đơi 5 bạn học sinh sẽ trả lời rằng mình có học vẹt, học tủ.
3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân của căn bệnh trên chính là bệnh lời. Ngày thờng còn dành thời gian để chơi,
xem ti vi, chơi game không ôn bài tiếp thu kiến thức th ờng xuyên, khi thi, giũa một rừng
kiếm thức nhất là với những môm học thuộc đành phải học tủ và cầu mọng cho thoát.
- Điều khác nữa là trong lớp mải nói chuyện, làm việc riêng, không chú ý vào bài giảng nên

1. Nêu hiện tợng
- Việt Nam cong nhiều hạn chế vầ kinh tế, đất nớc còn nghèo, nhiều thiên tai lũ lụt, cuộc sống vất
vả lam lũ . Nhà nớc xác đinh đầu t cho giáo dục là hàng đầu song so với các quốc gia khác trong
khu vực và trên thế giới vẫn còn hạn chế. Nền giáo dục VN cần đến một chặng đờng dài để duổi kịp
nớc bạn nh Nhật Bản, Singgapo
- Chúng ta có thể kể đến thật nhiều những tấmm gơng học tập , những ngời vinh danh hai tiếng Việt
Nam thân thơng vơi bạn bè quốc tế
- + c bit, trong 30 nm qua, hc sinh Vit Nam tham d cỏc k thi khu
vc v quc t ó cú 442 gii, trong ú 99 huy chng vng, 47 huy chng bc, 170 huy
chng ng v 26 bng khen.
- + Ti 2 k thi Olympic chõu v 5 k thi Olympic quc t nm 2006 ,
Vit Nam cú 31 hc sinh d thi v ó mang v cho t nc 27 huy chng, trong ú cú 4
huy chng vng, 6 huy chng bc, 16 huy chng ng v 1 gii khuyn khớch.
- + Năm 2007 ba hc sinh tiờu biu va t HCV Olympic Quc t va qua
l: Xuõn Bỏch (HCV Olympic Toỏn quc t ln th 48), Nguyn Th Ngc Minh (HCV
Húa hc quc t ln th 39) v Nguyn Tt Ngha (HCV Vt lý quc t ln th 38).
- + Nêu những thành tích khác
2. Thành tích trên là niềm tự hào lớn lao và là bài học ý nghĩa và thiết thực với các bạn học sinh
- Những tấm gơng thể hiện sâu sắc truyền thồng hiếu học của nhân dân ta. Chũng ta ghi nhớ biết bao
câu chuyện xa về những trạng nguyên nghèo khó, lớn lên trong bùn đất nhọc nhằn chũng ta cùng
không quên nhng bia đá Văn Miếu, ghi lại truyền thống thi cử và khoa bảng của dân tộc ta với hiền
tài là nguyên khi quốc gia, nguyên khí mạnh thì nớc mạnh, nguyên khí yếu thì nớc yếu lời nhắc
nhở ấy bao thàng nam qua vần nguyên giá trị và đợc thế hệ sau tiếp nối.
- Thể hiện quyết tâm vơn lên học tốt của HSSV VN , nhng những bông hoa trên mảnh đất khô, bất
chấp sự khắc nghiệt của thiên nhiên, những bông hoa vẫn nở tô điểm cho cuộc đời, những HSSV ấy
biết vơn lên và vơn lên không ngừng
- Họ góp phần nâng cao vị thế của VN trên trờng quốc tế trong măt bạn bè năm châu . Bác Hồ từ nói
chính là nhờ một phần Các cháu . Việt Nam cong là quốc gia nghèo, đang trên hành trình Công
nghiệp hoá - hiện đại hoá , những con ngời ấy đã cho thấy nguồn lực tiềm tàng, cơ sở cho sự phát
triển trong tơng lại vì con ngời chính là nhân tố chính của sự phát triển, là động lực mạnh mẽ.

1. Giới thiệu về MG
- Mg là nhà văn vĩ đại của nớc Nga, Ngời dặtk nền móng cho dòng văn học mới của nhân loại
hiện thực xã hội chủ nghĩa
- Ông có một cuộc đời đầy gian khổ và bi kịch, bản thân chỉ đợc đi học trong những năm tháng
ngắn ngủi khi còn là thiếu nhi, trờng học lớn của ông chính là cuộc đời và những trang sách
- MG là tấm gơng lớn tự học, tự trau dồi khiến cả nhân loại khâm phục.
- Câu nói trên chính là những đúc rút từ cuộc đời và chiêm nghiệm của ông
2. Luận điểm 1 : Sách làng nguồn kiến thức to lớn của nhân loại
- Sách ra đời từ rất sớm khi các bộ tộc, dân tộc tự viết, khắc văn tự của riêng mình lên vách đá
trong hang tối, viết lên thẻ tre, dùng cây khắc lên đất nung đẻ ghi lại những hiểu biết đầu
tiên, sơ khai về thế giới tự nhiên và xã hội
- Từ đó cho đến nay, với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, sự ra đời của nghề in, phát minh ra
giấy và hơn cả là nhu cầu học tập và trao đổi thông tin của con ngời nên sach có những bớc
tiến dài . Sách ghi lại trên giấy in gon nhẹ thuận tiện cho ngời sử dụng rồi sách điện từ khiến
con ngời có thể đọc sách ở bất kì đâu chỉ với 1 click chuột. Nhìn lại lịch sử ấy, một cuốn sách
cũng thăng trầm nh lich sử con ngời.
- Sách đi cùng con ngời và phản ánh lại tất cả mọi lĩnh vực của đời sống nh tự nhiên, văn hoá,
kinh tế, lịch sử, địa lí nó trở thành kho kinh nghiệm vô cùng quý giá cho chúng ta. Mọi thông
tin cần biết, con ngời đều tìm thấy trong mỗi trang sách cùng những điều bổ ích lí thú
- Dẫn chứng : Sách lịch sử cho chúng ta hiểu biết về quá khứ xa xa của loài ngời
- Sách thiên văn - địa lí chi chúng ta biết sự hình thành trái đất đến những
thiên hà xa xôi
- Sách sinh học cho ta hiểu về sự hình thành con ngời từ những mầm sống
nhỏ nhoi, loài khủng long huyền thoại
- Không những cung cấp tri thức sách còn bồi dỡng những tình cảm cao đẹp
cho con ngời
- Dẫn chứng : Đọc những tác phẩm viết về thân phận con ngời đau khổ chúng ta đồng cảm, xúc
động, chia sẻ ( Chị Dậu, Lãc Hạc )
- Sách mang đên cho ta tình yêu thiên nhiên, biết ớc mơ khi đọc những trang
cổ tích .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status