HƯỚNG DẪN VỀ CCNA LAB- P7 - Pdf 17


Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1.
31
Acapulco(config-router)# network
172.16.0.0
Quảng bá các mạng kết nối trực tiếp vào
router
Acapulco(config-router)# no auto-
summary
Tắt tính năng auto-summarization
Acapulco# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào
NVRAM.

Mazatlan Router
Mazatlan> enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged.
Mazatlan# configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global
Configuration.
Mazatlan(config)# router rip Enable giao thức định tuyến RIP.
Mazatlan(config-router)# version 2 Enable RIPv2
Mazatlan(config-router)# network
172.16.0.0
Quảng bá các mạng kết nối trực tiếp vào
router
Mazatlan(config-router)# no auto-
summary
Tắt tính năng auto-summarization
Mazatlan# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào
NVRAM. Chương 6: Giao thức định tuyến EIGRP

cho việc tính toán metric. Nó không ảnh
hưởng đến hiệu xuất hoạt động của
interface.
Router(config-router)# no network
10.0.0.0
Xóa bỏ một mạng từ tiến trình xử lý của
EIGRP.
Router(config)# no router eigrp 100 Disable tiến trình định tuyến của EIGRP.
Router(config-router)# network
10.0.0.0 0.255.255.255
Xác định các interface hoặc các mạng sẽ
được quảng bá bởi EIGRP. Những
interface sẽ phải cấu hình địa chỉ IP nằm
trong dải mà câu lệnh network đã
quảng bá.
Router(config-router)# metric weights
tos k1 k2 k3 k4 k5
Thay đổi các giá trị K mặc định được sử
dụng bởi thuật toán DUAL để tính toán
metric.
Các giá trị mặc định: tos = 0; k1 = 1; k2
= 0; k3 = 1; k4 = 0; k5 = 0.

* Chú ý: Để các router có thể thiết lập được mối quan hệ neighbor thì các giá trị K phải
được cấu hình giống nhau trên các router. Nếu bạn không thực sự hiểu về hệ thống mạng
của bạn, thì các bạn không nên thay đổi các giá trị K.

2. EIGRP Auto-Summarization
Router(config-router)# auto-summary Cho phép giao thức định tuyến EIGRP
hoạt động với tính năng auto-summary

địa chỉ (auto-summary), sử dụng câu lệnh ip summary-address, và phương pháp tổng
hợp bằng tay.

3. Cân bằng tải với variance
Router(config)# router eigrp 100 Cho phép router hoạt động với giao thức
định tuyến EIGRP AS là 100
Router(config-router)# network
10.0.0.0
Chỉ ra những mạng sẽ được quảng bá bởi
EIGRP.
Router(config-router)# variance n Router sẽ chọn những đường đi có metric
nhỏ hơn hoặc bằng n*metric thấp nhất
của router đó đến mạng đích. Trong đó n
là chỉ số được chỉ ra bởi câu lệnh
variance

* Chú ý:
- Nếu một đường đi đến đích của một router mà không có Feasibel Successor, thì nó sẽ
không được sử dụng để thực hiện cơ chế cần bằng tải.
- Giao thức định tuyến EIGPR hỗ trợ cân bằng tải tối đa là 6 đường có cost không bằng
nhau.

4. Sử dụng Bandwidth trong EIGRP
Router(config)# interface serial 0/0 Vào chế độ cấu hình của interface S0/0

Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1.
34
Router(config-if)# bandwidth 256 Cấu hình giá trị bandwidth cho interface
đã chỉ ra là 256 kbps để cho phép giao
thức EIGRP tính toán metric.

trong khoảng từ 0 đến 2147483647. Chỉ
số key đó không cần phải liên tiếp nhau.
Cần phải tạo ít nhất một key trong một
key chain.
Router(config-keychain-key)# key-
string shakespare
Xác định key string.
* Chú ý: một key string có thể chứa từ 1
đến 80 ký tự và trong đó bao gồm cả các
ký tự thường, hoa, đặc biệt, số.
Router(config-keychainkey)#
accept-lifetime start-time
{infinite | end-time | duration
seconds}
Tùy chọn này sẽ chỉ ra khoảng thời gian
mà key sẽ được nhân.
Router(config-keychain-key)# Tùy chọn này chỉ ra khoảng thời gian mà

Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1.
35
sendlifetime
start-time {infinite | endtime
| duration seconds}
key sẽ được gửi.

* Chú ý: Thời gian khởi tạo và thời gian kết thúc phải tương ứng giữa các router, vì vậy
đảm bảo rằng các router phải sử dụng cùng các tham số về thời gian. Trong quá trình thực
hành, các bạn nên sử dụng giao thức Network Time Protocol (NTP) hoặc một số phương
thức đồng bộ thời gian khác.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status