Đề cương môn học thơ pháp và những vấn đề lý luận - Pdf 17

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA VĂN HỌC
BỘ MÔN VĂN HỌC PHƯƠNG TÂY
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
THƠ PHÁP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
(French Poetry: Some issues of theory)
Chương trình đào tạo: Cử nhân Văn học
Người biên soạn
TS. Đào Duy Hiệp
HÀ NỘI – 2007
Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Khoa Văn học
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
THƠ PHÁP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
(French Poetry: Some issues of theory)
1. Thông tin về giảng viên:
1.1. Họ và tên: Đào Duy Hiệp
Chức danh: Giảng viên chính, Tiến sĩ
Thời gian làm việc: Thứ Hai, từ 8h00 đến 11h00
Địa điểm làm việc: Sẽ thông báo vào buổi đầu tiên của môn học
Điện thoại: 0983318553; 5620956 (NR)
Email: [email protected]; [email protected]
Các hướng nghiên cứu chính:
2. Thông tin chung về môn học
Tên môn học: Thơ Pháp và những vấn đề lý luận
Mã môn học:
Số tín chỉ: 2
Loại môn học: Lựa chọn
Môn học tiên quyết:

hơn: học thơ người để hiểu thơ ta, trân trọng tiếng nói mẹ đẻ;
- Mong muốn, có khát vọng trở thành người giỏi nghề, say mê phát
hiện, tìm tòi khoa học.
4. Tóm tắt nội dung môn học
Nội dung chính của môn học:
- Cung cấp một cái nhìn mang tính hệ thống, toàn diện về sự vận động
của thơ Pháp từ góc độ nghiên cứu lịch sử văn học và lí luận.
- Cung cấp kiến thức cơ bản về bản chất của thơ; các thể thơ Pháp.
- Song song soi chiếu cái nhìn mang tính chất so sánh với thơ Việt
Nam để SV có cái nhìn toàn diện đồng thời dễ hiểu, dễ nắm được bài.
- Cung cấp kiến thức về các nhà thơ lớn của Pháp qua các thế kỉ
XVII, XVIII, XIX và XX: Cổ điển, Lãng mạn, Tượng trưng, Siêu thực.
- Cung cấp lí thuyết phân tích thơ (cấu trúc ngôn ngữ, hình ảnh, vần
điệu, thời gian, không gian, )
- Vận dụng lí thuyết để phân tích thơ Pháp: thấy được tiến trình của
thơ Pháp qua sáng tác.
- Liên hệ với thơ Việt Nam và ứng dụng lí thuyết để phân tích thơ Việt.
- Phát triển khả năng phân tích, bình luận, nghiên cứu các hiện tượng
thơ trong nước và trên thế giới trên cơ sở những lí thuyết hiện đại.
5. Nội dung chi tiết môn học
Nội dung 1. Thơ là gì? (nguồn gốc, bản chất, định nghĩa)
1.1. Nguồn gốc của thơ: có vần điệu, dễ nhớ, dễ thuộc: “Thơ, ánh
phản chiếu của mọi kí ức”
(1)
;
- Bản chất của ngôn ngữ: tính võ đoán và tùy tiện của ngôn ngữ; từ
ngôn ngữ đến ngôn từ thơ;
- Từ ca dao đến thơ: thơ cũng là văn hóa, kí ức đầu tiên của trẻ thơ:
lời ru, trò chơi, bài hát, những văn bản đầu tiên… Nhà thơ khi đã trưởng thành
thường xuyên nhớ lại những điều đó. Thơ có trước chữ viết rất lâu.

thống. Thơ đã bị mất đi cái hình thức đặc biệt của nó.
- Nhìn chung, sang thế kỉ XX, mọi ranh giới của các thể loại đã bị
yếu đi, bởi “công việc sâu xa của văn học là tìm cách khẳng định từ trong
bản chất của nó việc phá hủy những sự phân biệt và những giới hạn”
(Maurice Blanchot, L’Espace littéraire, 1955).
- Valéry, coi tất cả mọi diễn từ về thơ được tổ chức dưới hai trục cơ
bản sau: thơ là công việc của ngôn từ; thơ ca được sinh ra bởi thái độ đọc
(hoặc viết): “Thơ, đó là cái nghĩa đầu tiên của từ, đó là nghệ thuật đặc thù
được thiết lập trên ngôn từ. Thơ cũng còn mang cái nghĩa chung, rộng rãi
nhất, khó định nghĩa bởi nó mập mờ nhất: nó khiến ta liên tưởng đến một
trạng thái nào đó, cùng một lúc vừa thụ cảm được vừa sản sinh…” (Valéry,
Tính thiết yếu của thơ, 1947, Tạp văn).
- Trong Các thể loại của diễn từ, T.Todorov đã phân biệt ra ba
nhánh lí thuyết về ngữ nghĩa thơ: a. tu từ học của thơ, tương tự như một
kiểu trang sức: vận âm (và tất cả mọi thủ pháp thuộc về ngôn từ được coi
như cho thơ) gia nhập với tổ chức của văn xuôi để mang lại một sự bổ sung
thêm về khoái cảm (Cổ điển); b. nhánh duy lí: thơ sử dụng ngôn từ ngược
với cách của Voltaire. Nó tìm cách làm cho tình cảm trượt đi qua các từ.
Thơ đã nhổ bật các từ ra khỏi những giá trị thông thường của chúng trong
khi chơi với những sự mở rộng nghĩa mang tính chất tình cảm của chúng.
4
Nhà thơ thông báo những gì mà ngôn ngữ thông thường không nói đến:
“Nhà thơ, thêm vào ý tưởng về cái chết, đã nới rộng ra trong anh ta sức
nặng về mọi cái chết” (R. Char, Chiếc áo khoác vô chủ, 1934); c. có nguồn
gốc từ chủ nghĩa lãng mạn, nhấn trọng âm trên ý nghĩa hơn là trên cấp độ
nghĩa, trên kiểu thức nói hơn là trên những gì đã được nói.
- Ngôn từ của thơ mất đi sự trong suốt của ngôn ngữ thông thường,
nghĩa là, nó hướng tới chính nó mà không phải hướng tới cái nghĩa mà nó
mang. Và chính những gì tạo ra khuynh hướng của thơ để biểu lộ lại khó
nói ra được: ý nghĩa của bài thơ, nằm ở đâu đó trong nghĩa, là không thể

sonnet (mượn của Italie) từ thời Ronsard sẽ còn tiếp tục trong nhiều bài của
Những bông hoa Ác.
2.3.2. Thế kỉ XVIII: Voltaire, A.Chénier - “bậc tiên khu của trào lưu
lãng mạn”. Thế kỉ này vẫn nhấn mạnh tính nhạc trong thơ: “thơ là sự hùng
5
biện du dương”. Rousseau báo hiệu cho thể văn xuôi mang tính nhạc.
2.3.3. Chủ nghĩa lãng mạn ở thế kỉ XIX với “cái tôi được phát hiện
lại” đã “đề cao cảm xúc và nhiệt hứng trữ tình, đả phá giáo điều”. Nhà thơ
nhận ra “căn bệnh của thời đại” (“le mal du siècle”) và “kể” ra những rung
động của trái tim mình.
* Cung cấp văn bản thơ của Lamartine, Hugo, Musset (song ngữ);
* Cung cấp văn bản thơ tượng trưng của Baudelaire, Rimbaud (song
ngữ) để SV đọc trước chuẩn bị cho buổi sau so sánh và phân tích sự khác
nhau giữa thơ lãng mạn và thơ tượng trưng.
Hình ảnh trong thơ thế kỉ XIX chủ yếu vẫn là “một gợi ý hoặc một
tiếng vang” và độc giả vẫn tìm thấy ở đó “những sợi dây bí ẩn ràng buộc
chúng với tim ta”.
2.3.4. Thơ Hiện đại: Khái niệm hiện đại và các tác gia báo hiệu cho
tính hiện đại trong thơ: Baudelaire (1821- 1867); Rimbaud (1854- 1891);
* Thi sơn (Parnasse)
* Lý luận về chủ nghĩa Tượng trưng (Symbolisme)
2.3.5. Chủ nghĩa Siêu thực
* Lí luận (cung cấp văn bản dịch Tuyên ngôn thứ nhất của Chủ
nghĩa Siêu thực do Breton viết);
* Apollinaire (1880- 1918): “sự kinh ngạc đối với phép màu của thế
giới hiện đại”, kĩ thuật cắt dán (collage) đến chóng mặt (Picasso- Braque).
* Giải thích tiền đề ra đời và sự phát triển của Siêu thực; vai trò của
Apollinaire; vai trò và những đóng góp của các nhà thơ siêu thực đối với
thơ đương đại Pháp.
* Cung cấp bài “Hình ảnh trong thơ siêu thực” của Đào Duy Hiệp và

4.3. Viết tại lớp một bài phân tích thơ do người dạy cung cấp văn bản
(khoảng 1 trang trở lại).
Nội dung 5. Phê bình thơ tượng trưng Pháp
5.1. Thơ Baudelaire: một số bài trong Những bông hoa Ác
5.2. Thơ Verlaine, Rimbaud
* Cung cấp văn bản dịch thơ cho SV; đề nghị SV đọc và tìm hiểu; SV
phát biểu và tập ứng dụng lí thuyết vào phê bình thơ;
5.3. Tìm hiểu đặc trưng của thơ Tượng trưng.
Nội dung 6. Phê bình thơ siêu thực Pháp
6.1. Thơ Apollinaire: Cầu Mirabaud, thơ Calligramme,
6.2. Breton, Eluard; so sánh sự khác nhau giữa thơ lãng mạn, thơ
tượng trưng và thơ siêu thực;
* Cung cấp văn bản dịch thơ cho SV; đề nghị SV đọc và tìm hiểu;
SV phát biểu và tập ứng dụng lí thuyết vào phê bình thơ;
6.3. Thơ Breton, Eluard; Char, Michaux, Claudel.
Nội dung 7. Phê bình thơ Pháp đương đại
7.1. Phân tích kĩ thơ siêu thực;
7.2. Tìm hiểu đặc trưng,bản chất của siêu thực;
7.3. Từ siêu thực đến đương đại: những tiếp nối và những cách tân.
Nội dung 8. Phê bình thơ Việt Nam
8.1. Tìm hiểu lại bản chất ngôn ngữ Việt, tiếng Hán-Việt; cấu trúc
ngôn ngữ thơ: cái gì khiến ngôn ngữ bình thường trở thành thơ? Lấy ví dụ
trong cuộc sống, trong ca dao, trong thơ cổ điển, thơ Mới, thơ Kháng chiến
chống Pháp, chống Mĩ và thơ đương đại.
8.2. Tìm hiểu thơ từ chỗ có vần đến chỗ không vần: sang thời hiện đại
có vần chưa chắc đã thơ; không vần vẫn có thể rất thơ (cho ví dụ).
8.3. Phân tích thơ của Nguyễn Nhược Pháp, Vũ Đình Liên, Xuân
Diệu, Nguyễn Bính; Đoàn Văn Cừ; tìm hiểu đặc trưng thơ lãng mạn. Sang
thơ Hàn Mặc Tử đã khác. Tại sao?
7

[8]. Octavio Paz, Tiểu luận // VHNN, số 6/1996.
[9]. R.Jacobson, Chủ âm // VHNN, số 1/1998.
[10]. Jean Cohen, Thơ và nghiên cứu thơ // VHNN, số 4/1998, Đỗ Lai
Thúy dịch.
[11]. Paul Claudel, Tôn giáo và thơ ca // VHNN, số 4/1998, Ngân Xuyên
dịch.
[12]. Yu.Lotman, Cơ cấu của văn bản nghệ thuật ngôn từ // VHNN, số
1/2000, Trịnh Bá Đĩnh dịch.
[13]. Đào Duy Hiệp, Victor Hugo - Nhà thơ // VHNN, số 2/2002.
[14]. Đào Duy Hiệp, Thơ, Tiểu thuyết và Phê bình Pháp đầu thế kỉ XXI,
Văn nghệ, số 28 (13-7-2002).
8
[15]. Đào Duy Hiệp, Lao động và nỗi buồn trong Nằm nghiêng của Phan
Huyền Thư, Phụ san Thơ, số 6 (tháng 12 - 2003).
[16]. T.S.Eliot, Truyền thống và tài năng cá nhân // VHNN, số 2/2003, Đỗ
Lai Thúy dịch.
[17]. Đào Duy Hiệp, Thơ Pháp hôm nay, Văn nghệ, số 1+2 (3-10/1/2004).
[18]. Đào Duy Hiệp, Kiểu tự sự trong bài thơ Không nói của Nguyễn
Đình Thi, Văn nghệ, số 3+4+5 (7-31/1/2004).
[19]. Đào Duy Hiệp, Hình ảnh trong thơ Siêu thực, Phụ bản Thơ, số 11
(tháng 5 – 2004).
[20]. Đào Duy Hiệp, Đọc lại bài thơ Chợ Tết của Đoàn Văn Cừ, Văn nghệ
Trẻ, số 31 (1/8/2004).
[21]. Đào Duy Hiệp, Ngôn ngữ và nhà thơ, Văn nghệ, số 34 (25/8/2007).
[22]. Trịnh Bá Đĩnh, Chủ nghĩa cấu trúc và văn học, Nxb. văn học - Trung
tâm nghiên cứu quốc học, 2002, TBĐ dịch.
[23]. IU.M.Lotman, Cấu trúc văn bản nghệ thuật, Nxb. ĐHQG, 2004,
(Trần Ngọc Vương, Trịnh Bá Đĩnh, Nguyễn Thu Thủy dịch).
(Lưu ý: Chỉ đọc các phần về Thơ)
* Tác phẩm

Thảo
luận
1. Thơ là gì? 2 0 0 0 0 2
2. Thơ Pháp từ Cổ điển
đến Hiện đại
2 0 0 0 0 2
3. Lí thuyết phê bình thơ 2 0 0 0 0 2
4. Phê bình thơ Pháp thế
kỉ XIX
4 0 0 0 0 4
5. Phê bình thơ Pháp thế
kỉ XX
4 2 0 0 0 6
6. Phân tích thơ Việt 8 1 2 0 1 12
7. Tổng ôn 2 0 0 0 0 2
Tổng 24 3 2 0 1 30
7.2. Lịch trình tổ chức dạy cụ thể
Hình
thức
Thời gian,
địa điểm
Nội dung chính
Yêu cầu đối với
sinh viên
Nội dung 1. Thơ là gì? (nguồn gốc, bản chất, định nghĩa) (Tuần 1)
TUẦN 1

thuyết
2 giờ
Thơ là gì? Đọc học liệu số 4, 6.


thuyết
2 giờ
Phân tích thơ Pháp XIX (tiếp) Đọc tài liệu nghiên
cứu số 3, 8, 9
Nội dung 5. Phê bình thơ Pháp thế kỉ XX (Tuần 6, 7, 8)
TUẦN 6

thuyết
2 giờ
Phân tích thơ Pháp XX
Phân tích trên văn bản các tác phẩm thơ
tự chọn
- Đọc kỹ tác phẩm
và tài liệu phê bình
- SV lên trình bày
bài nghiên cứu của
mình
TUẦN 7
Bài
tập
2 giờ
Kiểm tra giữa kỳ Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị trước cho
bài kiểm tra
TUẦN 8

thuyết
2 giờ
Phân tích thơ Pháp XX (tiếp) Đọc tác phẩm;

Thực hành trên văn bản Đọc và ghi chép
những nhận định về
tác phẩm của mình
TUẦN 12
Thảo
luận
2 giờ
Thảo luận những vấn đề lí thuyết thơ Đọc tác phẩm; tài
liệu
TUẦN 13

thuyết
2 giờ
Viết thu hoạch tại lớp Đọc tác phẩm; tài
liệu nghiên cứu
TUẦN 14
Bài
tập
1 giờ
Trả bài giữa kì
Tự
học
1 giờ
Nội dung tổng kết (Tuần 15)
TUẦN 15

thuyết
2 giờ
Ôn tập, giải đáp thắc mắc. Theo câu hỏi ôn tập.
12

9.5. Lịch thi: Theo kế hoạch năm học của trường.
10. Câu hỏi và bài tập
1. Nguồn gốc của ngôn ngữ, bản chất của ngôn ngữ.
2. Từ ngôn ngữ đến ngôn từ thơ.
13
3. Bản chất của Thơ. Thơ là gì?
4. Sự phát triển của thơ Pháp.
5. Tính chất cổ điển, hiện đại trong thơ được thể hiện thế nào? Sự khác
nhau giữa chúng?
6. Phê bình Thơ khác với phê bình Truyện ở chỗ nào?
7. Baudelaire: “tính hiện đại” trong quan niệm và thơ của nhà thơ này.
8. Đặc điểm của chủ nghĩa Tượng trưng trong thơ.
9. Tập Những bông hoa Ác có cấu trúc đặc biệt thế nào? Anh (chị) thích
bài thơ nào trong tập? Hãy phân tích một bài.
10. Hình ảnh và giọng thơ Rimbaud và Verlaine. So sánh, phân tích.
11. Công lao lớn của Mallarmé về thơ được thể hiện ở những điểm nào?
Đặc điểm độc đáo trong thơ Mallarmé. Phân tích và chứng minh.
12. Apollinaire có công lao mở đầu về thơ của thế kỉ XX trong nhiều khía
cạnh. Anh (chị) cho biết về những vấn đề đó.
13. Chủ nghĩa Siêu thực trong Thơ là gì. Đặc điểm lớn nhất của phong
trào này. Các đại diện tiêu biểu.
14. Breton và thơ của ông.
15. Hình ảnh của thơ Siêu thực có những điểm nào độc đáo, khác biệt.
Hãy chứng minh.
16. Trong thơ Việt Nam có nhà thơ nào sử dụng kiểu hình ảnh đó không?
Hãy phân tích một bài để chứng minh.
17. Hành trình thơ Việt trong thế kỉ XX có những đặc điểm gì? (Các giai
đoạn 32-45; 45-54; 54-75; 75 đến nay).
Hà Nội, ngày tháng năm
XÁC NHẬN CỦA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status