Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất và những vận dụng lý luận ấy trong xây dựng kinh tế ở Việt Nam - Pdf 31

A.LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia.
Chính vì vậy làm thế nào để phát triển kinh tế là điều luôn được quan tâm. Mỗi
quốc gia, mỗi dân tộc lại có những điều kiện để phát triển kinh tế như: vị trí địa
lý, tài nguyên thiên nhiên, con người, văn hóa và bề dày lịch sử truyền thống …
rất khác nhau, nên các chính sách để phát triển kinh tế cũng rất khác nhau. Mặc
dù thế chúng vẫn có những điểm chung nhất định, điểm chung ấy chính là
những quy tắc cơ bản để phát triển kinh tế. Đất nước nào cũng vậy muốn phát
triển kinh tế thì luôn phải quan tâm tới phương thức sản xuất. Phương thức sản
xuất được biểu hiện qua hai mặt: quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất,chúng
tồn tại song song với nhau, có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng lẫn nhau. Sự
phát triển phù hợp của hai mặt đó sẽ tạo nên hiệu quả sản xuất cao nhưng
ngược lại khi chúng phát triển không đều mặt này quá lỗi thời hay quá hiện
đại so với mặt còn lại thì đều tạo ra sự khập khiễng, gây lãng phí và không
thể đạt được hiệu quả sản xuất.
Là một nhà kinh tế trong tương lai tôi ý thức được rõ những điều này, tôi
hiểu rằng nghiên cứu về vấn đè này sẽ có ích rất nhiều cho tôi sau này , chính vì
vậy tôi đã chọn cho mình chủ đề: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính
chất và trình độ của lực lượng sản xuất và những vận dụng lý luận ấy trong xây
dựng kinh tế ở Việt Nam”.
1
B.NI DUNG
I. C s lý lun
1. Cỏc khỏi nim liờn quan
a) Khỏi nim v lc lng sn xut.
Quỏ trỡnh sn xut cn phi cú cỏc yu t vt cht v k thut, tng th
cỏc nhõn t ú l lc lng sn xut. Lc lng sn xut biu th mi quan h
gia con ngi vi t nhiờn, phn ỏnh trỡnh thc t ca con ngi to ra
ca ci, vt cht. Lc lng sn xut cú tớnh khỏch quan trong quỏ trỡnh sn
xut, khụng cú mt quỏ trỡnh sn xut no m li khụng cn n sc lao ng
ca con ngi hay nhng yu t sn cú trong t nhiờn.Vỡ vy cú th khng nh

nhiên và mới có sản xuất.
Nhỡn tng th quan h sn xut bao gm 3 mt:
- Quan hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất, tức là quan hệ giữa ngời với t liệu
sản xuất, nói cách khác là t liệu sản xuất thuộc về ai?
- Quan hệ trong tổ chức quản ly sản xuất, tức là quan hệ giữa ngời với ngời
trong sản xuất và trao đổi của cải vật chất nh: phân công chuyên môn hoá và hợp
tác hoá lao động, quan hệ giữa ngời quản lý và công nhân
- Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra, tức là quan hệ chặt chẽ
giữa sản xuất vsà sản phẩm với cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lý và có
hiệu quả t liệu sản xuất.
Quan hệ sản xuất do con ngời tạo ra, nhng nó hình thành một cách khách
quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc theo ý muốn chủ quan của con ng-
ời. Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, giữa 3 mặt của quan hệ sản
xuất thống nhất với nhau, tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tơng đối so
với sự vận động và phát triển không ngừng của lực lợng sản xuất. Trong đó quan
hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất giữ vai trò quyết định. Trong xã hội có giai cấp,
giai cấp nào chiếm hữu t liệu sản xuất thì giai cấp đó là giai cấp thống trị, giai cấp
ấy đứng ra tổ chức, quản lý sản xuất và sẽ quyết định tính chất, hình thức phân
phối, cũng nh quy mô thu nhập. Ngợc lại, giai cấp, tầng lớp nào không có t liệu
sản xuất thì sẽ là giai cấp, tầng lớp bị thống trị, bị bóc lột vì buộc phải làm thuê và
3
bị bóc lột dới nhiều hình thức khác nhau. Quan hệ sản xuất trong tính hiện thực
của nó không phải là những quan hệ ý chí, pháp lý mà là quan hệ kinh tế đợc biểu
diễn thành các phạm trù, quy luật kinh tế.
Quan hệ sản xuất mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ
quan của con ngời. Sự thay đổi của các kiểu quan hệ sản xuất phụ thuộc vào tính
chất và trình độ của lực lợng sản xuất.
c). Khỏi nim phơng thức sản xuất:
Phơng thức sản xuất là cách thức mà mt xã hội sử dụng để tiến hành sáng
tạo của cải vật chất bao gồm hai mặt thống nhất với nhau về cách thức, về mặt kỹ

Quan hệ sản xuất quyết định mục đích của sản xuất, tác động đến thỏi độ
của con ngời trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến
phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ do đó tác động đến sự phát triển của
lực lợng sản xuất. Quan hệ sản xuất phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của lực lợng
sản xuất, ngợc lại sẽ kìm hãm. Và khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển lực
lợng sản xuất thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ đợc thay thế bằng
quan hệ sản xuất mới phù hợp để thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển.
c).Quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực
lợng sản xuất
Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhng quan hệ sản xuất cũng
có tính độc lập tơng đối và tác động tr lại sự phát triển của lực lợng sản xuất.
Chỳng va tỏc ng qua li va mõu thun vi nhau. Biện chứng của mối quan
hệ trên đợc thể hiện theo logic sau đây lực lợng sản xuất là yếu tố động cách
mạng, lao động sản xuất là yếu tố tính chậm phát triển, chính điều đó tạo khả năng
mâu thuẫn giữa hai mặt của những phơng thức sản xuất, mâu thuẫn này bộc lộ rõ
khi lực lợng sản xuất đã phát triển đến 1 giới hạn nhất định nó đặt ra nhu cầu phải
thay đổi quan hệ sản xuất, sự thay đổi này chỉ thực hiện đợc thông qua các cuộc
cách mạng do đó tạo sự biến đổi của phơng thức sản xuất xã hội.
5
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản
xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại. Sự
thay thế, phát triển của lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên thuỷ, qua chế
độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ t bản chủ nghĩa và đến xã hội cộng
sản tơng lai là do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật
quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là quy luật
cơ bản nhất.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status